Thông khí ngắt quãng và dạng tia trong phẫu thuật tạo hình khí quản - Luận án TS

Nghiên cứu so sánh hiệu quả kiểm soát hô hấp giữa phương pháp thông khí ngắt quãng và thông khí dạng tia trong phẫu thuật tạo hình khí quản. Luận án tiến sĩ

2021

157
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm soát hô hấp trong phẫu thuật tạo hình khí quản

Phẫu thuật tạo hình khí quản là kỹ thuật phức tạp trong lĩnh vực gây mê hồi sức. Bệnh lý hẹp khí quản do nhiều nguyên nhân gây ra. Phổ biến nhất là hẹp sau mở khí quản, sau đặt nội khí quản kéo dài hoặc do khối u. Phẫu thuật này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa phẫu thuật viên và bác sĩ gây mê. Giai đoạn cắt nối tạo hình khí quản là then chốt. Phẫu thuật viên cần trường mổ rộng rãi, không bị che khuất bởi ống nội khí quản. Đồng thời, hô hấp của bệnh nhân phải được duy trì liên tục và ổn định. Hai phương pháp thông khí ngắt quãng và thông khí dạng tia được nghiên cứu để giải quyết bài toán này. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng về khả năng kiểm soát oxy hóa và thải carbon dioxide. Nghiên cứu so sánh hiệu quả của hai phương pháp giúp lựa chọn kỹ thuật tối ưu cho phẫu thuật tạo hình khí quản.

1.1. Bệnh lý hẹp khí quản và chỉ định phẫu thuật tạo hình

Hẹp khí quản là tình trạng lòng khí quản bị thu hẹp bất thường. Nguyên nhân phổ biến nhất là hẹp sau mở khí quản cấp cứu và sau đặt nội khí quản nội khí quản kéo dài. Các nguyên nhân khác bao gồm khối u, chấn thương hoặc bệnh lý viêm. Phân độ hẹp khí quản dựa trên tỷ lệ thu hẹp lòng ống so với đường kính bình thường. Khi hẹp nặng, bệnh nhân gặp khó thở nặng, suy hô hấp tiến triển. Phẫu thuật tạo hình khí quản là phương pháp điều trị triệt để nhất. Phẫu thuật cắt đoạn hẹp và nối đầu trên dưới là kỹ thuật thường áp dụng.

1.2. Vai trò của gây mê hồi sức trong phẫu thuật tạo hình khí quản

Gây mê hồi sức đóng vai trò quyết định thành công của phẫu thuật tạo hình khí quản. Bác sĩ gây mê phải đảm bảo duy trì hô hấp ổn định trong suốt cuộc mổ. Đặc biệt ở giai đoạn cắt nối khí quản, đường thở bị gián đoạn hoàn toàn. Bệnh nhân không thể thông khí bằng phương pháp truyền thống. Thuốc mê sử dụng phổ biến gồm propofol, fentanyl và atracurium. Theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn và EtCO2 là bắt buộc. Bác sĩ gây mê cần chuẩn bị đầy đủ phương tiện cấp cứu đường thở khẩn cấp.

II. Phân tích vấn đề kiểm soát hô hấp trong phẫu thuật tạo hình khí quản

Kiểm soát hô hấp trong phẫu thuật tạo hình khí quản đặt ra nhiều thách thức lâm sàng lớn. Ở giai đoạn cắt nối khí quản, đường thở bị gián đoạn hoàn toàn. Ống nội khí quản không thể đặt theo cách thông thường. Phẫu thuật viên cần trường mổ sạch sẽ, không bị vướng bởi thiết bị gây mê. Đây là mâu thuẫn cơ bản giữa yêu cầu phẫu thuật và yêu cầu gây mê. Thông khí ngắt quãng là phương pháp truyền thống. Phương pháp này ngắt thông khí khi phẫu thuật viên thao tác, sau đó thông khí lại. Nhược điểm lớn nhất là nguy cơ thiếu oxy và tăng CO2 máu. Mỗi lần ngắt thông khí chỉ kéo dài được một thời gian ngắn. Thông khí dạng tia cung cấp giải pháp thay thế khả quan hơn. Catheter nhỏ được luồn qua trường mổ vào khí quản dưới chỗ cắt. Phương pháp này cho phép thông khí liên tục trong suốt giai đoạn phẫu thuật.

2.1. Hạn chế của phương pháp thông khí ngắt quãng trong phẫu thuật khí quản

Thông khí ngắt quãng hoạt động theo nguyên tắc luân phiên giữa thông khí và ngắt thông khí. Phẫu thuật viên yêu cầu ngắt thông khí khi thao tác cắt nối. Sau đó, bác sĩ gây mê thông khí trở lại để đảm bảo oxy hóa. Thời gian mỗi lần ngắt thường giới hạn dưới hai phút. Với bệnh nhân dự trữ hô hấp kém, thời gian này càng ngắn hơn. Nguy cơ giảm oxy máu và tăng CO2 máu là đáng lo ngại. Nếu cuộc mổ kéo dài, số lần ngắt thông khí nhiều, tích lũy nợ oxy xảy ra. Nhịp tim và huyết áp cũng dao động mạnh.

2.2. Thách thức trong duy trì khí máu động mạch ổn định suốt cuộc mổ

Khí máu động mạch phản ánh trực tiếp hiệu quả trao đổi khí tại phổi. Các chỉ số quan trọng gồm PaO2, PaCO2 và SpO2. Trong phẫu thuật tạo hình khí quản, duy trì PaO2 trên 80 mmHg và PaCO2 từ 35 đến 45 mmHg là mục tiêu. Thông khí ngắt quãng khó đạt mục tiêu này liên tục do gián đoạn thông khí. Thông khí dạng tia có thể duy trì thông khí liên tục nhưng áp lực đường thở khó kiểm soát. Nguy cơ barotrauma và khí phế thũng cần được theo dõi sát. Nghiên cứu so sánh hai phương pháp giúp đánh giá chính xác ưu nhược điểm của từng kỹ thuật.

III. Phương pháp nghiên cứu so sánh hiệu quả hai kỹ thuật thông khí

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp tiến cứu, ngẫu nhiên, trên bệnh nhân phẫu thuật tạo hình khí quản. Địa điểm thực hiện tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108. Đối tượng nghiên cứu gồm bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, ASA I đến III, có chỉ định phẫu thuật cắt nối tạo hình khí quản. Bệnh nhân được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm. Nhóm một áp dụng thông khí dạng tia qua catheter 12F luồn qua trường mổ. Nhóm hai áp dụng thông khí ngắt quãng truyền thống. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm PaO2, PaCO2, SpO2, huyết áp trung bình và tần số tim. Thời điểm đo tại nhiều mốc then chốt: trước gây mê, sau mở khí quản, trong giai đoạn cắt nối và sau nối xong. Dụng cụ sử dụng gồm máy Datex-Omeda, catheter Cook, ống nội khí quản xoắn lò xo. Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê với mức ý nghĩa p nhỏ hơn 0,05.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

Thiết kế nghiên cứu tiến cứu, ngẫu nhiên, hai nhóm song song. Cỡ mẫu được tính dựa trên công thức thống kê với sai số cho phép. Tiêu chuẩn lựa chọn gồm bệnh nhân hẹp khí quản có chỉ định phẫu thuật tạo hình, ASA I đến III, đồng ý tham gia nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ gồm bệnh nhân suy hô hấp nặng, bệnh tim mạch mất bù, rối loạn đông máu nặng. Bệnh nhân được bốc phiếu ngẫu nhiên để phân vào nhóm thông khí dạng tia hoặc nhóm thông khí ngắt quãng. Tất cả đều được gây mê theo phác đồ chuẩn hóa.

3.2. Kỹ thuật thông khí dạng tia và thông khí ngắt quãng trong phẫu thuật

Thông khí dạng tia sử dụng catheter đường kính nhỏ 2 đến 5 mm, dài 45 đến 50 cm. Catheter được luồn qua ống nội khí quản vào khí quản dưới chỗ cắt, cách carina 1 đến 2 cm. Máy thông khí dạng tia cung cấp tần số từ 100 đến 150 lần mỗi phút. Áp lực phụt được điều chỉnh theo thể trạng bệnh nhân. Thông khí ngắt quãng thực hiện bằng cách ngắt hoàn toàn thông khí khi phẫu thuật viên cắt nối. Sau đó, bác sĩ gây mê thông khí lại bằng tay qua ống nội khí quản đầu ngoại vi. Cả hai phương pháp đều được theo dõi EtCO2 và khí máu động mạch liên tục.

IV. Kết luận và ứng dụng lâm sàng của nghiên cứu kiểm soát hô hấp

Nghiên cứu cho thấy thông khí dạng tia có hiệu quả kiểm soát hô hấp vượt trội hơn thông khí ngắt quãng. Nhóm thông khí dạng tia duy trì PaO2 và PaCO2 ổn định hơn trong giai đoạn cắt nối khí quản. SpO2 được giữ trên 95% liên tục ở nhóm này. Nhóm thông khí ngắt quãng ghi nhận dao động lớn hơn về khí máu động mạch. Huyết áp trung bình và tần số tim cũng ổn định hơn ở nhóm thông khí dạng tia. Tác dụng không mong muốn như giảm oxy máu nặng xảy ra ít hơn. Nghiên cứu xác nhận thông khí dạng tia qua catheter nhỏ là phương pháp ưu việt. Phương pháp này cho phép thông khí liên tục mà không cản trở phẫu thuật viên. Tuy nhiên, nguy cơ barotrauma và khí phế thũng cần được kiểm soát chặt chẽ. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao, hỗ trợ lựa chọn kỹ thuật gây mê tối ưu cho phẫu thuật tạo hình khí quản tại các trung tâm phẫu thuật lồng ngực.

4.1. So sánh hiệu quả kiểm soát hô hấp giữa hai phương pháp thông khí

Kết quả nghiên cứu cho thấy PaO2 trung bình ở nhóm thông khí dạng tia cao hơn đáng kể so với nhóm thông khí ngắt quãng. PaCO2 cũng được duy trì trong giới hạn bình thường tốt hơn ở nhóm thông khí dạng tia. Thời gian SpO2 dưới 90% ngắn hơn rõ rệt. Nhóm thông khí ngắt quãng ghi nhận nhiều hơn các cốc giảm oxy máu nặng. Hiệu quả kiểm soát hô hấp của thông khí dạng tia được thể hiện rõ nhất ở giai đoạn cắt nối khí quản. Đây là giai đoạn đường thở bị gián đoạn hoàn toàn.

4.2. Ứng dụng lâm sàng và hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo

Kết quả nghiên cứu hỗ trợ áp dụng thông khí dạng tia như phương pháp ưu tiên trong phẫu thuật tạo hình khí quản. Các trung tâm phẫu thuật lồng ngực và đường hô hấp trên nên trang bị hệ thống thông khí dạng tia. Đào tạo bác sĩ gây mê về kỹ thuật này là cần thiết. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên tập trung đánh giá trên cỡ mẫu lớn hơn. Nghiên cứu đa trung tâm giúp khẳng định tính phổ quát của kết quả. Việc ứng dụng công nghệ theo dõi mới cũng cần được tích hợp để nâng cao an toàn bệnh nhân.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 -------------------- ĐINH THỊ THU TRANG NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT HÔ HẤP CỦA PHƯƠNG PHÁP THÔNG KHÍ NGẮT QUÃNG VÀ THÔNG KHÍ DẠNG TIA TRONG PHẪU THUẬT TẠO HÌNH KHÍ QUẢN Chuyên ngành: Gây mê hồi sức Mã số: 62720122 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI, 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 -------------------- ĐINH THỊ THU TRANG NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT HÔ HẤP CỦA PHƯƠNG PHÁP THÔNG KHÍ NGẮT QUÃNG VÀ THÔNG KHÍ DẠNG TIA TRONG PHẪU THUẬT TẠO HÌNH KHÍ QUẢN Chuyên ngành: Gây mê hồi sức Mã số: 62720122 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: 1. Công Quyết Thắng HÀ NỘI, 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Nghiên cứu sinh Đinh Thị Thu Trang MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Bệnh lý hẹp khí quản . Khái niệm hẹp khí quản. Nguyên nhân gây hẹp khí quản . Phân độ hẹp khí quản. Các phƣơng pháp điều trị hẹp khí quản . Phƣơng pháp phẫu thuật tạo hình khí quản . Chống chỉ định . Theo dõi sau mổ . Gây mê trong phẫu thuật tạo hình khí quản . Các thuốc dùng trong gây mê trên phẫu thuật khí phế quản. Các phƣơng pháp kiểm soát thông khí trong phẫu thuật tạo hình khí quản 12 1. Sinh lý trao đổi khí và các chỉ số khí máu động mạch . Sinh lý trao đổi khí tại phổi . Một số khái niệm và chỉ số khí máu động mạch. Các nghiên cứu về kiểm soát thông khí trong phẫu thuật cắt nối và tạo hình khí quản . Các nghiên cứu trong nƣớc . Các nghiên cứu nƣớc ngoài.28 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tƣợng nghiên cứu . Địa điểm, thời gian nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân: . Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân. Tiêu chuẩn đƣa ra khỏi nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu. Phƣơng pháp tính cỡ mẫu. Chia nhóm bệnh nhân . Phƣơng tiện nghiên cứu . Phƣơng pháp tiến hành . Các chỉ tiêu theo dõi và đánh giá . Định nghĩa và một số tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu. Xử lý số liệu .Đạo đức nghiên cứu .58 CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm chung . Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu . Một số đặc điểm bệnh lý hẹp KQ ở 2 nhóm nghiên cứu . Đặc điểm phẫu thuật ở 2 nhóm nghiên cứu. Hiệu quả kiểm soát hô hấp của 2 nhóm thông khí ngắt quãng và thông khí dạng tia trong giai đoạn cắt nối tạo hình KQ . Ảnh hƣởng lên huyết áp, tần số tim và một số tác dụng không mong muốn của 2 phƣơng pháp thông khí. Ảnh hƣởng lên huyết áp, tần số tim của 2 phƣơng pháp thông khí . Tác dụng không mong muốn của hai phƣơng pháp thông khí. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm về giới . Đặc điểm về tuổi. Chỉ số BMI, mức độ khó thở và phân loại ASA. Đặc điểm bệnh lý hẹp khí quản. Nguyên nhân hẹp KQ . Vị trí hẹp KQ . Chiều dài đoạn KQ hẹp và mức độ hẹp khí quản . Đặc điểm gây mê, phẫu thuật . Phƣơng pháp thông khí trƣớc khi cắt khí quản . Phƣơng pháp gây mê, thông khí trong thì cắt nối khí quản . Hiệu quả kiểm soát hô hấp của phƣơng pháp TKNQ với TKDT trong giai đoạn cắt nối tạo hình KQ . Hiệu quả kiểm soát hô hấp của 2 phƣơng pháp thông khí . Rút ống nội khí quản sớm sau mổ . Ảnh hƣởng lên huyết áp, tần số tim và một số tác dụng không mong muốn của hai phƣơng pháp thông khí. Ảnh hƣởng lên huyết áp, tần số tim của 2 phƣơng pháp thông khí . Một số tác dụng không mong muốn của 2 phƣơng pháp thông khí ngắt quãng và thông khí dạng tia .130 iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ASA American Society of Anesthesiologists.(Hội gây mê hồi sức Hoa Kỳ) BMI Body mass index.(Chỉ số cơ thể) BN Bệnh nhân BS Bác sỹ CLS Cận lâm sàng CMV Conventional Mechanical Ventilation (Thở máy nhân tạo) CO Cardiac Output (Lưu lượng tim) CI Cardiac Index (Chỉ số tim) CO2 Carbon dioxid COPD Chronic Obstructive Pulmonary Disease (Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính) CPAP Continuous Possitive Airway Pressure (Áp lực đường thở dương liên tục) CPB Cardiopulmonary Bypass (Tuần hoàn ngoài cơ thể) cs Cộng sự CT Computerized tomography (Chụp cắt lớp vi tính) D(A-a)O2 Alveolo-Arterial O2 difference (Chênh áp oxy phế nang – động mạch) ECMO Extracorporeal membrane oxygenation (Oxy hóa qua màng ngoài cơ thể) EtCO2 End-tidal CO2 (Phân áp CO2 cuối thì thở ra) FiO2 Fractional Concentration of Inspired oxygen (Nồng độ Oxy thở vào) JV Jet ventilation (Thông khí phụt) HAĐMTB Huyết áp động mạch trung bình Hb Hemoglobin HFV High-frequency ventilation (Thông khí cao tần) HFJV High-frequency jet ventilation (Thông khí dạng tia tần số cao) HFPPV High-frequency positive pressure ventilation (Thông khí áp lực dương tần số cao) HFOV High-frequency oscillatory ventilation (Thông khí dao động tần số cao) HKQ Hẹp khí quản ICU Intensive care unit (Đơn vị chăm sóc tích cực) ID Inside Diameter (Đường kính trong) IPPV Intermittent Positive pressure ventilation (Thông khí áp lực dương ngắt quãng) KQ Khí quản LS Lâm sàng MKQ Mở khí quản MTQ Mask thanh quản mMRC Modified Medical Research Council (Hội đồng nghiên cứu Y Học) MV Thông khí phút NĐ Nhiệt đông NKQ Nội khí quản O2ct Tổng lượng Oxy máu chuyên chở PaO2 Arterial partial pressure of oxygen (Áp lực riêng phần của Oxy trong máu động mạch) PAO2 Partial pressure of Oxygen in alvelor (Áp lực riêng phần của Oxy trong phế nang) PaCO2 Partial Pressure of carbon dioxid in arterial blood (Áp lực riêng phần của CO2 trong máu động mạch) PEEP: Positive End Expiratory Pressure (Áp lực dương cuối thì thở ra) PTV Phẫu thuật viên SaO2 Arterial Oxygen Saturation (Bão hòa Oxy máu động mạch) SpO2 Saturation of peripheral oxygen (Độ bão hòa Oxy mao mạch) SVI Strock Volume Index (Chỉ số thể tích tống máu) SVRI Systemic vascular Resistance index (Chỉ số sức cản mạch hệ thống) TCI Target Control Infusion (Kiểm soát nồng độ địch) THNCT Tuần hoàn ngoài cơ thể TKDT Thông khí dạng tia TKNQ Thông khí ngắt quãng TMH Tai mũi họng VA/QC Alveolar Ventilation / Perfution (Tỷ lệ thông khí/tưới máu) VC Volume control ventilatio (Thông khí kiểm soát thể tích) Vt Tidal Volume (Thể tích khí lưu thông) Vte Tidal Volume expiration (Thể tích lưu thông đo được qua van thở ra) DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Phân loại khó thở chia làm 5 độ theo mMRC .2: Trị số bình thƣờng của khí máu động mạch .3: Tiêu chuẩn phân loại rối loạn cân bằng axit-bazơ.4: Mức độ giảm Oxy máu dựa trên chỉ số PaO2/FiO2 .5: Đánh giá độ nặng của suy hô hấp typ 1 .6: Dạng khí máu khác nhau ở bệnh nhân suy hô hấp typ 2 .7: Tiêu chuẩn chuyển khỏi phòng hồi tỉnh theo Aldrete .8: Mức độ hài lòng theo thang điểm VAS . Phân bố theo giới tính của 2 nhóm bệnh nhân .2: Tuổi, cân nặng, chiều cao, BMI của 2 nhóm bệnh nhân .3: Phân bố theo mức độ khó thở mMRC của hai nhóm bệnh nhân .4: Phân loại ASA của hai nhóm bệnh nhân .5: Phân bố theo nguyên nhân HKQ của 2 nhóm bệnh nhân.6: Phân bố theo vị trí HKQ của hai nhóm bệnh nhân.7: Mức độ hẹp khí quản theo Cotton của 2 nhóm bệnh nhân .8: Chiều dài đoạn khí quản hẹp của 2 nhóm bệnh nhân .9: Hồng cầu, Huyết sắc tố, Hct trƣớc mổ của 2 nhóm bệnh nhân .10: Tính chất phẫu thuật của 2 nhóm bệnh nhân .11: Phƣơng pháp kiểm soát hô hấp giai đoạn khởi mê ở 2 nhóm BN 64 Bảng 3.12: Vị trí đặt ống nội khí quản giai đoạn khởi mê ở 2 nhóm BN .13: Liên quan mức độ hẹp khí quản và phƣơng thức thông khí. 65 giai đoạn khởi mê ở 2 nhóm bệnh nhân .14: Thời gian gây mê, phẫu thuật ở 2 nhóm bệnh nhân .15: Thời gian và số lần ngừng thở trung bình ở nhóm TKNQ .16 : Thời điểm rút NKQ sau mổ ở 2 nhóm bệnh nhân .17: Điểm Aldrete của BN rút NKQ ngay sau mổ trƣớc khi chuyển ICU.18: Thay đổi Vt, Vte, MV ở 2 nhóm BN trƣớc và sau cắt nối khí quản .19: Thay đổi Ppeak, Pmean của 2 nhóm BN trƣớc và sau cắt nối KQ .20: Giá trị PaCO2 trung bình ở 2 nhóm bệnh nhân .21: Thay đổi EtCO2 ở 2 nhóm trƣớc và sau TKDT,TKNQ .22: Giá trị HCO3- trung bình của 2 nhóm bệnh nhân .23: Giá trị pH trung bình của hai nhóm bệnh nhân .24: Tỷ lệ BN có pH dƣới 7,2 ở 2 nhóm tại một số thời điểm.25: Thay đổi bão hòa Oxy mao mạch của 2 nhóm bệnh nhân .26: Phân áp Oxy trong máu động mạch của 2 nhóm bệnh nhân .27: Chỉ số P/F của 2 nhóm bệnh nhân .28: Giá trị SaO2 của 2 nhóm bệnh nhân.29: Tổng lƣợng Oxy máu chuyên chở (O2ct) ở 2 nhóm bệnh nhân .30: Chênh áp Oxy phế nang – động mạch của 2 nhóm bệnh nhân .31: Giá trị Lactac của 2 nhóm bệnh nhân .32: Huyết áp động mạch trung bình của 2 nhóm bệnh nhân .33: Tần số tim trung bình của 2 nhóm bệnh nhân .34: Mức độ thay đổi PaO2 ở 2 nhóm sau 30 phút TKDT,TKNQ .35: Mức độ thay đổi PaCO2 của 2 nhóm sau 30 phút TKDT,TKNQ 84 Bảng 3.36: Biến chứng trong mổ của 2 nhóm bệnh nhân .37 : Biến chứng sớm sau mổ ở 2 nhóm nghiên cứu .38 : Kết quả điều trị của đối tƣợng nghiên cứu . 86 v DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Hình ảnh cắt khí quản nối tận – tận (Các bƣớc cắt nối khí quản:.2: Kỹ thuật khâu nối khí quản tận - tận.3: Tƣ thế bệnh nhân trong và sau phẫu thuật cắt nối tạo hình khí quản 9 Hình 1.4: Thông khí ngắt quãng giai đoạn cắt nối khí quản .5: Hiệu ứng Venturi trong thông khí dạng tia .1: Bộ dụng cụ chuẩn bị cho đặt nội khí quản .2: Mask thanh quản proseal các cỡ .3B: Hình ảnh máy thông khí dạng tia .4B: Hình ảnh máy thở Ohmeda CS2, monitor dùng trong nghiên cứu .5B: Hình ảnh hẹp KQ sau đặt NKQ của BN Lƣu Văn B.6: Các vị trí đặt ống NKQ khi khởi mê .7B: Bộc lộ đoạn khí quản hẹp sau đặt ống NKQ dài ngày.8: Sơ đồ thông khí dạng tia giai đoạn cắt nối KQ .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ