Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu phân tích hàm lượng kháng sinh họ betalactam trong dược phẩm và sinh học

Luận án tiến sĩ y tế phân tích hus nghiên cứu phân tích đánh giá hàm lượng kháng sinh họ betalactam trong đối tượng dược phẩm và, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Chuyên ngành

Hóa Phân Tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Hóa học

2013

202
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu chung về chất kháng sinh β- lactam

1.2. Tính chất vật lý và hoá học

1.3. Tính chất quang học của các β- lactam

1.4. Tình hình lạm dụng kháng sinh ở Việt Nam và trên thế giới hiện nay

1.5. Một số phương pháp định lượng β- lactam

1.5.1. Phương pháp quang học

1.5.2. Phương pháp điện hóa

1.5.3. Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

1.5.4. Phương pháp điện di mao quản- electrophoresis (CE)

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Kỹ thuật phân tích sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

2.2.1.1. Phương pháp RP - HPLC, detector UV
2.2.1.2. Phương pháp RP - HPLC, detector huỳnh quang
2.2.1.3. Ứng dụng phương pháp RP - HPLC, detector huỳnh quang để phân tích mẫu
2.2.1.4. Phương pháp xử lý số liệu phân tích

2.2.2. Kỹ thuật điện di mao quản (CE)

2.2.3. Hóa chất, mẫu phân tích và thiết bị, dụng cụ

2.2.3.1. Mẫu phân tích
2.2.3.2. Thiết bị và dụng cụ

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tách và xác định đồng thời kháng sinh β-lactam bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

3.1.1. Kỹ thuật RP - HPLC, detector UV

3.1.1.1. Chọn các thông số máy đo để phát hiện chất phân tích
3.1.1.2. Hệ dung môi pha động
3.1.1.3. Đánh giá thống kê phương pháp phân tích β- lactam bằng phương pháp RP-HPLC
3.1.1.4. Phân tích mẫu

3.1.2. Kỹ thuật RP- HPLC, detector huỳnh quang

3.1.2.1. Khảo sát các điều kiện tạo dẫn xuất giữa β - lactam và thuốc thử NBD-F
3.1.2.2. Tối Ưu hóa các điều kiện tách và định lượng một số kháng sinh họ β - lactam
3.1.2.3. Đánh giá phương pháp phân tích
3.1.2.4. Phân tích mẫu

3.1.3. Kết luận về phương pháp HPLC

3.2. Tách và xác định đồng thời kháng sinh β- lactam bằng kỹ thuật điện di mao quản điện động học kiểu mixen (MEKC)

3.2.1. Chọn các thông số máy điện di

3.2.2. Khảo sát ảnh hưởng của dung dịch điện giải đến quá trình điện di

3.2.2.1. Ảnh hưởng của thành phần dung dịch đệm
3.2.2.2. Ảnh hưởng pH của dung dịch đệm điện di
3.2.2.3. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chất mixen SDS
3.2.2.4. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đệm

3.2.3. Khảo sát ảnh hưởng thời gian bơm mẫu

3.2.4. Khảo sát ảnh hưởng thế điện di

3.2.5. Khảo sát ảnh hưởng nhiệt độ của mao quản

3.2.6. Đánh giá thống kê phương pháp phân tích β-lactam bằng MEKC

3.2.6.1. Khảo sát khoảng tuyến tính và lập đường chuẩn
3.2.6.2. Độ lặp lại của phép đo
3.2.6.3. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của phương pháp CE

3.2.7. Phân tích mẫu

3.2.7.1. Phân tích mẫu dược phẩm
3.2.7.2. Phân tích mẫu nước tiểu

3.2.8. Kết luận về phương pháp điện di (CE)

3.3. So sánh kết quả phân tích của các phương pháp MEKC, HPLC- UV, HPLC- huỳnh quang

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kháng sinh betalactam và ứng dụng trong dược phẩm

Kháng sinh betalactam là một nhóm thuốc quan trọng trong y học hiện đại, được sử dụng rộng rãi để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn. Nhóm kháng sinh này bao gồm penicillin, ampicillin và amoxicillin, có khả năng tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn gây bệnh. Việc nghiên cứu hàm lượng kháng sinh betalactam trong dược phẩm và sinh học là cần thiết để đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm thiểu tình trạng kháng thuốc.

1.1. Kháng sinh betalactam Đặc điểm và phân loại

Kháng sinh betalactam được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau, bao gồm penicillin và cephalosporin. Mỗi nhóm có cấu trúc hóa học và cơ chế tác động riêng, giúp điều trị các loại nhiễm khuẩn khác nhau. Việc hiểu rõ về đặc điểm của từng loại kháng sinh sẽ giúp trong việc lựa chọn thuốc phù hợp cho bệnh nhân.

1.2. Tình hình sử dụng kháng sinh betalactam tại Việt Nam

Tại Việt Nam, kháng sinh betalactam chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số thuốc kháng sinh được sử dụng. Tuy nhiên, việc lạm dụng và sử dụng không đúng cách đã dẫn đến tình trạng kháng thuốc ngày càng gia tăng. Cần có các biện pháp kiểm soát và quản lý việc sử dụng kháng sinh để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

II. Vấn đề lạm dụng kháng sinh và thách thức trong điều trị

Lạm dụng kháng sinh là một trong những vấn đề nghiêm trọng trong y tế hiện nay. Việc sử dụng kháng sinh không đúng cách không chỉ làm giảm hiệu quả điều trị mà còn dẫn đến sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc. Điều này đặt ra thách thức lớn cho các bác sĩ trong việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn.

2.1. Nguyên nhân dẫn đến lạm dụng kháng sinh

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm dụng kháng sinh, bao gồm sự thiếu hiểu biết của người dân về việc sử dụng thuốc, sự dễ dàng trong việc mua thuốc không cần đơn và sự thiếu kiểm soát trong việc kê đơn của bác sĩ. Những yếu tố này cần được giải quyết để giảm thiểu tình trạng lạm dụng.

2.2. Hệ quả của việc lạm dụng kháng sinh

Hệ quả của việc lạm dụng kháng sinh rất nghiêm trọng, bao gồm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc, tăng chi phí điều trị và nguy cơ tử vong cao hơn. Việc nâng cao nhận thức về tác hại của lạm dụng kháng sinh là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

III. Phương pháp phân tích hàm lượng kháng sinh betalactam

Để đánh giá hàm lượng kháng sinh betalactam trong dược phẩm và sinh học, nhiều phương pháp phân tích hiện đại đã được phát triển. Các phương pháp này không chỉ đảm bảo độ chính xác mà còn tiết kiệm thời gian và chi phí.

3.1. Sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) là một trong những phương pháp phổ biến nhất để phân tích kháng sinh betalactam. HPLC cho phép tách biệt và xác định các thành phần trong mẫu một cách nhanh chóng và chính xác, giúp đánh giá hàm lượng kháng sinh trong các mẫu dược phẩm và sinh học.

3.2. Điện di mao quản CE

Điện di mao quản (CE) là một phương pháp phân tích mới, có nhiều ưu điểm như độ nhạy cao và thời gian phân tích ngắn. CE có thể được sử dụng để phân tích đồng thời nhiều loại kháng sinh betalactam trong các mẫu sinh học, mang lại kết quả đáng tin cậy.

IV. Kết quả nghiên cứu về hàm lượng kháng sinh trong mẫu sinh học

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hàm lượng kháng sinh betalactam trong các mẫu sinh học như nước tiểu và huyết thanh có sự biến động lớn. Việc phân tích chính xác hàm lượng kháng sinh trong các mẫu này là rất quan trọng để điều chỉnh phác đồ điều trị.

4.1. Kết quả phân tích mẫu nước tiểu

Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng kháng sinh betalactam trong nước tiểu của bệnh nhân có thể phản ánh mức độ sử dụng thuốc. Việc theo dõi hàm lượng này giúp bác sĩ điều chỉnh liều lượng thuốc cho phù hợp, tránh tình trạng quá liều hoặc thiếu liều.

4.2. Kết quả phân tích mẫu huyết thanh

Phân tích mẫu huyết thanh cho thấy sự hiện diện của kháng sinh betalactam có thể giúp đánh giá hiệu quả điều trị. Nếu hàm lượng kháng sinh trong huyết thanh không đạt yêu cầu, bác sĩ có thể cần điều chỉnh phác đồ điều trị để đảm bảo hiệu quả.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về hàm lượng kháng sinh betalactam trong dược phẩm và sinh học là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu tình trạng kháng thuốc. Các phương pháp phân tích hiện đại như HPLC và CE đã chứng minh được tính hiệu quả và độ chính xác cao.

5.1. Tầm quan trọng của việc kiểm soát kháng sinh

Kiểm soát việc sử dụng kháng sinh là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Cần có các biện pháp giáo dục và quản lý để nâng cao nhận thức về việc sử dụng kháng sinh đúng cách.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp phân tích mới, đồng thời nâng cao nhận thức về việc sử dụng kháng sinh. Việc này sẽ góp phần quan trọng trong việc kiểm soát tình trạng kháng thuốc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

19/07/2025
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu phân tích đánh giá hàm lượng kháng sinh họ betalactam trong đối tượng dược phẩm và sinh học bằng phương pháp phân tích hiện đại

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho nghiên cứu và sử dụng kháng sinh, và sau đó là hàng loạt những nghiên cứu, sản xuất và sử dụng kháng sinh phát triển mạnh do tác dụng hơn hẳn trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn so với các thuốc kháng sinh khác. Sự xuất hiện đề kháng với các kháng sinh β-lactam bắt đầu ngay cả trƣớc khi kháng sinh β-lactam đầu tiên penicillin đƣợc phát hiện. Enzyme β-lactamase đầu tiên đã đƣợc xác định ở Escherichia coli trƣớc khi penicillin đƣợc giới thiệu để sử dụng trong y học lâm sàng [19]. Kháng sinh là những chất tạo thành do chuyển hoá sinh học, có tác dụng ngăn cản sự tồn tại hoặc phát triển của vi khuẩn ở nồng độ thấp, được sản xuất bằng sinh tổng hợp hoặc tổng hợp theo mẫu các kháng sinh tự nhiên.

* Kháng sinh β-lactam - Định nghĩa: Là các kháng sinh mà phân tử chứa vòng β-lactam. Gồm các nhóm: penicillin, cephalosporin, monobactam, cacbapenem trong đó hai nhóm sử dụng phổ biến và lớn nhất là penicillin và cephalosporin. Các penicillin thu đƣợc từ môi trƣờng nuôi cấy nấm Penicilium notatum và Penicillium chryrogenum, bán tổng hợp từ axit 6_amino penicillanic (6APA). Các cephalosporin tự nhiên đƣợc phân lập từ môi trƣờng nuôi cấy nấm Cephalosporium acremonium và bán tổng hợp từ axit 7_amino cephalosporinic (7ACA) xuất phát từ các kháng sinh thiên nhiên.

- Cấu trúc và phân loại: + Nhóm các penicillin. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các penicillin đều có cấu trúc cơ bản gồm 2 vòng: vòng thiazolidin, vòng β- lactam [16]. S R CO N 4 CH3 H 6 5 3 7 1 N 2 CH3 O COOM Hình 1. Công thức cấu tạo các kháng sinh penicillin [9] Tên gọi chung công thức của các penicillin khi chƣa có mạch nhánh ở vị trí số 6 là: Axit (2S,5R,6R)- 3,3-Dimethyl-7-oxo-4-thia-1-azabicyclo[3.0]heptane-2- carboxylic) Khi thay thế R bằng các gốc khác nhau, những cacbon bất đối có cấu hình 2S, 5R, 6R ta có các penicilin có độ bền, dƣợc động học và phổ kháng khuẩn khác nhau.

Với M là gốc cation thƣờng là: K, Na, H. Nhóm kháng sinh penicillin đƣợc chia thành 3 nhóm chính với hoạt tính khác nhau [13]. Phân loại và cấu trúc một số penicillin Tên kháng sinh R Hoạt tính PenicillinG CH2- Gồm các Penicillin tự Nhóm penicillin (PENG) nhiên và dẫn chất.Phổ tự nhiên Benzathin hẹp: vi khuẩn gram(+). Benzyl Không kháng β- lactamase kháng penicillinase Là các Penicillin bán tổng Nhóm penicillin C Oxacillin N hợp.

Phổ hẹp nhƣ nhóm I. O CH3 (OXA) Kháng penicillinase, 6-[(5-methyl-3-phenyl-1,2- không tác động vào vòng oxazole-4-carbonyl)amino] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tên kháng sinh R Hoạt tính Cl β – lactam đƣợc. phenylacetyl] amino) Không kháng β- NH2NH2 CH- lactamase và Amoxicillin penicillinase (AMO) HO 6-{[(2R)-2-amino-2-(4- hydroxyphenyl)-acetyl]amino} + Nhóm các cephalosporin [9, 13]. Các cephalosporin cấu trúc chung gồm 2 vòng: vòng β-Lactam 4 cạnh gắn với 1 dị vòng 6 cạnh, những cacbon bất đối có cấu hình 6R, 7R.

Khác nhau bởi các gốc -R R2 S H 1 R1 CO N 6 2 7 8 3 N5 4 R3 O COOM Hình 1. Công thức cấu tạo các kháng sinh cephalosporin LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tên gọi chung của các cephalosporin khi chưa có có mạch nhánh (gốc R) là: Axit (6R,7R) 8-oxo-5-thia-1-azabicyclo[4.0]oct-2-ene-2-carboxylic Khi thay đổi các gốc R, những cacbon bất đối có cấu hình 6R, 7R được các cephalosporin có độ bền, tính kháng khuẩn và dược động học khác nhau. Dựa vào phổ kháng khuẩn, các cephalosporin chia thành 4 thế hệ. Các cephalosporin thế hệ trƣớc tác dụng trên vi khuẩn gram dƣơng mạnh hơn, nhƣng trên gram âm yếu hơn thế hệ sau.

Trong bản luận án này, chúng tôi chỉ trình bày thế hệ I (CEP); thế hệ II (CEC) và thế hệ III (CEF) Bảng 1. Phân loại và cấu trúc một số cephalosporin Thế hệ Kháng sinh R1 R2 R3 I: Phổ tác dụng trung bình, tác dụng -H -CH3 mạnh nhất trên vi khuẩn gram (+), Cephalexin CH- yếu nhất trên gram (-). Không bền và (CEP) NH2 dễ bị β-lactamase phá hủy II: Có phổ tƣơng tự thế hệ I. Tuy nhiên tác dụng trên vi khuẩn gram (+) yếu -H -Cl CH- hơn, còn trên các vi khuẩn gram (-) Cefaclor NH2 mạnh hơn thế hệ I.

Thuốc thải trừ chủ (CEC) yếu qua nƣớc tiểu dạng không đổi. III: Tác dụng tốt trên vi khuẩn gram H2N N (-), trên vi khuẩn gram (+) thì tác S N -H -CH=CH2 dụng kém penicillin và cephalosporin Cefixim HOOCCH2O thế hệ I. Bền với β-lactamase.1 Tính chất vật lý và hoá học - Về lý học: Các β-lactam thƣờng ở dạng bột kết tinh màu trắng, dạng axit ít tan trong nƣớc, dạng muối natri và kali dễ tan trong nƣớc; tan đƣợc trong metanol và một số dung môi hữu cơ phân cực vừa phải. Tan trong dung dịch axit và kiềm loãng do đa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phần chứa đồng thời nhóm –COOH và –NH2.

Cực đại hấp thụ chủ yếu do nhân phenyl, tùy vào cấu trúc khác nhau làm dạng phổ thay đổi (đỉnh phụ, vai, sự dịch chuyển sang bƣớc sóng ngắn hoặc dài, giảm độ hấp thụ). - Về hóa học: Các β-lactam là các axit với nhóm –COOH có pKa= 2,5 - 2,8 tùy vào cấu trúc phân tử. Trong môi trƣờng axit, kiềm β-lactamase có tác dụng phân cắt khung phân tử, mở vòng β-lactam làm kháng sinh mất tác dụng [16]. + Các penicillin là các axit khó tan trong nƣớc, dạng muối natri hoặc kali dễ tan dùng pha thuốc tiêm.

+ Các cephalosporin có vòng β- lactam đều kém bền do cộng hƣởng amid không tồn tại. Cộng hƣởng amit mất đi chủ yếu còn do có cộng hƣởng “en-amin”. Cộng hƣởng này mạnh lên khi R3 hút điện tử. H H H H O S O S C NH C NH R1 R1 N N (-) (+) O R3 O R3 COOH COOH Hình 1.

Độ bền khung cephalosporin So với penicillin thì các cephalosporin bền với axit hơn, tuy nhiên do cộng hƣởng en-amin mà phản ứng cộng hợp ái điện tử vẫn xảy ra tại trung tâm (-), kéo theo cắt đứt đƣờng nối amid. Đó là quá trình thủy phân axit, chất đầu tiên tạo thành là axit cephalosporoic. R2 O S C NH R1 C HN O OH R3 COOH Hình 1. Axit cephalosporoic LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các cephalosporin có tính axit khá mạnh của axit α, β không no:   C C COOH 3 4 Bảng 1.

Hằng số axit của các kháng sinh nghiên cứu Tên kháng sinh pKa1 Tên kháng sinh pKa1 Tên kháng sinh pKa1 Penicillin (PEN) 2,74 Amoxicillin (AMO) 2,8 Cloxacillin (CLO) 2,7 Ampicillin (AMP) 2,7 Cephalexin (CEP) 2,6 Cefixim (CEF) 2,75 Oxacillin (OXA) 2,72 1.2 Tác dụng - Cơ chế Các penicillin có khả năng axyl hóa các D- alanin tranpeptidase, làm cho quá trình tổng hợp peptidoglycan không đƣợc thực hiện. Sinh tổng hợp vách tế bào bị ngừng lại. Ít tác dụng trên vi khuẩn gram (-). Mặc khác, các penicillin còn hoạt hóa enzym tự phân giải murein hydroxylase làm tăng phân hủy vách tế bào, kết quả là vi khuẩn bị tiêu diệt [11].

Ngăn cản xây dựng và giảm độ bền của màng tế bào vi khuẩn nên chủ yếu kìm hãm sự tồn tại và phát triển của vi khuẩn. Các kháng sinh β-lactam có hoạt phổ rộng[13]. - Kháng thuốc [16]: Vi khuẩn sinh ra các β-lactamase, là enzim có tác dụng mở vòng β-lactam, theo phản ứng ái nhân vào nhóm C=O, làm kháng sinh mất tác dụng. Tất cả các cách kháng không sinh ra β-lactamase để thực hiện gọi là kháng gián tiếp (đƣợc gọi là kháng methicillin).

- Độc tính: Các kháng sinh β-lactam độc tính thấp, nhƣng cũng dễ gây dị ứng thuốc: dị ứng, mày đay, vàng da, gây độc với thận, rối loạn tiêu hóa…nguy hiểm nhất là sốc phản vệ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thuốc không dùng cho trẻ sơ sinh và bà mẹ trong thời kỳ cho con bú. Chống chỉ định dị ứng với thành phần của thuốc. - Đánh giá tác dụng kháng sinh Hoạt lực của kháng sinh chính là tác dụng ức chế sự phát triển của kháng sinh đối với một chủng vi khuẩn nhạy cảm và đƣợc đánh giá bằng đơn vị sinh học (UI).

Có hai kiểu tính hoạt lực của các thuốc kháng sinh: + Tính bằng đơn vị quốc tế (UI: unite international) ví dụ: penicillin G thử trên một chủng tụ cầu vàng thì 1 UI bằng 0,6µg penicillin G natri tinh khiết, hay 1mg penicillin G tƣơng đƣơng 1667 UI; 1 UI bằng 0,627 µg penicillin G kali tinh khiết. + Tính bằng đơn vị khối lƣợng (mg, g…) đối với nhiều kháng sinh thiên nhiên và bán tổng hợp [9, 13].3 Tính chất quang học của các β- lactam Các β-lactam đều là những hợp chất không có mầu, có tính chất hấp thụ quang trong vùng UV, cụ thể nhóm penicillin thì đa số các gốc R axyl hóa trên axit 6- amino penicillanic (6APA) đều là vòng thơm nên cho phổ hấp thụ ở vùng UV. Còn các cephalosporin có cấu trúc cephem nên cho hai hấp thụ cực đại ở 220 nm và 260 nm. Hầu hết các chất đều không có tính chất phát huỳnh quang.2 Tình hình lạm dụng kháng sinh ở Việt Nam và trên Thế giới hiện nay Tính hình lạm dụng kháng sinh và không kiểm soát gây nên nguy cơ các vi khuẩn kháng dần các kháng sinh nói chung và kháng sinh β-lactam nói riêng ngày càng gia tăng [5, 12].

pneumoniae đƣợc các nhà y học xem là một trong các tác nhân hàng đầu gây nhiễm khuẩn hô hấp cấp trong cộng đồng. Trƣớc đây, điều trị nhiễm trùng do S. pneumoniae là tƣơng đối rất dễ dàng nhờ vi khuẩn rất nhạy cảm với các kháng sinh và penicillin luôn là kháng sinh hàng đầu. Tuy nhiên trong vài thập niên trở lại đây, nhiều nghiên cứu đã báo động tình hình vi khuẩn S.

pneumoniae kháng penicillin trên các châu lục, đặc biệt là ở châu Á: Nghiên cứu toàn cầu của chƣơng trình Alexander năm 1996-1997 [62 đã ghi nhận tỷ lệ đề kháng penicillin rất cao ở Hồng Kông (53,1%); kế đó là Pháp (30,6%), Mexico (27,2%), Ireland (13,8%), và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tiếp theo, chƣơng trình Alexander năm 1998-2000 [60 thực hiện trên 26 quốc gia cho thấy tỷ lệ kháng penicillin cao nhất cũng là Hồng Kông (69,9%), kế đó là Pháp (40,5%), Israel (29,7%), Nhật Bản (28,5%), Tây Ban Nha (26,4%), Mỹ (25%), Nam Phi (17,9%), Bồ Đào Nha (10,9%) và Anh (10%). Tổng kết chƣơng trình nghiên cứu đa quốc gia Protek 1999-2000 [40 cũng cho kết quả phát hiện tỷ lệ kháng penicillin rất cao ở châu Á (53,4%) với cả 3 quốc gia tham gia đều có tỷ lệ kháng penicillin rất cao là Hàn Quốc (71,5%), Hồng Kông (57,1%), Nhật Bản (44,5%). Rồi các nghiên cứu của ANSORP đã chỉ điểm đƣợc các quốc gia nhƣ Việt Nam, Hàn Quốc, Hồng Kông và Đài Loan chính là các điểm nóng tại Châu Á về tình hình S.

pneumoniae kháng penicillin. Theo các nghiên cứu của ANSORP [49], tình hình S.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hàm lượng kháng sinh betalactam trong dược phẩm và sinh học" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc xác định và phân tích hàm lượng kháng sinh betalactam, một nhóm kháng sinh quan trọng trong điều trị nhiễm trùng. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về sự hiện diện của các hợp chất này trong dược phẩm mà còn chỉ ra những tác động tiềm ẩn đến sức khỏe con người và môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về phương pháp phân tích, cũng như các ứng dụng thực tiễn trong ngành dược.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học phát triển phương pháp phân tích xác định đồng thời esomeprazole và naproxen trong thuốc bằng phương pháp hplcuv, nơi trình bày các phương pháp phân tích hóa học tương tự. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học phương pháp sắc ký lỏng khối phổ lcmsms xác định dư lượng một số kháng sinh nhóm sulfonamides trong thịt gia súc gia cầm sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc xác định kháng sinh trong thực phẩm. Cuối cùng, tài liệu Luận văn xây dựng phương pháp định lượng một số hoạt chất kháng hiv trong thuốc bằng phương pháp điện di mao quản cũng mang lại cái nhìn thú vị về các phương pháp phân tích trong lĩnh vực dược phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các khía cạnh khác nhau của phân tích hóa học trong dược phẩm.