ĐẶT VẤN ĐỀ. Đặc điểm sinh lý ngƣời cao tuổi. Hệ thần kinh. Hệ tim mạch.
Hệ hô hấp. Một số hệ cơ quan khác. Ảnh hƣởng của đau sau mổ tới ngƣời cao tuổi. Những yếu tố ảnh hưởng đến đau sau mổ ở người cao tuổi.
Đánh giá đau sau mổ ở ngƣời cao tuổi. ổ ở ngƣời cao tuổi. Giảm đau ngoài màng cứng ngực sau mổ ở ngƣời cao tuổi. Giảm đau đường ngoài màng cứng do bệnh nhân tự điều khiển.
ộng mạch sau mổ. 30 Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu. Phương tiện nghiên cứu. Phương pháp tiến hành.
Đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu. Các chỉ tiêu chung. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả giảm đau. Chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng của giảm đau lên chức năng hô hấp.
Các chỉ tiêu đánh giá tác dụng không mong muốn và biến chứng. Các thời điểm theo dõi. Một số tiêu chuẩn và thuật ngữ trong nghiên cứu. Các chỉ tiêu chung.
Các chỉ tiêu theo dõi giảm đau. Các chỉ tiêu thông khí. Các chỉ tiêu theo dõi biến chứng và tác dụng không mong muốn. Xử lý kết quả nghiên cứu.
Khía cạnh đạo đức y học của đề tài. Đặc điể , BMI. ức năng thông khí trước mổ. Thời gian trung tiện, thời gian nằm viện.
Các chỉ tiêu đánh giá tác dụng giảm đau. Liều lượng thuốc. Điểm VAS khi nằ. ủa bệnh nhân.
Các chỉ tiêu đánh giá ảnh hƣởng lên chức năng hô hấp. Các chỉ tiêu theo dõi biến chứ n. Tần số thở và biến chứng hô hấp. đƣờng ngoài màng cứng ngực do bệnh nhân tự điều khiển bằng hỗn hợp bupivacain-fentanyl vùng bụng trên ở ngƣời cao tuổi.
Độ bão hòa oxy mạch nảy. Các chỉ số xét nghiệm khí máu động mạch. Tác dụng không mong muốn, biến chứng. 125 KIẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC ASA :American Society of Anesthesiologist (Hiệp hội gây mê Hoa Kỳ) IV-PCA : Intravenous- (Giảm đau b điều khiển Patient Controlled Analgesia ) PCEA : Patient Controlled Epidural (Giảm đau b điều khiển Analgesia đường ng) PCTEA : Patient Controlled Thoracic (Giả ều khiển Epidural Analgesia ực) PPCs : Postoperative Pulmonary ( ) Complications FEV1 : Forced Expiratory Volume in the ( first second ) SVC : Slow Vital Capacity ( ) IRV : Inspiratory Reserve Volume (Thể tích dự trữ thở vào) ERV : Expiratory Reserve Volume (Thể tích dự trữ thở ra) FVC : Forced Vital Capacity ( ) FRC : Functional Residual Capacity ( ) PEF : Peak Expiratory Flow (Cung lượng đỉnh thở ra) COPD : (Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính) CNTK : Chức năng thông khí RLTK : Rối loạn thông khí SaO2 : Độ bão hòa oxy máu động mạch SpO2 : Độ bão hòa oxy mạch nảy PaO2 : Áp lực riêng phần oxy máu động mạch PaCO2 : Áp lực riêng phần CO2 máu động mạch VAS : Visual Analogue Scale BMI : Body Mass Index Opioids : Các thuốc họ morphin NMC : Ngoài màng cứng CEI :Continuous Epidural Infusion SL : Số lượng HATT : Huyết áp tâm thu HATTr : Huyết áp tâm trương T : Thorax DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Giá trị tham khảo các thành phần khí máu động mạch.
53 ề chiều cao, cân nặng, BMI. 58 ố phân đốt ức chế. 64 ủa bệnh nhân. 65 ức năng thông khí : SVC,Vt.
67 ức năng thông khí : ERV, IRV .22: Kết quả đo FVC, FEV1 .23: Kết quả FEV1/FVC (%) .24: Kết quả giá trị PEF (lít/giây) .27: Kết quả HCO3- và BE.29: Huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương (mmHg) .30: Tần số thở (nhịp/phút) .33: Tác dụng không mong muốn. 82 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .2 : Điểm VAS khi nằ .4 : Độ bão hòa oxy mạch nảy .5 : Độ bão hòa oxy mạch nảy .8: Kết quả giá trị PEF .9: Huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương. 80 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Sự biến đổi thể tích phổi ở người cao tuổi .2: Biến đổi RV và FRC theo tuổi .4: Thang điểm số .5: Thang điểm nhìn đồng dạng .6: Thang điểm hình đồng dạng .8: Sự phân bố thuố .9: Biểu đồ liên quan giữa tuổi và thể tích tiêm gây tê NMC .10: Nồng độ thuốc opioid khi tiêm bắp thịt ngắt quãng (y tá tiêm) và tiêm những liều nhỏ thường xuyên (bệnh nhân tự điều khiển).1: Bộ catheter Perifix .2: Máy giảm đau tự điều khiển Perfusor Space .3: Máy đo chức năng thông khí .4: Máy phân tích khí máu i-STAT .6: Mask thở có đầu đo EtCO2 .7: Module và điện cực đo Entropy .8: Thước VAS (Visual Analogue Scale) .9: Tư thế nằm nghiêng “cong lưng tôm” .1 : Rút ngắn thời gian chờ khi đau. đã cấp vùng bụng trên ở người cao tuổi cao, 50% - 80% [14], [45]… Những biến do lão hóa ảnh hưởng tới , điều trị [46].
sau mổ vùng bụng trên. Đau tăng lên khi hít thở, ho, khạc làm hạn chế vận động các cơ hô hấp [47], [56], [98]. Các biến chứng hô hấp sau mổ như viêm phổi ứ đọng, xẹp phổi…trở nên rất nặng nề ở vốn đã suy giảm miễn dịch do lão hóa nên tỷ lệ tử vong cao. Giảm đau sau mổ không thỏa đáng [130].
Tỷ lệ biến chứng hô hấp nói chung sau mổ ở người cao tuổi từ 2,7 - 4,1%, tỷ lệ này cao nhất sau mổ vùng bụng trên 32%, tiếp theo là mổ phổi 30% và mổ vùng bụng dưới là 16% [112]. N -steroid, tiêm họ morphin và ọ morphin. đau thích hợp khôn ); h tăng tích lũy ). 2 năm và được quan tâm điều trị đau thỏa đáng [38].
Giảm đau tốt có lợi cho thông khí cơ học, giảm phản ứng đả kích với phẫu thuật của bệnh nhân [20], [105], [111]. Giảm đau đường tĩnh mạch và đường ngoài màng cứng do bệnh nhân tự điều khiển là hai phương pháp giảm đau chủ yếu được áp dụng sau các cuộc mổ lớn [100]. Với sự tích hợp phần mềm tự điều khiển, bệnh nhân bấm nút điều khiển cầm tay khi đau. Tuy nhiên, vẫn còn ít số liệu nghiên cứu giảm đau đường ngoài màng cứng ngực do bệnh nhân tự điều khiển sau mổ vùng bụng trên ở người cao tuổi.
Ở Việt Nam, giảm quan tâm nhưng mới chỉ ệnh viện , chưa có nghiên cứu của giảm đau đường ngoài màng cứng ngực bằng hỗn hợp bupivacain-fentanyl do bệnh nhân tự điều khiển và ảnh hưởng lên chức năng hô hấp sau mổ vùng bụng trên ở người cao tuổi. , chúng tôi : “N đƣờng bằng hỗn hợp bupivacain- fentanyl vùng ” : 1. Đánh giá hiệu quả đường ngoài màng cứng ngực bằng hỗn hợp bupivacain-fentanyl vùng n. lên chức năng hô hấp của ờ ằng hỗn hợp bupivacain-.
, biến chứng ờ ằng hỗn hợp bupivacain-. Đặc điểm sinh lý ngƣời cao tuổi Người Việt Nam từ 60 tuổi trở lên được gọi là người cao tuổi. Đ người cao tuổi sự suy giảm chức năng của các cơ quan sống do lão hóa, biểu hiện bằng giảm thích ứng với sự đả kích đặc biệt là trong giai đoạn phẫu thuật [2], [32], [117]. Hệ thần kinh Khối lượng não giảm 20% ở người 80 tuổi so với người trưởng thành, kích thước mô thần kinh giảm phản ánh tình trạng teo nhỏ của tế bào thần kinh, giảm tổng hợp các chất dẫn truyền thần kinh.
Đặc điểm này liên quan đến yêu cầu giảm liều thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương trong quá trình gây mê và giảm đau sau mổ. Dòng máu não giảm tương ứng với giảm khối mô não, có sự tự điều chỉnh sức cản thành mạch để đáp ứng với sự thay đổi của huyết áp động mạch trung bình. Sự lão hóa làm chậm dẫn truyền xung động thần kinh cơ, rối loạn tâm thần ở người cao tuổi. Giảm sự đáp ứng của hệ β-adrenergic do giảm số lượng các thụ cảm thể, biểu hiện bằng sự giảm co bóp cơ tim khi đáp ứng với chất chủ vận β- adrenergic.
Ngược lại, số lượng receptor α thay đổi không đáng kể, phản xạ đáp ứng của hệ thần kinh tự động giảm theo quá trình lão hóa, làm tăng tỷ lệ tụt huyết áp khi khởi mê và gây tê ngoài màng cứng ở bệnh nhân cao tuổi [5]. Hệ tim mạch Huyết áp tâm thu tăng theo sự lão hóa, là kết quả của xơ cứng, giảm tính đàn hồi thành động mạch. Tần số tim giảm do cường hệ phó giao cảm, giảm dẫn truyền thần kinh tim, giảm đáp ứng của cơ tim với chất chủ vận β- adrenergic. Cung lượng tim giảm 30 [17], biểu hiện bằng giảm tưới máu và chuyển hóa cơ bản, có liên quan tới việc teo cơ xương và giảm khối lượng các cơ quan có tốc độ chuyển hóa nội tại cao.
Cơ nhĩ thất đáp ứng yếu, giảm đổ đầy thất trái thụ động, giảm máu tĩnh mạch trở về do 4 tăng áp lực dương trong thông khí phổi, mất máu cấp hoặc thuốc giãn mạch làm tăng nguy cơ đột quỵ. Vì vậy, tỷ lệ giảm huyết áp khi mổ ở bệnh nhân cao tuổi gặp nhiều hơn và nặng hơn rất nhiều so với bệnh nhân trẻ tuổi [117]. Hệ hô hấp Giảm độ đàn hồi thành ngực và phổi, mất tương xứng giữa thông khí và tưới máu do rối loạn cấu trúc thành phế nang. Vì vậy, bệnh nhân cao tuổi luôn có nguy cơ thiếu oxy máu động mạch, cần được hỗ trợ oxy trong và sau mổ [130].
Bệnh nhân cao tuổi thường có khí phế thũng, tăng thể tích khí cặn, lồng ngực di động kém, kết hợp với sự tắc nghẽn đường thở nhỏ càng làm tăng thêm nguy cơ suy hô hấp sau mổ [26]. Giảm phản xạ hầu - thanh quản, phản xạ ho, làm gia tăng nguy cơ trào ngược dịch vị vào phổi, tăng ứ đọng đờm rãi. Vệ sinh răng miệng kém, tăng vi khuẩn hầu họng và suy giảm miễn dịch làm tăng nguy cơ viêm phổi ở người cao tuổi [78]. C tăng dần theo độ tuổi: (RV) tăng khoảng 50% 20 70 tuổi (Hình 1.
Trong cùng , dung tích sống (VC) giảm xuống còn khoảng 75% so với giá trị cao nhất.1: Sự biến đổi thể tích phổi ở người cao tuổi Nguồn Janssens 1999 [79] Tăng (FRC) đàn hồi thành ngực và các cơ hô hấp. thở bình thường, 5 nam giới 60 tuổi được ước tính ở mức 20% so với [125], [130].2: Biến đổi RV và FRC theo tuổi Nguồn Janssens 2005 [78] đóng ( đường hô hấ ủa phổi bắt đầu đóng , tăng theo tuổi hô hấp do mấ ỗ trợ xung quanh làm CV có thể đạt 55 - 60% tổng dung tích phổi ở người cao tuổi [119], [153].