ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng I: TỔNG QUAN. Hoạt động cung cấp dịch vụ kỹ thuật y tế tại bệnh viện tuyến tỉnh trong và ngoài nƣớc. Một số khái niệm và thuật ngữ.
Thực hiện các chỉ tiêu kỹ thuật phục vụ khám chữa bệnh tại các bệnh viện tuyến tỉnh trên thế giới. Thực hiện các chỉ tiêu kỹ thuật phục vụ khám chữa bệnh tại các bệnh viện tuyến tỉnh ở nƣớc ta. Các khó khăn, ảnh hƣởng đến việc thực hiện các chỉ tiêu kỹ thuật theo phân tuyến ở nƣớc ta. Nguồn lực về kinh tế, trang thiết bị phục vụ cho công tác khám chữa bệnh tại các tuyến.
Nguồn lực về kinh tế phục vụ cho công tác khám chữa bệnh tại các tuyến 12 1. Nguồn lực về trang thiết bị phục vụ cho công tác khám chữa bệnh tại các tuyến. Nguồn lực về con ngƣời phục vụ cho công tác khám chữa bệnh tại các tuyến. Hành vi đối với việc tham gia khám chữa bệnh tại các tuyến dƣới của ngƣời dân.
Tỉnh Lạng Sơn và hệ thống bệnh viện tuyến tỉnh. Một số nét về Bệnh viện Đa khoa Trung tâm tỉnh Lạng sơn. 19 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu.
Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Chọn mẫu và cỡ mẫu. Chỉ số nghiên cứu.
Kỹ thuật thu thập thông tin. Cán bộ thu thập thông tin. Các sai số và khống chế sai số. Phƣơng pháp xử lý số liệu.
Đạo đức trong nghiên cứu. 28 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng thực hiện kỹ thuật y tế theo phân tuyến trong 3 năm (2013-2015). Kết quả hoạt động của bệnh viện trong 3 năm (2013-2015).
Một số yếu tố liên quan ảnh hƣởng trong quá trình thực hiện PT kỹ thuật. 35 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. Thực trạng thực hiện kỹ thuật y tế phân tuyến trong 3 năm (2013- 2015). Một số yếu tố liên quan đến quá trình thực hiện phân tuyến kỹ thuật.
Một số giải pháp tăng cƣờng khả năng thực hiện các danh mục kỹ thuật y tế theo phân tuyến giai đoạn 2016- 2020. Đối Ban lãnh đạo bệnh viện. Đối với các khoa. 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1 vi AN MỤ ẢN Bảng 3.1 Số lƣợt khám bệnh của bệnh viện trong 3 năm (2013-2015) 29 Bảng 3.2 Số lƣợt điều trị nội trú trong 3 năm 29 Bảng 3.3 Công suất sử dụng giƣờng bệnh và thời gian điều trị trung 30 bình trong 3 năm Bảng 3.4 Tổng số lƣợt bệnh nhân chuyển tuyến trên trong 3 năm so 30 với số lƣợng đến khám (2013-2015) Bảng 3.5 Tổng số phẫu thuật đã thực hiện trong 3 năm (2013-2015) 30 Bảng 3.6 Tổng số xét nghiệm đã thực hiện trong 3 năm 31 Bảng 3.7 Phân tuyến kỹ thuật hệ nội khoa năm 2013-2015 32 Bảng 3.8 Phân tuyến kỹ thuật hệ ngoại khoa năm 2013-2015 33 Bảng 3.9 Phân tuyến kỹ thuật hệ cận lâm sàng năm 2013-2015 34 Bảng 3.10 Cơ cấu nhân lực và trình độ chuyên môn của cán bộ y tế 36 Bảng 3.11 Độ tuổi của cán bộ y tế năm 2015 37 Bảng 3.12 Tuổi nghề của cán bộ y tế năm 2015 38 Bảng 3.13 Đặc điểm dân tộc của cán bộ y tế năm 2015 ảnh hƣởng 38 đến khả năng thực hiện kỹ thuật y tế theo phân tuyến Bảng 3.14 Tỷ lệ bình quân BS/GB qua thời điểm 3 năm 39 Bảng 3.15 Ảnh hƣởng của tỷ lệ cán bộ có trình độ bác sỹ với cung 39 ứng dịch vụ kỹ thuật năm 2015 nói chung( lấy 1 khoa có số lƣợng bác sỹ cao và 1 khoa có số lƣợng bác sỹ thấp Bảng 3.16 Ảnh hƣởng của tỷ lệ bác sỹ ngoại, sản, GMHS với cung 40 ứng dịch vụ kỹ thuật ngoại, sản, GMHS.17 Ảnh hƣởng của tỷ lệ bác sỹ TMH, Mắt, RHM với cung 40 ứng dịch vụ kỹ thuật TMH, Mắt, RHM.18 Ảnh hƣởng của tỷ lệ bác sỹ HSCC, Nội, Nhi với cung ứng 41 dịch vụ kỹ thuật HSCC, Nội, Nhi.19 Tỷ lệ cán bộ xét nghiệm với cung ứng dịch vụ kỹ thuật xét 42 nghiệm năm 2015.20 Tổng nguồn thu của Bệnh viện trong 3 năm 44 Bảng 3.21 Cơ cấu, tỷ trọng các nguồn thu từ ngƣời bệnh qua các năm 44 Bảng 3.22 Nguồn chi trong 3 năm (2013-2015) 45 Bảng 3.23 Thái độ của ngƣời bệnh về khả năng về trình độ chuyên 49 môn kỹ thuật của bác sỹ bệnh viện Bảng 3.24 Thái độ của ngƣời bệnh về khả năng về trình độ chuyên 50 môn kỹ thuật chất lƣợng chăm sóc của các điều dƣỡng bệnh viện Bảng 3.25 Thái độ của ngƣời bệnh về cơ sở vật chất, trang thiết bị y 50 tế của bệnh viện Bảng 3.26 Thái độ chấp nhận sử dụng các dịch vụ kỹ thuật tại bệnh 51 viện theo phân tuyến kỹ thuật viii AN MỤ ỂU Ồ Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ mua sắm, sửa chữa trang thiết bị, vật tƣ y tế 46 tiêu hao của Bệnh viện so với nguồn thu qua các năm 2013-2015 (ĐV: Triệu đồng) Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ chi phí đào tạo nâng cao trình độ chuyên 46 môn của Bệnh viện so với nguồn thu qua các năm 2013-2015 (ĐV: Triệu đồng) ix AN MỤ P Hộp 3.1 Kết quả phỏng vấn Lãnh đạo Sở Y tế về trình độ chuyên 35 môn của cán bộ y tế Bệnh viện Đa khoa Trung tâm tỉnh Hộp 3.2 Kết quả phỏng vấn lãnh đạo bệnh viện về bệnh nhân 36 chuyển tuyến Hộp 3.3 Kết quả phỏng vấn Lãnh đạo Sở Y tế về trình độ chuyên 37 môn của cán bộ y tế Bệnh viện Đa khoa Trung tâm tỉnh ảnh hƣởng đến khả năng thực hiện kỹ thuật y tế theo phân tuyến Hộp 3.4 Phỏng vấn lãnh đạo Phòng tổ chức cán bộ bệnh viện về 43 nguồn nhân lực có trình độ cao của Bệnh viện Hộp 3.5 Phỏng vấn lãnh đạo Phòng kế hoạch tổng hợp bệnh viện về 43 vấn đề nguồn trang thiết bị của Bệnh viện Hộp 3.6 Kết quả phỏng vấn Lãnh đạo Bệnh viện về nguồn kinh phí 47 hoạt động của đơn vị Hộp 3.7 Phỏng vấn lãnh đạo Bệnh viện, lãnh đạo Phòng tài vụ - 47 Bệnh viện về tình hình tài chính của Bệnh viện Hộp 3.8 Phỏng vấn lãnh đạo bệnh viện và lãnh đạo phòng tổ chức 48 cán bộ về giải pháp đào tạo và khả năng đáp ứng các dịch vụ kỹ thuật của thầy thuốc trong bệnh viện Hộp 3.9 Thảo luận nhóm các thầy thuốc về các giải pháp tăng 49 cƣờng khả năng đáp ứng chuyên môn của Bệnh viện Hộp 3.10 Các ý kiến của bệnh nhân về việc hƣởng ứng của họ đối 51 với việc thực hiện các dịch vụ kỹ thuật theo phân tuyến tại bệnh viện Hộp 3.11 Kết quả thảo luận nhóm các cán bộ lãnh đạo các khoa, 52 phòng chuyên môn trong bệnh viện về các giải pháp tang cƣờng khả năng đáp ứng các dịch vụ kỹ thuật theo phân tuyến tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm tỉnh Lạng Sơn 1 ẶT VẤN Ề Công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân là nhiệm vụ cao cả của ngành y tế, trong đó hoạt động của bệnh viện là một trong những chức năng quan trọng của ngành[34]. Chất lƣợng cung cấp dịch vụ của bệnh viện có ảnh hƣởng trực tiếp đến tính mạng của ngƣời dân. Trên thế giới, chất lƣợng phục vụ của bệnh viện liên quan đến thực hiện các kỹ thuật y tế đã đƣợc đề cập từ cuối thế kỷ 19 [34]. Ở Việt Nam thực hiện các kỹ thuật theo phân tuyến đã đƣợc Bộ Y tế giám sát chỉ đạo thực hiện đã đem lại hiệu quả đáng ghi nhận [34].
Tuy nhiên do yêu cầu ngày càng cao đối với chất lƣợng dịch vụ y tế của ngƣời dân, do đó đã sảy ra tình trạng ngƣời dân khám chữa bệnh vƣợt tuyến, tạo ra sự quá tải ở các bệnh viện tuyến trên, đặc biệt là các bệnh viện tuyến Trung ƣơng thậm chí đến 200% [26]. Nguyên nhân là do chất lƣợng các nguồn lực thiếu hụt [31], từ đó hoạt động của hệ thống bệnh viện theo phân tuyến còn bộc lộ nhiều bất cập và chƣa hiệu quả gây ra tình trạng bệnh nhân vƣợt tuyến dƣới và quá tải đối với bệnh viện tuyến trên đang rất phổ biến. Để khắc phục tình trạng trên, Bộ y tế đã ban hành Quyết định số 23/2005/QĐ-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2005 và Thông tƣ Số: 43/2013/TT- BYT, ngày 11 tháng 12 năm 2013 [6], [7]. Nội dung thông tƣ quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Các quy định phân tuyến kỹ thuật và danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh rất cụ thể đối với toàn bộ hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Đó là các tuyến y tế khác nhau sẽ phân cấp kỹ thuật khác nhau, các tuyến cao hơn sẽ thực hiện đƣợc các kỹ thuật cao hơn so với tuyến dƣới, các cơ sở khám, chữa bệnh ở nhóm nào sẽ phải thực hiện đƣợc đa số các kỹ thuật chuyên môn kỹ thuật theo nhóm tƣơng ứng. Quá trình triển khai thục hiện danh mục kỹ thuật khám, chữa bệnh theo phân tuyến, các bệnh viện trong cả nƣớc đã phát huy nội lực, sự năng động bƣớc đầu đạt đƣợc những kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên qua đây cũng bộc lộ những bất cập, khả năng thực 2 hiện của nhiều cơ sở cần đƣợc nghiên cứu, đánh giá, giúp cho việc thực hiện phân tuyến kỹ thuật y tế mang lại hiệu quả tốt hơn [34], [39]. Qua phân cấp này, Bộ Y tế cũng đã có nghiên cứu cho thấy cần rà soát lại danh mục phân tuyến kỹ thuật và bổ sung sửa đổi theo hƣớng linh hoạt và cụ thể sao có thể khuyến khích cơ sở khám, chữa bệnh phát triển tối đa năng lực của mình dựa trên trình độ của đội ngũ nhân viên y tế, cơ sở vật chất và trang thiết bị [26] hạn chế chuyển tuyến, góp phần giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên, giảm chi phí cho ngƣời bệnh và xã hội.
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi phía bắc, trong những năm qua, cùng với những thành tích về phát triển kinh tế - xã hội, ngành y tế đã có nhiều chuyển biến tích cực, công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân trong tỉnh đã đƣợc quan tâm sâu sắc [19], [50]. Tuy nhiên so với yêu cầu thực tiễn, phát triển kinh tế xã hội hiện nay thì vẫn tồn tại nhiều bất cập trong việc triển khai cung ứng các dịch vụ y tế kỹ thuật tại các tuyến trong tỉnh.