BÔ GIAO DUC ĐAO TAO BÔ Y TÊ TRƯƠNG ĐAI HOC Y HA NÔI THIỀU TĂNG THẮNG NGHIÊN CỨU TAC DUNG VÔ CẢM TRONG MỔ VA GIẢM ĐAU SAU MỔ CỦA GÂY TÊ CANH CÔT SỐNG NGỰC KÊT HỢP GÂY MÊ CHO MỔ NGỰC MÔT BÊN Ở TRẺ EM LUẬN AN TIÊN SĨ Y HOC HA NÔI - 2021 BÔ GIAO DUC ĐAO TAO BÔ Y TÊ TRƯƠNG ĐAI HOC Y HA NÔI ======== THIỀU TĂNG THẮNG NGHIÊN CỨU TAC DUNG VÔ CẢM TRONG MỔ VA GIẢM ĐAU SAU MỔ CỦA GÂY TÊ CANH CÔT SỐNG NGỰC KÊT HỢP GÂY MÊ CHO MỔ NGỰC MÔT BÊN Ở TRẺ EM Chuyên nganh : Gây mê hồi sức Ma sô : 62720121 LUẬN AN TIÊN SĨ Y HOC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Công Quyết Thắng HA NÔI - 2021 LƠI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ qúy báu của các Thầy giáo, Cô giáo, các anh chị và bạn đồng nghiệp. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, Bộ môn Gây mê Hồi sức Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS. Công Quyết Thắng, người Thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc, các Y bác sĩ và các đồng nghiệp khoa Gây mê hồi sức, khoa Ngoại tổng hợp, Phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Nhi Trung ương đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành GS. Nguyễn Thụ, GS. Nguyễn Hữu Tú, người Thầy đã tận tình chỉ bảo, quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô trong Hội đồng chấm luận án đã cho tôi những đóng góp qúy báu để hoàn chỉnh luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, các Cô trong Bộ môn Gây mê Hồi sức trường Đại học Y Hà Nội đã tận tình chỉ dẫn và cho tôi những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận án này. Xin gửi lời cám ơn chân thành tới các bệnh nhân và gia đình bệnh nhân đã đồng ý tham gia nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành công trình nghiên cứu này. Cuối cùng, tôi xin dành một lời tri ân đặc biệt gửi tới tất cả những người thân yêu trong gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ, bên cạnh tôi những lúc gặp khó khăn nhất trong quá trình dài học tập và hoàn thành luận án này. Hà nội, ngày 08 tháng 07 năm 2021 Thiều Tăng Thắng LƠI CAM ĐOAN Tôi la: Thiều Tăng Thắng, nghiên cứu sinh khóa 35. Trường Đại học Y Ha Nội, chuyên nganh Gây mê hồi sức, xin cam đoan: 1. Đây la luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS. Công Quyết Thắng 2. Công trình nay không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nao khác đa được công bô tại Việt Nam 3. Các sô liệu va thông tin trong nghiên cứu la hoan toan chính xác, trung thực va khách quan, đa được xác nhận va chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu Tôi xin hoan toan chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết nay. Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2021 Người viết cam đoan Thiều Tăng Thắng CAC CHỮ VIÊT TẮT ASA American Society of Anesthesiologist: Phân loại tình trạng lâm sang theo Hiệp hội gây mê hồi sức Hoa Kỳ ASRA American Society of Regional Anesthesia: Hiệp hội gây tê Hoa Kỳ BN Bệnh nhân CCSN Cạnh sột sông ngực CO2 Cacbon Dioxit: Khí cacbonic COĐM Còn ông động mạch ESP Erector spinae plane block: Gây tê mặt phẳng cơ dựng sông FPS-R Face Pain Scale – Revised: Thang đánh giá mức độ đau danh cho trẻ em HATB Huyết áp trung bình HDSA Hướng dẫn siêu âm MAC Minimum alveolar concentration: Nồng độ phế nang tôi thiểu NKQ Nội khí quản NMC Ngoai mang cứng n Sô bệnh nhân OLV One lung ventilation: Thông khí 1 phổi PRST Blood pressure, heart rate, sweating, tears: Điểm đánh giá độ mê lâm sang PetCO2 Pressure End - tidal of carbondioxide: Áp lực khí CO2 cuôi thì thở ra PSSS Pediatric Sedation State Scale: Thang điểm an thần PSSS ở trẻ em PT Phẫu thuật SpO2 Saturation Pulse Oxygen: Độ bao hòa oxy máu mao mạch T Đôt sông ngực: Thoracic TCI Target Controlled Infusion: Kiểm soát nồng độ đích TIVA Total Intravenous Anesthseia: Gây mê tĩnh mạch hoan toan TOF Train of four: Chuỗi bôn đáp ứng VAS Visual Analogue Scale: Thang điểm nhìn hình đồng dạng đánh giá đau MUC LUC ĐẶT VẤN ĐỀ. Giải phẫu, sinh lý hô hấp trẻ em liên quan đến gây mê hồi sức. Xương cột sông va xương lồng ngực ở trẻ em. Hệ thông phổi va cơ hoanh. Gây mê hồi sức trong phẫu thuật lồng ngực ở trẻ em. Sự chi phôi cảm giác của các khoanh tủy. Thông khí một phổi trong phẫu thuật lồng ngực ở trẻ em. Một sô phẫu thuật lồng ngực ở trẻ em thường gặp. Gây tê vùng ở trẻ em. Đau va đánh giá đau trong, sau mổ ở trẻ em. Đánh giá đau va độ mê trong mổ. Thang điểm tự lượng giá đau sau mổ. Các phương pháp giảm đau trong va sau mổ lồng ngực ở trẻ em. Giảm đau toan thân. Gây tê ngoai mang cứng. Gây tê cạnh cột sông ngực. Gây tê mặt phẳng cơ dựng sông. Gây tê cạnh cột sông ngực. Sơ lược về lịch sử của gây tê cạnh cột sông ngực. Giải phẫu khoang cạnh cột sông ngực. Một sô kỹ thuật xác định khoang cạnh cột sông ngực. Biến chứng của gây tê cạnh cột sông ngực. Một sô nghiên cứu gây tê cạnh cột sông ngực. Thuôc tê levobupivacain va các ứng dụng lâm sang, ngộ độc thuôc tê. Dược động học, dược lực học. Cơ chế tác dụng va chỉ định. Ứng dụng lâm sang của levobupivacain. Ngộ độc thuôc tê ở trẻ em va xử trí. ĐỐI TƯỢNG VA PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU. Đôi tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ. Tiêu chuẩn đưa ra khỏi nhóm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu va chia nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Phương tiện nghiên cứu. Các tiêu chí đánh giá trong nghiên cứu. Các tiêu chuẩn, thuật ngữ va cách đánh giá 1 sô tiêu chí trong nghiên cứu. Phương thức tiến hanh. Phân tích va xử lý sô liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU. Các đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm về tuổi, cân nặng, chiều cao. Đặc điểm về giới tính. Phân loại phẫu thuật. Đặc điểm về thời gian. Hiệu quả giảm đau trong mổ của gây tê CCSN va NMC. Hỗn hợp thuôc gây tê để giảm đau trong mổ. Thuôc sử dụng trong gây mê. Đánh giá về sự thay đổi nhịp tim va huyết áp trong mổ. Đặc điểm về độ an thần trong mổ. Tác dụng giảm đau sau mổ của giảm đau cạnh cột sông ngực. Thời gian chờ tác dụng giảm đau va phạm vi lan tỏa của thuôc tê. Thuôc sử dụng giảm đau sau mổ. Tỉ lệ bệnh nhân va lượng morphin sử dụng thêm sau mổ. Đánh giá mức độ đau của 2 nhóm sau mổ. Thời gian phục hồi sau mổ của bệnh nhân. Thay đổi về tuần hoan, hô hấp va một sô tác dụng không mong muôn. Thay đổi về tuần hoan. Đánh giá ảnh hưởng trên hô hấp. Thay đổi về khí máu động mạch. Một sô tác dụng không mong muôn. Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm về tuổi, giới, chiều cao, cân nặng. Đặc điểm về phẫu thuật được thực hiện. Đặc điểm của kỹ thuật gây tê cạnh cột sông ngực, ngoai mang cứng. Ban luận tác dụng giảm đau trong mổ. Liều hỗn hợp thuôc tê để giảm đau trong mổ. Mức độ tiêu thụ thuôc sử dụng trong gây mê. Sự thay đổi nhịp tim, huyết áp động mạch trong mổ. Đánh giá độ mê dựa vao bảng điểm PRST. Thời gian rút NKQ va thời gian yêu cầu liều giảm đau đầu tiên sau mổ. Ban luận tác dụng giảm đau sau mổ của gây tê CCSN so với NMC. Thời gian khởi phát tác dụng giảm đau sau mổ. Thuôc sử dụng giảm đau sau mổ va phạm vi lan tỏa thuôc tê. Tỉ lệ bệnh nhân va lượng morphin sử dụng thêm sau mổ. Hiệu quả giảm đau của 2 nhóm sau mổ. Thời gian phục hồi sau mổ. Ảnh hưởng lên tuần hoan, hô hấp va 1 sô tác dụng không mong muôn của gây tê CCSN so với gây tê NMC. Sự thay đổi nhịp tim, huyết áp sau mổ. Ảnh hưởng trên hô hấp. Các chỉ sô xét nghiệm khí máu động mạch. Một sô tác dụng không mong muôn. 131 CAC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HOC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐÊN LUẬN AN TAI LIỆU THAM KHẢO PHU LUC DANH MUC BẢNG Bảng 1. Công thức xác định độ sâu của khoang NMC từ da ở trẻ em . Liều thuôc tê khuyến cáo trong gây tê vùng ở trẻ em. Bảng dấu hiệu lâm sang PRST. Thang điểm Aldrete sửa đổi. Thang điểm an thần PSSS ở trẻ em. Phân bô về tuổi, cân nặng, chiều cao. Đặc điểm phẫu thuật. Cách thức phẫu thuật. Bên phẫu thuật. Chiều dai vết mổ. Đặc điểm về thời gian gây mê, phẫu thuật, rút NKQ va thông khí 1 phổi. Thời gian yêu cầu liều giảm đau đầu tiên, nằm viện sau mổ. Độ sâu khoang CCSN, NMC. Phân bô thời gian đặt catheter va thời gian gây tê. Sô lần chọc kim gây tê. Thuôc gây tê để giảm đau trong mổ. Thuôc giảm đau, tiền mê, thuôc ngủ, gian cơ sử dụng trong gây mê. Tỉ lệ bệnh nhân bổ sung fentanyl trong mổ. Đặc điểm về nhịp tim trong mổ. Đặc điểm về HATB trong mổ. Thời gian khởi phát tác dụng giảm đau va sô phân đôt bị ức chế. Lượng thuôc levobupivacain dùng giảm đau sau mổ. Tổng liều fentanyl sử dụng cùng với levobupivacain. Tỉ lệ bệnh nhân sử dụng giảm đau morphin tĩnh mạch. Tổng liều morphin sử dụng giảm đau bổ sung. Mức độ giảm đau tại thời điểm 24, 48 giờ sau mổ. Thời điểm bệnh nhân tự ngồi dậy, tự đi lại sau mổ. Đặc điểm về nhịp tim sau mổ. Đặc điểm về HATB sau mổ. Thay đổi EtCO2 trong mổ của 2 nhóm. Mức độ an thần theo PSSS. Thay đổi về pH. Thay đổi về PaCO2 . Thay đổi về PaO2. Thay đổi về HCO3-. Một sô tác dụng không mong muôn khác. 89 DANH MUC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Vị trí gây tê.