Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62 14 05 01) của nghiên cứu sinh Hoàng Thị Minh Phương, bảo vệ năm 2009 tại Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Minh Đường, tập trung vào đề tài: "Nghiên cứu đổi mới quản lý ở trường Đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể".

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục đại học khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với tư cách thành viên thứ 150, nơi giáo dục được công nhận là một lĩnh vực dịch vụ theo Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATT). Trước bối cảnh chuyển dịch từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, quản lý giáo dục đại học bộc lộ nhiều điểm bất cập. Các trường đại học sư phạm kỹ thuật (ĐHSPKT) giữ vai trò đào tạo giáo viên dạy nghề (GVDN) và lao động kỹ thuật trình độ cao cho hệ thống giáo dục nghề nghiệp (GDNN) và các doanh nghiệp. Tuy nhiên, năng lực đội ngũ giáo viên còn hạn chế trong việc cập nhật khoa học công nghệ, nội dung chương trình chậm đổi mới so với yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ liên thông, cơ sở vật chất chưa đồng bộ và chất lượng người học tốt nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Luận án chỉ rõ nguyên nhân căn bản nằm ở công tác quản lý chất lượng nhà trường chậm đổi mới, chủ yếu vẫn duy trì phương thức quản lý hành chính mệnh lệnh, tuyển sinh theo chỉ tiêu phân bổ và kiểm soát chất lượng chủ yếu ở khâu đầu ra mà chưa kiểm soát theo quá trình.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý chất lượng ở trường ĐHSPKT, đề xuất các giải pháp đổi mới quản lý chất lượng trường ĐHSPKT theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (QLCLTT - Total Quality Management) nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý của các cơ sở đào tạo này.

Về phân định đối tượng và khách thể:

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý chất lượng trường Đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận QLCLTT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Đổi mới quản lý chất lượng trường Đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận QLCLTT.

Giả thuyết khoa học của luận án được xác định: Nếu đổi mới quản lý nhân sự, quản lý các quá trình hoạt động, quản lý các hoạt động cải tiến, tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường với khách hàng và thực hiện chính sách chất lượng theo tiếp cận QLCLTT thì sẽ đổi mới được quản lý chất lượng trường ĐHSPKT, qua đó nâng cao được chất lượng đào tạo của trường đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực trong cơ chế thị trường.

Bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được văn bản đánh số như sau:

  1. Tổng quan lý luận về QLCLTT và xây dựng luận cứ khoa học cho việc đổi mới quản lý chất lượng ở trường ĐHSPKT theo tiếp cận QLCLTT.
  2. Đánh giá thực trạng về quản lý chất lượng ở các trường ĐHSPKT theo tiếp cận QLCLTT.
  3. Đề xuất các giải pháp đổi mới quản lý chất lượng của trường ĐHSPKT theo tiếp cận QLCLTT.
  4. Khảo sát thăm dò ý kiến chuyên gia các trường ĐHSPKT về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp; Đề xuất và thử nghiệm quy trình quản lý một số hoạt động của trường ĐHSPKT theo tiếp cận QLCLTT.

Về giới hạn phạm vi nghiên cứu, đề tài giới hạn trong loại hình thiết chế đặc thù là trường ĐHSPKT; tập trung vào 4 nội dung trọng tâm của QLCLTT gồm quản lý nhân sự, quản lý các quá trình hoạt động, quản lý hoạt động cải tiến và quản lý quan hệ hợp tác với khách hàng; thực hiện thử nghiệm thực tế 3 quy trình quản lý tại một địa bàn cụ thể là Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật lịch sử hình thành và phát triển của khoa học quản lý chất lượng trên thế giới qua sơ đồ phân kỳ của Tery Richardson với các mốc phát triển chính:

  • Thập kỷ 1920: Kiểm soát chất lượng (Quality Control) gắn liền với W. Shewhart.
  • Thập kỷ 1930: Kiểm soát quá trình (Process Control) với các nghiên cứu của W. Deming, Joseph Juran, Elton Mayo và Walter Shewhart.
  • Thập kỷ 1940: Cải tiến quá trình (Process Improvement) và triết lý Kaizen của các học giả Nhật Bản như Juran, Ohno.
  • Thập kỷ 1950: Kiểm soát chất lượng tổng thể (Total Quality Control) do Armand V. Feigenbaum và Juran phát triển.
  • Thập kỷ 1960: Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance) do Deming, Juran và Ishikawa thúc đẩy với quan điểm hướng tới khách hàng.
  • Thập kỷ 1970: Khái niệm "Không lỗi" (Zero Defects) của Philip Crosby và hệ thống sản xuất "Kịp thời" (Just-in-time) của Taiichi Ohno.
  • Thập kỷ 1980: Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) hoàn thiện nhờ sự đúc kết của Deming, Crosby và Ohno; đi kèm với việc chuẩn hóa quốc tế qua bộ tiêu chuẩn ISO 9000 từ năm 1987.

Đối với các công trình nghiên cứu áp dụng quản lý chất lượng vào giáo dục ở nước ngoài, tác giả điểm lại:

  • Về quản lý chất lượng nhà trường: West-Burnham với công trình "Quản lý chất lượng trong nhà trường", Taylor và Hill với "Quản lý chất lượng trong giáo dục", Dorothy Myers và Robert Stonihill với "Quản lý chất lượng lấy nhà trường làm cơ sở".
  • Về đảm bảo và kiểm định chất lượng: Tài liệu "Đảm bảo chất lượng trong giáo dục và đào tạo" của Cơ quan Quản lý chất lượng New Zealand, hệ thống tiêu chí ILO-500 của Tổ chức Lao động Quốc tế đối với các cơ sở đào tạo nghề, bộ tiêu chuẩn AUN-QA của mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á và khung hợp tác đảm bảo chất lượng của SEAMEO.
  • Về TQM và ISO trong giáo dục: Sallis Edward với công trình "Quản lý chất lượng tổng thể trong giáo dục" (đề xuất thay đổi mô hình tổ chức hành chính từ trên xuống sang mô hình phân quyền từ dưới lên); Lankard và Bettina với nghiên cứu "Quản lý chất lượng tổng thể: Vận dụng vào đào tạo nghề"; các chương trình tập huấn quản lý theo TQM của tổ chức SEAMEO-VOCTECH năm 2002 tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Đối với các công trình nghiên cứu trong nước:

  • Về đảm bảo và kiểm định chất lượng: Nguyễn Đức Chính với "Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học", Phạm Xuân Thanh với các tài liệu về kiểm định giáo dục đại học, Phạm Thành Nghị với "Quản lý chất lượng giáo dục đại học", Trần Thị Bích Nga và Phạm Ngọc Sáu với "Quản lý sự thay đổi và chuyển tiếp", cùng đề tài cấp Bộ của Đỗ Công Vịnh về hệ thống đảm bảo chất lượng đại học.
  • Về TQM và ISO: Trần Khánh Đức với "Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM", Phan Văn Kha với nghiên cứu ứng dụng ISO-9000 trong quản lý đào tạo sau đại học, Phó Đức Trù và Phạm Hồng với tài liệu hướng dẫn ISO-9000; các tài liệu hướng dẫn của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và phổ thông, có đề tài cấp Bộ của Nguyễn Đức Trí về giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục trung học chuyên nghiệp, nghiên cứu của Phạm Quang Huân về quản lý dạy học phổ thông theo chu trình PDCA, đề tài của Viện Nghiên cứu Sư phạm thuộc Trường ĐHSP Hà Nội về mô hình ISO 9000 và TQM ở trường THCS, nghiên cứu của Lê Đức Ngọc về xếp hạng và kiểm định đại học, luận án của Nguyễn Thị Thanh Tâm về áp dụng TQM tại trường mầm non.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các công trình trong nước đã bước đầu đề cập đến kiểm định chất lượng hoặc áp dụng TQM và ISO trong giáo dục phổ thông, mầm non hoặc đại học nói chung. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống việc vận dụng tiếp cận Quản lý chất lượng tổng thể vào việc đổi mới quản lý ở loại hình cơ sở giáo dục đại học đặc thù là các trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

Luận án xác lập các khái niệm công cụ và nền tảng lý thuyết:

  • Quản lý: Là những tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm vận hành tổ chức đạt mục tiêu, bao gồm 4 chức năng: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá.
  • Đổi mới quản lý: Là sự chuyển đổi nội dung, phương pháp và cơ chế quản lý từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, hành chính sự vụ sang phương thức quản lý chất lượng theo cơ chế thị trường.
  • Chất lượng đào tạo: Được định nghĩa theo tiếp cận thị trường là mức độ đạt được so với mục tiêu đào tạo đề ra nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng (bao gồm Nhà nước, doanh nghiệp, người sử dụng lao động, người học và gia đình). Khái niệm này mang ba đặc trưng: tính tương đối (so với chuẩn nghề nghiệp), tính giai đoạn (thay đổi theo công nghệ) và tính đa cấp (chuẩn địa phương, chuẩn quốc gia, chuẩn quốc tế).
  • Các phương thức quản lý chất lượng trong giáo dục: Luận án phân biệt rõ Kiểm soát chất lượng (QC - kiểm tra kết quả thi, cấp bằng tốt nghiệp cuối khóa nhằm sàng lọc sản phẩm nhưng không trực tiếp tạo ra chất lượng), Kiểm soát quá trình (PC - quản lý đồng bộ từ đầu vào, quá trình đào tạo đến đầu ra theo mô hình CIPO: Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra), Đảm bảo chất lượng (QA - thiết lập hệ thống tiêu chuẩn và quy trình kiểm định bên trong và đánh giá ngoài), Quản lý chất lượng tổng thể (TQM - tập trung vào cải tiến liên tục, hướng vào khách hàng và sự tham gia của mọi thành viên) và Tiêu chuẩn hóa theo ISO 9000-2000.
  • Nguyên tắc cốt lõi của QLCLTT:
    1. Làm đúng ngay từ đầu (Do Right First Time - DRFT) nhằm loại trừ sai phạm và chi phí lãng phí.
    2. Cải tiến liên tục (Kaizen/Continuous Improvement) theo chu trình Deming: Lập kế hoạch (Plan) - Thực hiện (Do) - Kiểm tra (Check) - Hành động khắc phục/cải tiến (Act).
    3. Phòng ngừa thay cho kiểm tra để loại bỏ (Prevention versus Inspection).
    4. Lôi cuốn mọi người tham gia (Involvement of People) và phát triển văn hóa chất lượng, làm việc nhóm (Teamwork).
    5. Tiếp cận theo quá trình (Process Approach): xác định quá trình sau là khách hàng của quá trình trước.
    6. Sự cam kết của lãnh đạo (Commitment).
    7. Quyết định dựa trên sự kiện và số liệu (Fact-Based Decision Making).
Công cụ QLCLTT Mục đích sử dụng theo văn bản luận án
Sơ đồ Pareto Xác định căn cứ chủ yếu để cải tiến; kiểm tra kết quả cải tiến.
Sơ đồ nhân quả (Fishbone) Xác định, phân tích nguyên nhân của vấn đề; xác định giải pháp cải tiến.
Biểu đồ tần suất (Histogram) Biểu thị mức độ lặp lại của dữ liệu; đánh giá thực trạng và kiểm tra kết quả cải tiến.
Biểu đồ phân tán (Scatter diagram) Phân tích quan hệ nhân quả giữa 2 tham số; đánh giá và dự đoán thay đổi.
Phiếu kiểm tra (Check sheets) Thu thập dữ liệu thực tế, theo dõi tần suất phát sinh các lỗi/sự kiện.
Biểu đồ kiểm soát (Control chart) Theo dõi sự thay đổi theo thời gian; kiểm soát sự ổn định của quá trình.
Lưu đồ (Flowchart) Mô tả tiến trình, thứ tự các bước thực hiện của một quá trình hoạt động.
  • Mô hình trường ĐHSPKT là tổ chức dịch vụ công: Được xây dựng trên hệ thống mở gồm:
    • Đầu vào: Học sinh tốt nghiệp THPT, học viên liên thông từ các trường nghề, đội ngũ cán bộ, ngân sách nhà nước, các dự án đầu tư (dự án giáo dục kỹ thuật dạy nghề, dự án hợp tác với Cộng hòa Liên bang Đức, Cộng hòa Pháp), đơn đặt hàng đào tạo của doanh nghiệp và hệ thống thể chế pháp lý.
    • Quá trình: Quá trình đào tạo chính yếu (tuyển sinh, dạy học lý thuyết, dạy học thực hành, thực tập sư phạm, đánh giá tốt nghiệp) và các quá trình hỗ trợ (phát triển chương trình, quản lý nhân sự, mua sắm vật tư thiết bị, nghiên cứu khoa học, dịch vụ sản xuất).
    • Đầu ra: Giáo viên dạy nghề cho các trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng nghề, kỹ sư/lao động kỹ thuật cho doanh nghiệp, các sản phẩm nghiên cứu khoa học và dịch vụ công nghệ.
    • Môi trường: Môi trường chính trị - kinh tế - xã hội (thể chế, pháp luật, quan hệ cung cầu lao động) và môi trường khoa học - công nghệ (sự biến đổi của công nghệ sản xuất, tác động của công nghệ thông tin và công nghệ dạy học).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp tiếp cận và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận thị trường và tiếp cận lịch sử.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Dạy nghề.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Khảo sát bằng phiếu hỏi: Thực hiện điều tra trên mẫu gồm 249 cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên (GV), nhân viên (NV) và 174 sinh viên (SV) tại các trường ĐHSPKT; 188 CBQL tại các trường dạy nghề và các doanh nghiệp; 64 GVDN đã tốt nghiệp từ trường ĐHSPKT đang giảng dạy tại các cơ sở dạy nghề.
    • Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Phân tích báo cáo số liệu thống kê đào tạo hàng năm.
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên gia về độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.
    • Phương pháp thử nghiệm: Thử nghiệm 3 quy trình quản lý đại diện cho 3 giai đoạn đào tạo (đầu vào: quy trình mua sắm thiết bị vật tư; quá trình: quy trình quản lý thực tập sư phạm; đầu ra: quy trình xét công nhận và cấp bằng tốt nghiệp) tại Trường ĐHSPKT Vinh.
  • Phương pháp thống kê toán học:
    • Tính điểm trung bình theo công thức: $$\bar{X} = \frac{\sum_{i=1}^{5} i \cdot n_i}{\sum_{i=1}^{5} n_i}$$ (Trong đó $i$ là thang điểm từ 1 đến 5; $n_i$ là số người đánh giá ở mức điểm $i$).
    • Tính điểm tổng kết thực tập sư phạm ($TK$) trong thực nghiệm: $$TK = \frac{2GD + CN + KL}{4}$$ (Trong đó $GD$ là điểm giảng dạy tính hệ số 2; $CN$ là điểm công tác chủ nhiệm; $KL$ là điểm ý thức chấp hành kỷ luật).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của đổi mới quản lý trường Đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

Chương này tập trung hệ thống hóa quá trình phát triển của khoa học quản lý chất lượng từ kiểm soát chất lượng sản phẩm cuối cùng (Shewhart) đến quản lý quá trình, cải tiến liên tục Kaizen, quản lý không lỗi (Zero Defects) và quản lý chất lượng tổng thể (Deming, Crosby, Ohno). Tác giả phân tích các mô hình quản lý chất lượng trong giáo dục gồm QC, PC, QA, TQM và chuẩn hóa ISO.

Nội dung trọng tâm của chương là việc luận giải mô hình trường ĐHSPKT như một tổ chức dịch vụ công trong cơ chế thị trường. Luận án phân tích cấu trúc hệ thống của nhà trường bao gồm 4 thành tố: các yếu tố đầu vào (người học, nguồn tài chính, chương trình, chính sách), các quá trình vận hành (quá trình dạy học, nghiên cứu khoa học, quản trị nhân sự, mua sắm vật tư thiết bị dạy học), các sản phẩm đầu ra (giáo viên dạy nghề, lao động kỹ thuật, công trình nghiên cứu) và các yếu tố môi trường bao quanh (thể chế, thị trường lao động, khoa học công nghệ). Tác giả xác lập chu trình Deming PDCA (Plan - Do - Check - Act) cùng 7 công cụ thống kê làm phương pháp luận cốt lõi để quản lý và cải tiến chất lượng mọi hoạt động trong nhà trường.

Chương 2: Thực trạng về quản lý chất lượng ở trường Đại học sư phạm kỹ thuật

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu ngành nghề và các mô hình đào tạo của hệ thống các trường ĐHSPKT tại Việt Nam. Tác giả phân tích số liệu thực trạng qua các giai đoạn từ năm học 2002-2003 đến năm học 2007-2008 thông qua khảo sát kết quả học tập của học sinh - sinh viên và các phiếu điều tra xã hội học.

Các kết quả khảo sát phản ánh thực trạng:

  • Đánh giá chất lượng đào tạo: Kết quả khảo sát ý kiến CBQL, GV của trường, CBQL các trường dạy nghề và các doanh nghiệp cho thấy chất lượng người học tốt nghiệp chưa đồng đều, kỹ năng thực hành nghề và năng lực sư phạm kỹ thuật của một bộ phận sinh viên chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tế của sản xuất và giảng dạy nghề hiện đại.
  • Điều kiện bảo đảm chất lượng: Đội ngũ giảng viên còn thiếu về số lượng ở một số ngành kỹ thuật mũi nhọn, cơ cấu trình độ học vị sau đại học còn thấp, năng lực cập nhật công nghệ mới hạn chế; cơ sở vật chất, xưởng thực hành và trang thiết bị dạy học ở nhiều bộ môn còn lạc hậu, thiếu vật tư tiêu hao cho thực hành.
  • Thực trạng quản lý: Phương thức quản lý chủ yếu dựa trên cơ chế hành chính bao cấp, giao chỉ tiêu tuyển sinh từ trên xuống, thiếu sự liên kết thực chất với thị trường sử dụng lao động. Công tác quản lý nhân sự chưa xây dựng được bản mô tả vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh rõ ràng; hoạt động mua sắm thiết bị vật tư dạy học còn rườm rà; khâu tổ chức thực tập sư phạm và xét tốt nghiệp còn nặng tính hình thức, thiếu các quy trình chuẩn mực được văn bản hóa.

Chương 3: Giải pháp đổi mới quản lý chất lượng trường ĐHSPKT theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

Dựa trên 4 nguyên tắc định hướng (đảm bảo tính mục tiêu, tính thực tiễn, tính hiệu quả, tính khả thi), chương này đề xuất hệ thống 5 giải pháp đổi mới quản lý:

  1. Xây dựng tầm nhìn và mục tiêu chiến lược về chất lượng: Xác định sứ mệnh của trường ĐHSPKT là trung tâm đào tạo giáo viên dạy nghề chất lượng cao; xây dựng chính sách chất lượng dài hạn hướng vào sự thỏa mãn của khách hàng đào tạo.
  2. Đổi mới quản lý nhân sự: Xây dựng bản mô tả công việc và chuẩn năng lực cho các vị trí điển hình: Trưởng khoa Sư phạm kỹ thuật, Giảng viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành, Thư ký văn phòng; xây dựng quy trình tuyển dụng và kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
  3. Đổi mới quản lý các quá trình hoạt động của trường: Chuẩn hóa và ban hành 5 quy trình thao tác chuẩn phục vụ hoạt động cốt lõi: Quy trình quản lý dạy học thực hành; Quy trình quản lý thực tập sư phạm; Quy trình xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng đại học, cao đẳng; Quy trình mua sắm thiết bị, vật tư phục vụ dạy học; Quy trình tuyển dụng lao động.
  4. Quản lý các hoạt động cải tiến: Vận dụng chu trình cải tiến liên tục PDCA vào từng đơn vị; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá cải tiến chất lượng trên 5 phương diện: Lãnh đạo cải tiến, Các quá trình hoạt động, Quản lý nhân sự, Khách hàng và thị trường, Thông tin và truyền thông.
  5. Tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường với khách hàng và đối tác: Mở rộng liên kết với các trường dạy nghề, cơ sở sản xuất và doanh nghiệp trong việc thiết kế chương trình, tổ chức thực tập sản xuất và cung ứng nguồn nhân lực.

Phần cuối chương 3 công bố kết quả lấy ý kiến chuyên gia xác nhận tính cần thiết và khả thi của các giải pháp. Đồng thời, tác giả trình bày kết quả thử nghiệm 3 quy trình quản lý (mua sắm vật tư thiết bị, thực tập sư phạm, xét tốt nghiệp) tại Trường ĐHSPKT Vinh. Dữ liệu phân phối điểm thực tập sư phạm giữa các lớp thực nghiệm (ĐTN1, ĐTN2) và các lớp đối chứng (ĐĐC1, ĐĐC2) cho thấy nhóm áp dụng quy trình chuẩn theo tiếp cận QLCLTT đạt kết quả cao hơn và có sự kiểm soát chặt chẽ hơn về các tiêu chí đánh giá giảng dạy, chủ nhiệm và kỷ luật.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã xây dựng được luận cứ khoa học cho việc đổi mới quản lý chất lượng trường ĐHSPKT theo tiếp cận Quản lý chất lượng tổng thể (QLCLTT).
  2. Xây dựng được phương pháp tiếp cận và nội dung đổi mới quản lý chất lượng trường ĐHSPKT theo tiếp cận QLCLTT.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đề xuất 5 giải pháp đổi mới quản lý chất lượng trường ĐHSPKT theo tiếp cận QLCLTT có tính khả thi: Xây dựng tầm nhìn và mục tiêu chiến lược của trường; Đổi mới quản lý nhân sự; Đổi mới quản lý các quá trình hoạt động của trường; Quản lý các hoạt động cải tiến; Tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường với khách hàng.
  2. Xây dựng bản mô tả nghề và chuẩn năng lực cho các chức danh điển hình tại trường ĐHSPKT gồm: Trưởng khoa Sư phạm kỹ thuật, Giảng viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành, Thư ký văn phòng làm căn cứ cho quản lý nhân sự.
  3. Xây dựng 5 quy trình quản lý hoạt động: Quy trình quản lý dạy học thực hành; Quy trình quản lý thực tập sư phạm; Quy trình xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng; Quy trình mua sắm thiết bị, vật tư phục vụ dạy học; Quy trình tuyển dụng lao động.
  4. Xây dựng quy trình cải tiến nâng cao chất lượng và hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động cải tiến trên 5 mặt: Lãnh đạo cải tiến; Các quá trình hoạt động; Quản lý nhân sự; Khách hàng và thị trường; Thông tin và truyền thông.
  5. Cung cấp kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý tại Trường ĐHSPKT Vinh và tạo mô hình có khả năng áp dụng cho các trường ĐHSPKT khác trong mạng lưới giáo dục nghề nghiệp.
  6. Góp phần thực hiện chủ trương chuyển đổi từ phương thức quản lý hành chính sự nghiệp, kế hoạch hóa tập trung sang phương thức quản lý chất lượng đáp ứng cơ chế thị trường.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Dạy nghề): Hoàn thiện hành lang pháp lý về quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các trường đại học sư phạm kỹ thuật; phân bổ ngân sách dựa trên kết quả đào tạo và kiểm định chất lượng; xây dựng tiêu chuẩn chuẩn hóa nghề nghiệp giáo viên dạy nghề phù hợp với các chuẩn mực khu vực và quốc tế.
  • Đối với các trường ĐHSPKT: Khẩn trương chuyển đổi tư duy quản lý hành chính sang tư duy quản lý chất lượng theo tiếp cận QLCLTT; cụ thể hóa các mục tiêu chiến lược bằng các quy trình văn bản hóa; áp dụng chu trình PDCA và đào tạo đội ngũ đánh giá chất lượng nội bộ; tăng cường hợp tác thực chất với doanh nghiệp và các trường dạy nghề.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án nêu rõ các giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu trong phạm vi quản lý chất lượng của loại hình thiết chế giáo dục đào tạo đặc thù là trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, chưa nghiên cứu đại trà cho toàn bộ hệ thống các trường đại học đa ngành.
  • Về nội dung QLCLTT, luận án chỉ tập trung vào 4 khía cạnh trọng điểm: quản lý nhân sự, quản lý các quá trình hoạt động, quản lý các hoạt động cải tiến và quản lý mối quan hệ hợp tác với khách hàng; chưa bao quát toàn bộ các khía cạnh quản trị tài chính chuyên sâu và cơ sở dữ liệu số hóa toàn diện của TQM.
  • Về khâu thực nghiệm quản lý, do điều kiện hạn chế về mặt thời gian và tổ chức, tác giả chỉ tiến hành thử nghiệm đối với 3 quy trình cụ thể (mua sắm thiết bị vật tư, quản lý thực tập sư phạm, xét tốt nghiệp) tại một địa bàn duy nhất là Trường ĐHSPKT Vinh và thăm dò ý kiến chuyên gia ở một số cơ sở khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung mở rộng phạm vi thử nghiệm đồng bộ toàn bộ hệ thống các quy trình hoạt động, khảo sát thêm tại các cơ sở đào tạo sư phạm kỹ thuật khác trên cả nước (như Trường ĐHSPKT TP. Hồ Chí Minh, Trường ĐHSPKT Nam Định, Trường ĐHSPKT Hưng Yên) và hoàn thiện các chỉ số đo lường hiệu quả quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý các trường đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Có thể khai thác trực tiếp 5 quy trình vận hành công việc chuẩn hóa (đặc biệt là quy trình quản lý thực tập sư phạm và quy trình dạy học thực hành) cùng bảng mô tả vị trí việc làm của giảng viên tích hợp (vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành) để áp dụng vào thực tiễn quản trị đơn vị.
  • Cán bộ làm công tác đảm bảo chất lượng và khảo thí: Tham khảo phương pháp vận dụng chu trình cải tiến PDCA, 7 công cụ kiểm soát chất lượng và bộ tiêu chí đánh giá hoạt động cải tiến 5 phương diện để triển khai tự đánh giá nội bộ.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo cấu trúc khung lý thuyết về mô hình trường đại học như một tổ chức dịch vụ công trong cơ chế thị trường, phương pháp thiết kế phiếu hỏi khảo sát nhiều chiều (giảng viên, sinh viên, cơ sở đào tạo nghề, doanh nghiệp sử dụng lao động) và kỹ thuật phân tích số liệu thống kê trong nghiên cứu quản lý giáo dục.
  • Các nhà hoạch định chính sách giáo dục nghề nghiệp: Có thêm luận cứ thực tiễn để xây dựng quy chế về liên thông đào tạo, tiêu chuẩn giáo viên dạy nghề và các chính sách phân cấp quản lý giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể và đối tượng nghiên cứu của luận án được phân định cụ thể như thế nào?

Theo văn bản tại trang 2 của luận án, khách thể nghiên cứu được xác định là: Quản lý chất lượng trường Đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận QLCLTT. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Đổi mới quản lý chất lượng trường Đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận QLCLTT.

2. Mẫu khảo sát thực tiễn của đề tài gồm những nhóm đối tượng nào và số lượng bao nhiêu?

Dữ liệu khảo sát thực tiễn bằng phiếu hỏi của luận án được thu thập từ 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • 249 cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên tại các trường ĐHSPKT.
  • 174 sinh viên đang học tập tại các trường ĐHSPKT.
  • 188 cán bộ quản lý các trường dạy nghề và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất.
  • 64 giáo viên dạy nghề tốt nghiệp từ các trường ĐHSPKT hiện đang công tác tại các trường dạy nghề.

3. Tác giả đã tiến hành thử nghiệm những quy trình quản lý cụ thể nào và tại cơ sở nào?

Do giới hạn về thời gian và tổ chức thực nghiệm quản lý, tác giả đã tiến hành thử nghiệm 3 quy trình quản lý đại diện cho 3 giai đoạn của quá trình đào tạo tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh, bao gồm:

  • Quy trình mua sắm thiết bị, vật tư phục vụ dạy học (đại diện cho khâu quản lý đầu vào).
  • Quy trình quản lý thực tập sư phạm (đại diện cho khâu quản lý quá trình).
  • Quy trình xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng (đại diện cho khâu quản lý đầu ra).

4. Năm giải pháp đổi mới quản lý chất lượng được luận án đề xuất là gì?

Hệ thống 5 giải pháp được trình bày ở Chương 3 bao gồm:

  1. Xây dựng tầm nhìn và mục tiêu chiến lược về chất lượng.
  2. Đổi mới quản lý nhân sự.
  3. Đổi mới quản lý các quá trình hoạt động của trường.
  4. Quản lý các hoạt động cải tiến.
  5. Tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa trường với khách hàng và đối tác.

5. Công thức tính điểm tổng kết thực tập sư phạm trong phần thử nghiệm được tác giả quy định như thế nào?

Để xử lý số liệu thử nghiệm quy trình quản lý thực tập sư phạm, tác giả sử dụng phương pháp tính giá trị tổng và hệ số các thành phần theo công thức: $$TK = \frac{2GD + CN + KL}{4}$$ Trong đó: $GD$ là điểm giảng dạy (tính hệ số 2 do tầm quan trọng của hoạt động giảng dạy trong thực tập sư phạm); $CN$ là điểm công tác chủ nhiệm; $KL$ là điểm đánh giá về ý thức thái độ chấp hành kỷ luật; $TK$ là điểm tổng kết thực tập sư phạm.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Hoàng Thị Minh Phương đã xác lập cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng tại các trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật ở Việt Nam trong giai đoạn chuyển dịch sang cơ chế thị trường. Bằng việc tiếp cận mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (QLCLTT), tác giả đã đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ gắn với việc chuẩn hóa các quy trình hoạt động, xây dựng bản mô tả năng lực nghề nghiệp và ứng dụng chu trình PDCA vào cải tiến liên tục. Kết quả thử nghiệm thực tế tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh đã chứng minh tính khả thi của các quy trình quản lý đầu vào, quá trình và đầu ra. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và tư liệu thực tiễn cho công tác đổi mới quản trị đại học và đào tạo giáo viên dạy nghề tại Việt Nam.