BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NGUYỄN DUY LINH NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VỌT HUYẾT ÁP SÁNG SỚM BẰNG PERINDOPRIL PHỐI HỢP VỚI AMLODIPINE Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT TẠI BỆNH VIỆN THANH VŨ MEDIC BẠC LIÊU NĂM 2019-2020 LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II CẦN THƠ – 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NGUYỄN DUY LINH NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VỌT HUYẾT ÁP SÁNG SỚM BẰNG PERINDOPRIL PHỐI HỢP VỚI AMLODIPINE Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT TẠI BỆNH VIỆN THANH VŨ MEDIC BẠC LIÊU NĂM 2019-2020 Chuyên ngành: Nội khoa Mã số: 8720107.CK LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II Người hướng dẫn khoa học: 1. ĐOÀN THỊ TUYẾT NGÂN 2. NGUYỄN TRUNG KIÊN CẦN THƠ – 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Tác giả Nguyễn Duy Linh LỜI CẢM ƠN Với tất cả sự trân trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô cùng sâu sắc đến: BS. Đoàn Thị Tuyết Ngân, PGS. Nguyễn Trung Kiên đã dành nhiều thời gian tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ, quý thầy cô Bộ môn Nội - khoa Y, Phòng Đào tạo Sau đại học đã tạo những điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, các anh chị đồng nghiệp Khoa Nội tổng hợp tại Bệnh viện Thanh Vũ Medic Bạc Liêu đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu. Tôi cũng xin được cảm ơn thân nhân và những bệnh nhân tăng huyết áp đã đồng ý tham gia nghiên cứu. Xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè đã cung cấp tài liệu và quan tâm giúp đỡ tôi. Cuối cùng, tôi xin dành tình yêu thương và khắc ghi những tình cảm vô giá mà gia đình và những người thân luôn bên cạnh chia sẻ những lúc khó khăn, động viên, khích lệ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. Tác giả luận văn Nguyễn Duy Linh MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1. Tình hình vọt huyết áp sáng sớm ở bệnh nhân tăng huyết áp 8 1. Một số yếu tố liên quan đến vọt huyết áp sáng sớm 13 1. Điều trị vọt huyết áp sáng sớm bằng viên phối hợp perindopril 16 và amlodipine 1. Các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước 21 Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2. Đối tượng nghiên cứu 22 2. Phương pháp nghiên cứu 23 2. Đạo đức trong nghiên cứu 36 Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38 3. Đặc điểm chung bệnh nhân tăng huyết áp 38 3. Tỷ lệ vọt huyết áp sáng sớm ở bệnh nhân tăng huyết áp 40 3. Một số yếu tố liên quan đến vọt huyết áp sáng sớm 42 3. Kết quả điều trị vọt huyết áp sáng sớm bằng viên phối hợp 54 perindopril và amlodipine Chương 4. Đặc điểm chung bệnh nhân tăng huyết áp 58 4. Tỷ lệ vọt huyết áp sáng sớm ở bệnh nhân tăng huyết áp 61 4. Một số yếu tố liên quan đến vọt huyết áp sáng sớm 64 4. Kết quả điều trị vọt huyết áp sáng sớm bằng viên phối hợp 71 perindopril và amlodipine KẾT LUẬN 77 KIẾN NGHỊ 79 Tài liệu tham khảo Phụ lục DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐTĐ Đái tháo đường HA Huyết áp HATB Huyết áp trung bình HATT Huyết áp tâm thu HATTr Huyết áp tâm trương THA Tăng huyết áp VHASS Vọt huyết áp sáng sớm VHASSTTr Vọt huyết áp sáng sớm tâm trương VHASSTT Vọt huyết áp sáng sớm tâm thu BMI Body Mass Index (chỉ số khối cơ thể) CRPhs High sensitivity C-reactive protein (Protein phản ứng C nhạy cảm cao) CT Total cholesterol (cholesterol toàn phần) ECG Electrocardiography (điện tâm đồ) IL-6 Interleukin-6 IL-8 Interleukin-8 HDL-c High density lipoprotein cholesterol (cholesterol trong lipoprotein tỷ trọng cao) LDL-c Low density lipoprotein cholesterol (cholesterol trong lipoprotein tỷ trọng thấp) PAL-1 Plasminogen activator inhibitor-1 (yếu tố hoạt hóa plasminogen 1) QTc QT corrected for heart rate (khoảng QT hiệu chỉnh) TG Triglycerid DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3. Phân bố bệnh nhân tăng huyết áp theo giới tính 38 Bảng 3. Phân bố bệnh nhân tăng huyết áp theo nhóm tuổi 38 Bảng 3. Phân bố bệnh nhân tăng huyết áp theo nghề nghiệp 38 Bảng 3. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh tăng huyết áp 39 Bảng 3. Phân bố bệnh nhân tăng huyết áp theo một số yếu tố nguy cơ 39 tim mạch Bảng 3. Kết quả Holter huyết áp 24 giờ ở bệnh nhân tăng huyết áp 40 Bảng 3. Phân bố bệnh nhân có vọt huyết áp sáng sớm theo nhóm tuổi 41 Bảng 3. Phân bố bệnh nhân có vọt huyết áp sáng sớm theo một số đặc 42 điểm Holter huyết áp 24 giờ Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm và thừa cân-béo phì 42 Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm tâm thu và thừa cân- 43 béo phì Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm tâm trương và thừa 43 cân-béo phì Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm và đái tháo đường typ 2 44 Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm tâm thu và đái tháo 44 đường typ 2 Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm tâm trương và đái 45 tháo đường typ 2 Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm và tăng huyết áp 24 giờ 45 Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm tâm thu và tăng huyết 46 áp 24 giờ Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm tâm trương và tăng 46 huyết áp 24 giờ Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm và tăng huyết áp ban đêm 47 Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm tâm thu và tăng huyết 47 áp ban đêm Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm tâm trương và tăng 48 huyết áp ban đêm Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm và dày thất trái 48 Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm tâm thu và dày thất trái 49 Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm tâm trương và dày 49 thất trái Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm và đạm niệu vi lượng 50 Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm tâm thu và đạm niệu 50 vi lượng Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm tâm trương và đạm 51 niệu vi lượng Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm và xơ vữa động mạch cảnh 51 Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm tâm thu và xơ vữa 52 động mạch cảnh Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm tâm trương và xơ vữa 52 động mạch cảnh Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm và đột quỵ não 53 Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm tâm thu và đột quỵ não 53 Bảng 3. Liên quan giữa vọt huyết áp sáng sớm tâm trương và đột 54 quỵ não Bảng 3. Kết quả điều trị vọt huyết áp sáng sớm bằng viên phối hợp 55 perindopril 5mg và amlodipine 5mg (coveram 5/5) Bảng 3. Kết quả điều trị vọt huyết áp sáng sớm bằng viên phối hợp 55 perindopril 5mg và amlodipine 10mg (coveram 5/10) Bảng 3. Kết quả điều trị vọt huyết áp sáng sớm bằng viên phối hợp 56 perindopril 5mg và amlodipine 5mg theo thời điểm dùng thuốc Bảng 3. Kết quả điều trị vọt huyết áp sáng sớm tâm thu bằng viên phối hợp 56 perindopril 5mg và amlodipine 5mg theo thời điểm dùng thuốc Bảng 3. Kết quả điều trị vọt huyết áp sáng sớm tâm trương bằng viên phối 57 hợp perindopril 5mg và amlodipine 5mg theo thời điểm dùng thuốc Bảng 3. Tác dụng phụ thuốc viên phối hợp perindopril và amlodipine 57 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Trang Sơ đồ 1. Cơ chế vọt huyết áp sáng sớm khởi phát các biến chứng 11 tim mạch Sơ đồ 2. Sơ đồ nghiên cứu 37 Biểu đồ 3. Vọt huyết áp sáng sớm trên bệnh nhân tăng huyết áp 40 Biểu đồ 3. Vọt huyết áp sáng sớm tâm thu và vọt huyết áp sáng sớm 41 tâm trương trên bệnh nhân tăng huyết áp Biểu đồ 3. Hiệu quả điều trị vọt huyết áp sáng sớm bằng viên phối 54 hợp perindopril 5mg và amlodipine 5mg (coveram 5/5) ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho khoảng 10 triệu người năm 2015, trong đó 4,9 triệu người do bệnh mạch vành và 3,5 triệu người do đột quỵ não. Tăng huyết áp cũng là nguyên nhân của suy tim, rung nhĩ, bệnh thận mạn, bệnh mạch máu ngoại vi, suy giảm chức năng nhận thức [13]. Mặc dù có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán, điều trị, phát triển các mô hình quản lý tăng huyết áp nhưng tỷ lệ tăng huyết áp ngày càng gia tăng và tỷ lệ kiểm soát huyết áp đạt mục tiêu chưa cao. Tỷ lệ tăng huyết áp ở người trưởng thành những năm cuối thập kỷ 80 là 11%, năm 2008 là 25,1%, đến năm 2016 là 47,3%, trong đó 39,1% bệnh nhân không biết mình bị tăng huyết áp, 69% bệnh nhân chưa kiểm soát tốt huyết áp [17], [46]. Để ngăn biến chứng và giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân tăng huyết áp điều quan trọng là kiểm soát trị số huyết áp ổn định trong ngày. Tuy nhiên phương pháp đo huyết áp thông thường không xác định được biến thiên huyết áp 24 giờ của bệnh nhân; trong khi đó, đo huyết áp bằng Holter huyết áp 24 giờ giúp xác định biến thiên huyết áp, những bất thường về nhịp sinh học huyết áp như vọt huyết áp sáng sớm [24]. Vọt huyết áp sáng sớm làm tăng nguy cơ đột quỵ não lên 49%, nhồi máu cơ tim là 40% và đột tử do tim là 29% [88]. Bên cạnh đó, vọt huyết áp sáng sớm cũng làm tăng độ cứng động mạch, dày thất trái, xơ vữa động mạch cảnh, tăng tình trạng viêm mạch máu và bất ổn mảng xơ vữa [66]. Tỷ lệ vọt huyết áp sáng sớm ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát là 69,7% [38].
Nghiên Cứu Tình Hình Và Kết Quả Điều Trị Vọt Huyết Áp Sáng Sớm Bằng Perindopril Phối Hợp Với ...
Chuyên khảo Kết quả điều trị vọt huyết áp sáng sớm bằng perindopril và amlodipine phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực
Trường đại học
Trường Đại Học Y Dược Cần ThơChuyên ngành
Nội khoaNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Chuyên Khoa Cấp IIPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Duy Linh
Người hướng dẫn: Đoàn Thị Tuyết Ngân
Trường học: Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành: Nội khoa
Đề tài: Nghiên Cứu Tình Hình Và Kết Quả Điều Trị Vọt Huyết Áp Sáng Sớm Bằng Perindopril Và Amlodipine
Loại tài liệu: Luận Văn Chuyên Khoa Cấp II
Năm xuất bản: 2019-2020
Địa điểm: Cần Thơ
Tài liệu "Nghiên Cứu Kết Quả Điều Trị Vọt Huyết Áp Sáng Sớm Bằng Perindopril Và Amlodipine" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của hai loại thuốc điều trị huyết áp cao, Perindopril và Amlodipine, trong việc kiểm soát huyết áp vào buổi sáng. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của các loại thuốc này mà còn chỉ ra những lợi ích cụ thể mà chúng mang lại cho bệnh nhân, như giảm nguy cơ biến chứng tim mạch và cải thiện chất lượng cuộc sống.
Để mở rộng thêm kiến thức về vấn đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Đánh giá sự tuân thủ điều trị tăng huyết áp trong ngăn ngừa đột quỵ thiếu máu não trong tái phát tại tỉnh sóc trăng, nơi cung cấp thông tin về sự tuân thủ điều trị và tác động của nó đến sức khỏe bệnh nhân. Ngoài ra, tài liệu Thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp của người bệnh điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình năm 2022 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thực trạng điều trị huyết áp tại các cơ sở y tế. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá để bạn có thể nắm bắt và áp dụng hiệu quả hơn trong việc quản lý huyết áp.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ