Tổng quan luận án

Viêm cơ tim cấp là tình trạng viêm nhiễm cấp tính ở tế bào cơ tim, chiếm khoảng 6% các nguyên nhân gây sốc tim. Diễn biến lâm sàng của bệnh biến đổi đa dạng, từ thể nhẹ tự hồi phục đến các thể nặng diễn tiến nhanh thành suy tim cấp, sốc tim trơ và rối loạn nhịp tim nguy hiểm đe dọa tính mạng (như nhịp nhanh thất, rung thất, block nhĩ thất cấp cao). Tỷ lệ tử vong ở người lớn mắc viêm cơ tim dao động từ 8,6% đến 12%, chiếm 10% đến 42% các trường hợp tử vong do nguyên nhân tim mạch. Trong bối cảnh sốc tim do viêm cơ tim, các biện pháp hồi sức nội khoa kinh điển bằng thuốc tăng co bóp và thuốc vận mạch liều cao thường không mang lại hiệu quả bền vững; việc lạm dụng vận mạch làm tăng tiêu thụ oxy cơ tim, làm nặng thêm tình trạng thiếu máu cục bộ và đẩy người bệnh vào vòng xoắn hoại tử cơ tim không hồi phục.

Phương pháp trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể theo phương thức tĩnh - động mạch (VA-ECMO) cung cấp khả năng hỗ trợ tuần hoàn và hô hấp tạm thời với lưu lượng máu từ 4 đến 5 lít/phút. Bằng cách dẫn máu từ tĩnh mạch lớn qua màng trao đổi khí rồi bơm trả về động mạch chủ, VA-ECMO giúp giảm tiền gánh, duy trì tưới máu tạng đích và tạo điều kiện cho cơ tim được nghỉ ngơi để hồi phục. Tuy nhiên, việc áp dụng kỹ thuật này tại Việt Nam đòi hỏi phải có những nghiên cứu cụ thể nhằm đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng sống, kiểm soát các yếu tố liên quan đến tử vong và quản lý các tai biến, biến chứng kỹ thuật.

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Bùi Văn Cường (năm 2021, chuyên ngành Gây mê hồi sức, Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108) giải quyết 02 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá kết quả cải thiện về tuần hoàn, khí máu, chức năng tạng của phương pháp trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể theo phương thức tĩnh động mạch (VA-ECMO) trong điều trị bệnh nhân viêm cơ tim cấp.
  2. Nhận xét một số yếu tố liên quan đến tử vong và tác dụng không mong muốn trong điều trị bệnh nhân viêm cơ tim cấp có sử dụng phương pháp trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể theo phương thức tĩnh động mạch.

Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân được chẩn đoán viêm cơ tim cấp có biến chứng sốc tim hoặc rối loạn nhịp đe dọa tính mạng, được chỉ định và can thiệp hỗ trợ tuần hoàn bằng VA-ECMO. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan lịch sử phát triển kỹ thuật hỗ trợ ngoài cơ thể ghi nhận các cột mốc: Gibbon (1953) lần đầu ứng dụng hỗ trợ tuần hoàn nhân tạo trong phẫu thuật tim hở; Lillehei (1954) phát triển kỹ thuật tuần hoàn chéo; Kirklin (1955) cải tiến thiết bị tại Mayo Clinic; Rashkind (1965) sử dụng bubble oxygenator; Dorson (1969) và Baffes (1970) ứng dụng màng trao đổi oxy cho trẻ em; Hill (1972) báo cáo ca VA-ECMO thành công đầu tiên ở bệnh nhân suy hô hấp cấp; Bartlett (1975, 1976) tiên phong áp dụng ECMO thành công ở trẻ sơ sinh.

Về ứng dụng ECMO trong viêm cơ tim cấp và sốc tim, y văn quốc tế ghi nhận nhiều công trình:

  • Yih và cộng sự báo cáo tỷ lệ sống đạt 80% trên nhóm bệnh nhân dùng vận mạch liều cao hoặc đặt máy tạo nhịp.
  • Chen và cộng sự nghiên cứu 15 ca ghi nhận 93,3% cai được ECMO và 73,3% sống ra viện; đồng thời chỉ ra xu hướng giảm Troponin T trong 3 ngày đầu là yếu tố tiên lượng.
  • Matsumoto và cộng sự nghiên cứu 37 bệnh nhân viêm cơ tim thể tối cấp chạy VA-ECMO đạt tỷ lệ sống 70,2%.
  • Aoyama và cộng sự khảo sát 52 bệnh nhân ghi nhận tỷ lệ sống 57,7%, chỉ ra suy tim nặng trước ECMO và biến chứng suy thận làm tăng nguy cơ tử vong.
  • Diddle và cộng sự ghi nhận tỷ lệ sống 61%, biến chứng suy thận làm tăng tỷ lệ tử vong với tỷ số chênh OR = 3,6 (KTC 95%: 1,4 - 9,3).
  • Liao và cộng sự nghiên cứu 33 ca đạt tỷ lệ sống 78,7%, xác định nồng độ lactat máu cao, nhu cầu truyền máu lớn, suy thận, xuất huyết não và suy đa tạng là các yếu tố tiên lượng xấu.
  • Cheng và cộng sự tiến hành phân tích gộp các nghiên cứu ECMO trong sốc tim ghi nhận tỷ lệ sống từ 60% đến 87,5%, tỷ lệ thiếu máu chi 16,9%, hội chứng khoang 10,3% và cắt cụt chi 4,7%.
  • Carroll và cộng sự phân tích tỷ lệ sống chung đạt 39%, trong đó nhóm viêm cơ tim đạt tỷ lệ sống cao xấp xỉ 70%.

Tại Việt Nam, Đồng Phú Khiêm (2016) nghiên cứu trên 46 bệnh nhân sốc tim do viêm cơ tim can thiệp VA-ECMO ghi nhận tỷ lệ sống 82,6%, chỉ số inotropic trước can thiệp trung bình 135 ± 111 µg/kg/phút, lactat máu 7,9 mmol/L; các yếu tố Troponin T, CK-MB không giảm ở ngày kết thúc ECMO (OR = 10), loạn nhịp tim kéo dài (OR = 5) liên quan đến tiên lượng nặng. Phạm Đăng Thuần nghiên cứu 55 ca ECMO ghi nhận tỷ lệ chảy máu 61,8% (chủ yếu chảy máu nhẹ chân canuyn) và tỷ lệ tắc mạch 3,6%.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn là việc phân tích hệ thống và đồng bộ sự biến thiên theo thời gian của các thông số huyết động, khí máu, chức năng thận, chức năng gan, dấu ấn sinh học tim (Troponin, proBNP, CK-MB), các thang điểm suy tạng (SOFA, APACHE II, SAVE) và đánh giá chi tiết các biến chứng kỹ thuật (chảy máu, tắc mạch, thiếu máu chi, rối loạn đông máu, nhiễm trùng) trong suốt quá trình chạy VA-ECMO tại một trung tâm hồi sức tích cực tuyến cuối.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở bệnh sinh của viêm cơ tim cấp được xác lập qua 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1: Sự xâm nhập và nhân lên của tác nhân (chủ yếu là virus như Coxsackievirus, Enterovirus, Adenovirus, Parvovirus B19...) gây ly giải protein và hủy hoại trực tiếp tế bào cơ tim.
  2. Giai đoạn 2: Đáp ứng miễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể của vật chủ giải phóng ồ ạt các cytokin tiền viêm (TNF-alpha, IL-1, IL-6), tự kháng thể kháng cơ tim, làm tổn thương cấu trúc tế bào cơ tim thứ phát.
  3. Giai đoạn 3: Tổn thương tế bào cơ tim lan rộng dẫn đến tái cấu trúc cơ tim, giãn thất trái, suy giảm phân số tống máu (EF), tiến triển thành sốc tim hoặc bệnh cơ tim giãn mạn tính.

Tiêu chuẩn chẩn đoán sốc tim áp dụng theo IABP-SOAP II: Huyết áp trung bình (HATB) < 70 mmHg hoặc huyết áp tâm thu < 100 mmHg sau khi đã bù đủ dịch (ít nhất 1000 mL dịch tinh thể hoặc 500 mL dịch keo), kèm dấu hiệu giảm tưới máu tổ chức (thay đổi ý thức, da lạnh nổi vân tím, nước tiểu < 0,5 mL/kg/giờ, lactat máu > 2 mmol/L).

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu lâm sàng mô tả, tiến cứu kết hợp hồi cứu, theo dõi dọc các chỉ số của bệnh nhân trước, trong và sau khi can thiệp VA-ECMO.

Phương tiện kỹ thuật và quy trình can thiệp:

  • Sử dụng hệ thống máy ECMO với bơm ly tâm và màng trao đổi khí sợi rỗng bằng chất liệu Polymethylpentene (PMP) như màng CAPIOX EBS (Terumo) hoặc Quadrox ID Adult (Maquet).
  • Kỹ thuật đặt ống thông: Đặt canuyn mạch máu ngoại vi (tĩnh mạch đùi 21F để hút máu ra, động mạch đùi 16,5F để trả máu về) qua da theo phương pháp Seldinger có hướng dẫn của siêu âm hoặc bộc lộ mạch máu; đặt ống thông nuôi dưỡng chi xuôi dòng để phòng ngừa thiếu máu chi dưới.
  • Quản lý chống đông: Dùng heparin không phân đoạn truyền tĩnh mạch liên tục, điều chỉnh liều dựa trên xét nghiệm thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (APTT) duy trì đích hoặc ACT.
  • Theo dõi và đánh giá: Huyết động (mạch, HATB, liều thuốc vận mạch trợ tim), khí máu động mạch (pH, PaO2, PaCO2, HCO3-, PaO2/FiO2), chức năng tạng (creatinin, bilirubin, AST, ALT, thể tích nước tiểu, điểm SOFA, điểm APACHE II, điểm SAVE), chức năng tim trên siêu âm (EF, Dd, VTI qua van động mạch chủ, TAPSE) và dấu ấn sinh học hoại tử cơ tim (Troponin, CK-MB, proBNP).
[Máu tĩnh mạch (Tĩnh mạch đùi 21F)]
          [Bơm ly tâm]
[Màng trao đổi oxy Polymethylpentene (PMP)]
[Máu giàu oxy trả về Động mạch đùi (16,5F) / Động mạch chủ]

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các kiến thức cơ bản và cập nhật về:

  • Sinh lý bệnh học của sốc tim do viêm cơ tim, phân tích cơ chế vòng xoắn ức chế cơ tim, phản ứng cường giao cảm bù trừ làm tăng hậu gánh và nhu cầu oxy cơ tim dẫn đến suy sụp huyết động.
  • Nguyên nhân viêm cơ tim: Các chủng virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng, độc chất, thuốc quá mẫn và bệnh tự miễn hệ thống.
  • Cấu tạo và nguyên lý của hệ thống ECMO: Đặc tính bơm ly tâm (tạo áp lực đến 900 mmHg, tốc độ quay đến 3000 vòng/phút), cấu trúc màng trao đổi sợi rỗng PMP. So sánh hai hệ thống màng lọc thông dụng:
Đặc tính kỹ thuật Màng CAPIOX EBS (Terumo) Màng Quadrox ID Adult (Maquet)
Chất liệu màng Polymethylpentene (PMP) Polymethylpentene (PMP)
Thể tích dịch mồi (mL) 470 250
Lưu lượng dòng tối đa (L/phút) 7,0 7,0
Áp lực tối đa (mmHg) 1000 1000
Diện tích màng trao đổi khí (m²) 2,5 1,8
Tốc độ vòng quay tối đa (rpm) 3000 3000
  • Phân loại các phương thức can thiệp: VA-ECMO, VV-ECMO, và các biến thể phối hợp VVA-ECMO (giải quyết ứ trệ thất trái và tăng cường trao đổi khí), VAV-ECMO (giải quyết hội chứng Harlequin/hai hệ tuần hoàn).
  • Phân tích các chỉ định, chống chỉ định, tiêu chuẩn cai ECMO (HATB > 70 mmHg, Lactat < 2 mmol/L, EF > 25-30%, độ chênh huyết áp > 30 mmHg, dung nạp nghiệm pháp giảm dòng xuống 1-1,5 L/phút) và biến chứng thường gặp trong y văn.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết tiêu chuẩn chọn mẫu và quy trình kỹ thuật:

  • Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân chẩn đoán viêm cơ tim cấp biến chứng sốc tim (chỉ số thuốc vận mạch > 40 µg/kg/phút), rối loạn nhịp thất trơ không kiểm soát được bằng thuốc, hoặc ngừng tuần hoàn được cấp cứu có chỉ định VA-ECMO.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Chấn thương sọ não hoặc tổn thương não thiếu oxy không hồi phục, ung thư giai đoạn cuối, phình tách động mạch chủ, chống chỉ định tuyệt đối dùng thuốc chống đông.
  • Quy trình thu thập dữ liệu: Đánh giá lâm sàng, cận lâm sàng tại các thời điểm: trước ECMO (T0), sau 12h, 24h, 48h, 72h, ngày thứ 5 và thời điểm kết thúc ECMO.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Phân tích thống kê y học, so sánh các chỉ số định lượng theo thời gian bằng các test tham số/phi tham số phù hợp, xác định mối liên quan giữa các biến số độc lập với biến số tử vong.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương này phản ánh các kết quả định lượng cụ thể thu được trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu:

  • Đặc điểm bệnh nhân và mức độ nặng trước can thiệp: Bệnh nhân vào viện với các triệu chứng khó thở, đau ngực, tụt huyết áp nặng; chỉ số thuốc vận mạch cao, toan chuyển hóa nặng với lactat máu tăng cao; điểm APACHE II, SOFA và nguy cơ tử vong theo thang điểm SAVE ở mức rất cao.
Nhóm chỉ số theo dõi Diễn biến trước ECMO Diễn biến trong và sau can thiệp VA-ECMO
Huyết động & Vận mạch HATB hạ sâu, phụ thuộc phối hợp nhiều thuốc trợ tim, vận mạch liều cao. HATB duy trì ổn định > 70 mmHg ngay sau khi thiết lập dòng ECMO; liều thuốc vận mạch giảm dần rõ rệt qua các ngày.
Chuyển hóa & Khí máu Toan chuyển hóa nặng, pH giảm, PaO2/FiO2 giảm, nồng độ lactat máu tăng cao. Khí máu cải thiện nhanh chóng: pH về giới hạn bình thường, PaO2 và SpO2 tăng, nồng độ lactat máu thanh thải liên tục qua các mốc 24h, 48h.
Chức năng tim & Men tim Phân số tống máu EF thất trái giảm nặng, men tim (Troponin T/I, CK-MB, proBNP) tăng vọt. EF hồi phục dần từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5; nồng độ Troponin và CK-MB có xu hướng giảm rõ rệt ở nhóm cai ECMO thành công.
Chức năng tạng & Điểm nặng Thiểu niệu/vô niệu, tổn thương thận cấp, tăng men gan, điểm SOFA và APACHE II cao. Thể tích nước tiểu cải thiện; mức độ suy đa tạng và điểm SOFA giảm dần theo thời gian điều trị.
  • Tỷ lệ sống và tử vong: Đa số bệnh nhân hồi phục chức năng tim và được cai máy ECMO thành công; tỷ lệ tử vong liên quan chặt chẽ đến biến cố ngừng tuần hoàn trước ECMO, nồng độ lactat máu kéo dài không giảm sau 24h, độ chênh huyết áp thấp ở ngày thứ 5, và điểm SOFA/APACHE II ban đầu quá cao.
  • Tác dụng không mong muốn và biến chứng: Biến chứng chảy máu (chảy máu vị trí chân canuyn, chảy máu tiêu hóa, chảy máu đường thở); biến chứng thiếu máu chi dưới; tổn thương thận cấp cần can thiệp lọc máu liên tục; tỷ lệ nhiễm trùng chân canuyn hoặc nhiễm khuẩn bệnh viện.

Chương 4: Bàn luận

Tác giả đi sâu phân tích và đối chiếu kết quả nghiên cứu với y văn trong nước và quốc tế:

  • Hiệu quả phục hồi huyết động và trao đổi khí: VA-ECMO giải quyết tức thì tình trạng suy sụp tuần hoàn, cung cấp đủ lưu lượng máu nuôi dưỡng tạng, giúp đảo ngược tình trạng toan chuyển hóa và ứ trệ acid lactic.
  • Động học của dấu ấn sinh học và siêu âm tim: Sự suy giảm nồng độ Troponin và CK-MB sau 72 giờ phản ánh sự thoái lui của quá trình hoại tử cơ tim, tương ứng với sự gia tăng phân số tống máu thất trái (EF) và vận tốc tích phân theo thời gian qua van động mạch chủ (VTI).
  • Các yếu tố tiên lượng tử vong: Khẳng định vai trò của thời gian thiếu máu mô trước ECMO, tình trạng ngừng tuần hoàn kéo dài dẫn đến tổn thương não, lactat máu không thanh thải được sau 24-48 giờ là các dấu hiệu chỉ báo thất bại điều trị, tương đồng với nhận định của Chen, Liao và Carroll.
  • Quản lý biến chứng: Bàn luận về việc kiểm soát đông máu bằng phác đồ heparin dựa trên APTT, xử trí chảy máu chân canuyn bằng băng ép hoặc khâu phục hồi, vai trò của canuyn nuôi chi xuôi dòng trong giảm thiểu hoại tử chi, và kiểm soát nhiễm khuẩn liên quan đến canuyn.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án mang lại các đóng góp cụ thể về mặt khoa học thực tiễn trong chuyên ngành Hồi sức cấp cứu và Gây mê hồi sức:

  • Cung cấp dẫn liệu khoa học toàn diện về khả năng phục hồi huyết động, cải thiện trao đổi oxy và đảo ngược tình trạng suy đa phủ tạng của kỹ thuật VA-ECMO trên nhóm bệnh nhân viêm cơ tim cấp có sốc tim hoặc rối loạn nhịp nguy hiểm tại Việt Nam.
  • Xác định rõ diễn biến động học của các chỉ số sinh hóa, khí máu, men tim (Troponin, CK-MB) và các thông số siêu âm tim (EF, Dd) trong suốt quá trình hỗ trợ ngoài cơ thể, làm cơ sở khoa học để đánh giá khả năng hồi phục cơ tim.
  • Nhận diện và lượng hóa các yếu tố nguy cơ liên quan đến tử vong: Tiền sử ngừng tuần hoàn trước ECMO, nồng độ lactat máu kéo dài sau can thiệp, điểm SAVE thấp, điểm SOFA và APACHE II cao, và độ chênh huyết áp kém phục hồi ở ngày thứ 5.
  • Đánh giá cơ cấu biến chứng kỹ thuật (chảy máu chân canuyn, thiếu máu chi, rối loạn đông máu, tổn thương thận cấp, nhiễm trùng canuyn), từ đó đề xuất quy trình theo dõi chặt chẽ, tối ưu hóa liều chống đông và chỉ định lọc máu hỗ trợ kịp thời.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được tiến hành tại một trung tâm hồi sức tích cực duy nhất (Bệnh viện Bạch Mai), cỡ mẫu nghiên cứu bị giới hạn do tính chất bệnh lý viêm cơ tim cấp thể tối cấp là mặt bệnh hiếm gặp và diễn biến nguy kịch. Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào kết quả ngắn hạn trong thời gian nằm viện, chưa có dữ liệu theo dõi dọc dài hạn sau xuất viện về chức năng tim và chất lượng cuộc sống.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiến hành các nghiên cứu đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn; theo dõi dài hạn tình trạng tái cấu trúc cơ tim và phân số tống máu ở các bệnh nhân sống sót sau cai ECMO; hoàn thiện và chuẩn hóa protocol phối hợp VA-ECMO với các biện pháp giảm tải thất trái (như IABP, Impella, mở vách liên nhĩ).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:

  • Bác sĩ chuyên ngành Hồi sức tích cực, Gây mê hồi sức và Cấp cứu: Tham khảo quy trình chỉ định, thiết lập hệ thống, điều chỉnh thông số máy VA-ECMO, phác đồ điều chỉnh chống đông và quy trình thực hiện nghiệm pháp cai ECMO tại giường.
  • Bác sĩ chuyên khoa Tim mạch: Nắm bắt diễn biến sinh học của viêm cơ tim cấp, động học men tim và các tiêu chuẩn phối hợp hỗ trợ tuần hoàn cơ học khi điều trị nội khoa tối ưu thất bại.
  • Học viên sau đại học, nghiên cứu sinh: Cung cấp phương pháp luận nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân nặng, cách thu thập và phân tích các biến số huyết động - chuyển hóa phức tạp trong can thiệp kỹ thuật cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ định can thiệp VA-ECMO ở bệnh nhân viêm cơ tim cấp được xác định khi nào? Can thiệp VA-ECMO được chỉ định khi bệnh nhân viêm cơ tim cấp có biến chứng sốc tim nặng trơ với điều trị (chỉ số thuốc vận mạch > 40 µg/kg/phút), xuất hiện các rối loạn nhịp thất đe dọa tính mạng không đáp ứng thuốc, hoặc bệnh nhân bị ngừng tuần hoàn cần hỗ trợ hồi sức tim phổi ngoài cơ thể.

2. Vật liệu màng trao đổi oxy được sử dụng trong hệ thống ECMO của nghiên cứu là gì và có ưu điểm gì? Hệ thống sử dụng màng sợi rỗng làm từ Polymethylpentene (PMP) (như màng CAPIOX EBS của Terumo hoặc Quadrox ID Adult của Maquet). Màng PMP có ưu điểm tách biệt hoàn toàn pha máu và khí, tuổi thọ màng cao, giảm nguy cơ tan máu, giảm tiêu hao tiểu cầu và hạn chế kích hoạt phản ứng viêm so với các thế hệ màng trước đây.

3. Những tiêu chuẩn cơ bản để tiến hành cai và ngừng hỗ trợ VA-ECMO trong nghiên cứu gồm những gì? Bệnh nhân được xem xét cai ECMO khi đã chạy máy tối thiểu 48 giờ, đạt được: HATB > 70 mmHg, Lactat máu < 2 mmol/L, SpO2 > 95%, X-quang phổi sáng không có phù phổi, EF phục hồi > 25 - 30%, độ chênh huyết áp > 30 mmHg và dung nạp tốt với nghiệm pháp giảm lưu lượng dòng ECMO xuống mức 1 - 1,5 L/phút.

4. Những yếu tố nào được xác định liên quan chặt chẽ đến nguy cơ tử vong ở bệnh nhân chạy VA-ECMO? Các yếu tố chính liên quan đến tử vong gồm: Biến cố ngừng tuần hoàn trước can thiệp ECMO, nồng độ lactat máu ở thời điểm 24 giờ sau ECMO vẫn duy trì ở mức cao (phản ánh thiếu tưới máu mô kéo dài), điểm SAVE thấp, điểm SOFA và APACHE II cao, và tình trạng suy đa tạng tiến triển.

5. Biến chứng kỹ thuật thường gặp nhất trong quá trình chạy VA-ECMO và cách dự phòng là gì? Biến chứng thường gặp gồm chảy máu (đặc biệt tại vị trí chân canuyn mạch máu), thiếu máu chi dưới đặt canuyn động mạch, tổn thương thận cấp và nhiễm khuẩn canuyn. Dự phòng thiếu máu chi bằng cách đặt thêm canuyn nuôi chi xuôi dòng; kiểm soát chảy máu bằng cách theo dõi sát APTT để điều chỉnh liều heparin phù hợp.


Kết luận

Luận án của tác giả Bùi Văn Cường đã chứng minh phương pháp trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể theo phương thức tĩnh - động mạch (VA-ECMO) là giải pháp hỗ trợ tuần hoàn hiệu quả cho bệnh nhân viêm cơ tim cấp có biến chứng sốc tim và rối loạn nhịp nguy kịch. Kỹ thuật này giúp khôi phục huyết động nhanh chóng, đảm bảo trao đổi khí, cải thiện tưới máu tạng đích và tạo điều kiện cho cơ tim hồi phục. Việc đánh giá sớm các yếu tố tiên lượng nặng như ngừng tuần hoàn, nồng độ lactat máu kéo dài, thang điểm suy tạng cùng với kiểm soát chặt chẽ các biến chứng chảy máu và thiếu máu chi là những yếu tố quyết định kết quả điều trị của bệnh nhân.