Luận văn thạc sĩ y học nghiên cứu độc tính cấp bán trường diễn và tác dụng tân tạo mạch máu não của bài thuốc thông mạch vintong trên động vật thực nghiệm

Nghiên cứu độc tính và tác dụng tân tạo mạch máu não của bài thuốc thông mạch vintong trên động vật thực nghiệm trong luận văn thạc sĩ y học.

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ y học

2020

86
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về một số phương pháp xác định tính an toàn của thuốc ở giai đoạn tiền lâm sàng

1.1.1. Xác định độc tính cấp

1.1.2. Xác định độc tính bán trường diễn

1.1.3. Xác định độc tính trường diễn

1.1.4. Xác định độc tính trên di truyền

1.1.5. Xác định độc tính sinh ung thư

1.1.6. Xác định độc tính trên chức năng sinh sản và phát triển

1.2. Tổng quan về đột quỵ não theo y học hiện đại

1.2.1. Cơ chế bệnh sinh. Cơ chế hồi phục tổn thương trong đột quỵ não

1.2.2. Tổng quan về mô hình thiếu máu não cục bộ

1.2.3. Một số mô hình thiếu máu não

1.2.3.1. Mô hình gây tắc động mạch não giữa (MCAO)

1.3. Tổng quan về đột quỵ não theo y học cổ truyền

1.3.1. Đặc điểm lâm sàng Trúng phong. Điều trị trúng phong

1.3.2. Tổng quan về “Thông mạch Vintong”

2. CHƯƠNG 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Chất liệu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Độc tính cấp

2.3. Độc tính bán trường diễn

2.4. Mô hình đột quỵ não

2.5. Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.6.1. Độc tính cấp

2.6.2. Độc tính bán trường diễn

2.6.3. Quy trình nghiên cứu độc tính bán trường diễn

2.6.4. Mô hình đột quỵ não

2.6.5. Phương pháp đánh giá kết quả. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Độc tính cấp của dịch chiết “Thông mạch Vintong”

3.2. Kết quả nghiên cứu độc tính bán trường diễn

3.2.1. Ảnh hưởng của dịch chiết “Thông mạch Vintong” lên tình trạng chung và sự thay đổi thể trọng của chuột cống trắng khi dùng dài ngày

3.2.2. Ảnh hưởng của dịch chiết “Thông mạch Vintong” đối với một số chỉ tiêu huyết học của chuột

3.2.3. Đánh giá mức độ hủy hoại tế bào gan khi dùng dịch chiết “Thông mạch Vintong” dài ngày

3.2.4. Đánh giá ảnh hưởng lên chức năng gan khi dùng dịch chiết “Thông mạch Vintong” dài ngày

3.2.5. Đánh giá ảnh hưởng lên chức năng thận khi dùng dịch chiết “Thông mạch Vintong” dài ngày

3.2.6. Kết quả mô bệnh học tạng của chuột thí nghiệm

3.2.7. Đánh giá tác dụng tân tạo mạch máu não sau đột quỵ của dịch chiết “Thông mạch Vintong” trên động vật thực nghiệm

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Bàn luận về độc tính cấp của bài thuốc “Thông mạch Vintong” trên động vật thực nghiệm

4.2. Về độc tính cấp của bài thuốc “Thông mạch Vintong”

4.3. Về độc tính bán trường diễn của bài thuốc “Thông mạch Vintong”

4.4. Bàn luận về tác dụng tân tạo mạch máu não sau đột quỵ của bài thuốc “Thông mạch Vintong” trên động vật thực nghiệm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu độc tính của bài thuốc Thông Mạch Vintong

Nghiên cứu độc tính của bài thuốc Thông Mạch Vintong là một bước quan trọng trong việc xác định tính an toàn của thuốc trước khi đưa vào lâm sàng. Bài thuốc này được sử dụng để điều trị và dự phòng đột quỵ não, một bệnh lý nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Việc đánh giá độc tính cấp và bán trường diễn giúp cung cấp thông tin cần thiết về mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc.

1.1. Độc tính cấp của bài thuốc Thông Mạch Vintong

Độc tính cấp được xác định thông qua các thử nghiệm trên động vật thực nghiệm. Mục tiêu là xác định liều gây chết (LD50) và các triệu chứng ngộ độc có thể xảy ra. Kết quả cho thấy bài thuốc này có mức độ an toàn cao khi sử dụng trong liều lượng quy định.

1.2. Độc tính bán trường diễn của bài thuốc Thông Mạch Vintong

Nghiên cứu độc tính bán trường diễn nhằm đánh giá tác động của bài thuốc khi sử dụng trong thời gian dài. Các chỉ tiêu sinh hóa và huyết học được theo dõi để xác định sự thay đổi trong cơ thể động vật thí nghiệm. Kết quả cho thấy không có biến đổi đáng kể ở liều thấp và trung bình.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu tác dụng tân tạo mạch máu não

Đột quỵ não là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế. Việc tìm kiếm các phương pháp điều trị hiệu quả, đặc biệt là từ thảo dược, đang trở thành một thách thức lớn. Bài thuốc Thông Mạch Vintong được nghiên cứu với hy vọng có thể cải thiện tình trạng tân tạo mạch máu não sau đột quỵ.

2.1. Tác động của đột quỵ não đến sức khỏe

Đột quỵ não gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến khả năng vận động và chất lượng cuộc sống. Việc phục hồi chức năng sau đột quỵ là một quá trình dài và phức tạp, đòi hỏi sự can thiệp kịp thời và hiệu quả.

2.2. Thách thức trong việc phát triển thuốc mới

Việc phát triển thuốc mới từ thảo dược gặp nhiều khó khăn, bao gồm việc xác định liều lượng an toàn và hiệu quả. Các nghiên cứu cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thử nghiệm lâm sàng để đảm bảo tính an toàn cho người sử dụng.

III. Phương pháp nghiên cứu độc tính và tác dụng tân tạo mạch máu não

Nghiên cứu độc tính và tác dụng tân tạo mạch máu não của bài thuốc Thông Mạch Vintong được thực hiện thông qua các phương pháp khoa học hiện đại. Các mô hình động vật được sử dụng để đánh giá hiệu quả và an toàn của thuốc.

3.1. Mô hình nghiên cứu độc tính cấp

Mô hình nghiên cứu độc tính cấp sử dụng chuột nhắt và chuột cống để xác định liều gây chết và các triệu chứng ngộ độc. Kết quả cho thấy bài thuốc có tính an toàn cao khi sử dụng trong liều lượng quy định.

3.2. Mô hình nghiên cứu tác dụng tân tạo mạch máu

Mô hình nghiên cứu tác dụng tân tạo mạch máu não được thực hiện trên chuột thí nghiệm sau khi gây đột quỵ. Các chỉ tiêu như mật độ vi mạch và nồng độ VEGF được đo lường để đánh giá hiệu quả của bài thuốc.

IV. Kết quả nghiên cứu độc tính và tác dụng tân tạo mạch máu não

Kết quả nghiên cứu cho thấy bài thuốc Thông Mạch Vintong không chỉ an toàn mà còn có tác dụng tích cực trong việc tân tạo mạch máu não. Các chỉ tiêu sinh hóa và huyết học đều cho thấy sự cải thiện rõ rệt sau khi sử dụng bài thuốc.

4.1. Đánh giá độc tính cấp và bán trường diễn

Kết quả đánh giá độc tính cấp cho thấy không có triệu chứng ngộ độc nghiêm trọng. Đối với độc tính bán trường diễn, không có biến đổi đáng kể ở các chỉ tiêu sinh hóa, cho thấy tính an toàn của bài thuốc.

4.2. Tác dụng tân tạo mạch máu não

Nghiên cứu cho thấy bài thuốc Thông Mạch Vintong có khả năng tăng cường tân tạo mạch máu não, giúp cải thiện tình trạng bệnh nhân sau đột quỵ. Mật độ vi mạch tăng lên đáng kể, cho thấy hiệu quả của bài thuốc trong việc phục hồi chức năng não.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu bài thuốc Thông Mạch Vintong

Bài thuốc Thông Mạch Vintong đã chứng minh được tính an toàn và hiệu quả trong việc tân tạo mạch máu não. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới trong việc điều trị đột quỵ não bằng thảo dược, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

5.1. Tương lai của nghiên cứu thảo dược trong điều trị đột quỵ

Nghiên cứu thảo dược trong điều trị đột quỵ đang ngày càng được quan tâm. Các bài thuốc như Thông Mạch Vintong có thể trở thành lựa chọn điều trị hiệu quả trong tương lai.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tác động của bài thuốc Thông Mạch Vintong và mở rộng thử nghiệm lâm sàng để khẳng định tính hiệu quả và an toàn của thuốc trên người.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ y học nghiên cứu độc tính cấp bán trường diễn và tác dụng tân tạo mạch máu não của bài thuốc thông mạch vintong trên động vật thực nghiệm

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO - World Health Organization), đột quỵ não là một hội chứng lâm sàng “được đặc trưng bởi sự khởi phát đột ngột của các triệu chứng biểu hiện tổn thương của não (thường là khu trú), tồn tại trên 24 giờ hoặc bệnh nhân tử vong trước 24 giờ” [1]. Những triệu chứng thần kinh khu trú phù hợp với vùng não do động mạch bị tổn thương phân bố, loại trừ nguyên nhân chấn thương [2], [3]. Năm 2013, Hội đồng Đột quỵ Hoa Kỳ nhóm họp và đưa ra cập nhật định nghĩa đột quỵ não của thế kỷ 21: “Đột quỵ não hay nhồi máu hệ thần kinh trung ương (Central nervous system infarction) được định nghĩa là tình trạng chết tế bào não, tủy sống hoặc võng mạc do thiếu máu, dựa trên giải phẫu bệnh, chẩn đoán hình ảnh thần kinh, và/hoặc các bằng chứng lâm sàng của tổn thương vĩnh viễn” [4]. Điều trị đặc hiệu ở giai đoạn sớm hiện nay được ưu tiên hàng đầu là các thuốc tiêu huyết khối (đường tĩnh mạch hoặc động mạch) kết hợp với lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học [5], tuy nhiên, vẫn có một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân không đáp ứng điều trị và để lại những di chứng nặng nề về vận động, làm suy giảm chất lượng cuộc sống [1], [6].

Hiện nay, xu thế sử dụng thảo dược trong điều trị đang ngày càng phổ biến, không những chỉ ở các nước Châu Á mà cả khu vực Châu Âu bởi thành phần hóa học đa dạng, đa mục tiêu, thuốc y học cổ truyền dần chứng minh được hiệu quả trên những nhóm bệnh lý phức tạp. Năm 2018, Bộ y tế ra thông tư số 29/2018/TT-BYT hướng dẫn việc thử nghiệm lâm sàng giai đoạn I trên người khỏe mạnh của các thuốc mới yêu cầu cần có những khẳng định về tính an toàn với những chứng cứ rõ ràng trên thực nghiệm (độc tính cấp, bán cấp, bán trường diễn, trường diễn, gây mô hình bệnh…)[7]. Cùng với thông tư 05/2015/TT-BYT hướng dẫn về việc sử dụng đúng tên dược liệu y học cổ truyền và chấp nhận tính an toàn của các bài thuốc cổ phương, thuốc y học cổ 2 truyền từ đó cũng được bào chế dưới nhiều dạng sử dụng hơn nhằm mục đích tăng tối đa mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân [8]. “Thông mạch Vintong” là bài thuốc nghiệm phương của Phó giáo sư, tiến sĩ Đậu Xuân Cảnh có tác dụng hoạt huyết, khứ ứ, hành khí, được sử dụng điều trị hoặc dự phòng đột quỵ nhồi máu não.

Để có thêm cơ sở khoa học đưa viên hoàn ứng dụng trên lâm sàng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu độc tính cấp, bán trƣờng diễn và tác dụng tân tạo mạch máu não của bài thuốc “Thông mạch Vintong” trên động vật thực nghiệm” với 2 mục tiêu sau: 1. Xác định độc tính cấp, bán trường diễn của bài thuốc “Thông mạch Vintong” trên động vật thực nghiệm. Đánh giá tác dụng tân tạo mạch máu sau đột quỵ của bài thuốc “Thông mạch Vintong” trên động vật thực nghiệm. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Tổng quan về một số phƣơng pháp xác định tính an toàn của thuốc ở giai đoạn tiền lâm sàng 1. Xác định độc tính cấp 1. Mục tiêu Thử độc tính cấp nhằm cung cấp thông tin cho việc xếp loại mức độ độc của thuốc; điều trị ngộ độc cấp; thiết lập mức liều cho những thử nghiệm độc tính tiếp theo [9]. Do vậy, các phép thử độc tính cấp cần xác định: - Liều an toàn; - Liều dung nạp tối đa; - Liều gây ra độc tính có thể quan sát được; - Liều thấp nhất có thể gây chết động vật thí nghiệm (nếu có); - Liều LD50 gần đúng (nếu có thể xác định được); - Những triệu chứng ngộ độc điển hình có thể quan sát được trên động vật và khả năng hồi phục (nếu có) [10].

Động vật thực nghiệm Động vật nghiên cứu: thử ít nhất trên 2 loài động vật có vú, trong đó có một loài không gặm nhấm. Tùy điều kiện, có thể chấp nhận thử độc tính cấp trên một loài động vật. - Loài gặm nhấm thường sử dụng là chuột nhắt, chuột cống. - Loài không gặm nhấm có thể dùng là chó hoặc khỉ.

Nên sử dụng số lượng động vật thí nghiệm nhỏ nhất, tùy theo mô hình áp dụng (thường là 3 đến 5 con/mức liều) [11]. Đường dùng Theo đường dự kiến dùng cho người (đường uống, tiêm, hô hấp). Mức liều thử Một số mô hình được dùng với số lượng động và số liều dùng ít nhất như: - Mô hình liều cố định: thử với một số liều cố định 5, 50, 300, 2000, 5000mg/kg [32]. Dùng 5 con vật cho mỗi nhóm, thử lần lượt từng mức liều một.

Lựa chọn liều khởi đầu là một trong số các liều cố định đã gợi ý, tùy theo kết quả đáp ứng của liều khởi đầu mà tiến hành thử tiếp những mức liều cao hơn hoặc thấp hơn [29]. Thử nghiệm sẽ được tiếp tục cho đến khi xác định được một mức liều gây độc tính rõ ràng, hoặc liều gây chết không quá 1 con, hoặc liều cao nhất không gây ảnh hưởng gì hoặc mức liều thấp nhất gây chết động vật thí nghiệm [12], [13]. - Mô hình phân loại độc: thử theo quy trình bậc thang, mỗi bước dùng 3 con cùng giới (uống một trong các mức liều đã được xác định). Tùy theo động vật có chết hay không ở một bước thử mà xác định cho bước thử tiếp theo, như không cần thử thêm nữa, hoặc thử thêm 3 con vật nữa với cùng mức liều đó hoặc thử thêm trên 3 con nữa ở mức liều cao hơn hoặc thấp hơn [14].

- Mô hình thử Tăng - Giảm: thử lần lượt các liều đơn đã được định trước, mỗi liều ở một thời điểm, cách nhau tối thiểu là 48 giờ. Con vật đầu tiên uống ở mức liều thấp hơn gần nhất với liều ước tính LD50 [15]. Nếu con vật đó sống thì liều cho con tiếp theo sẽ tăng 3,2 lần so với liều vừa thử trước đó, còn nếu bị chết thì giảm liều xuống 3,2 lần. Quan sát cẩn thận tình trạng từng con vật trong suốt 48 giờ để quyết định nên cho con tiếp theo uống hay không và cho uống với liều bao nhiêu [16].

- Mô hình theo Litchfield – Wilcoxon: Động vật thường dùng là chuột nhắt trắng, cả 2 giống, trọng lượng 20 ± 2g, được chia thành từng lô, mỗi lô 10 con. Số lượng khoảng 100 con. Cho từng lô chuột uống thuốc thử với các liều khác nhau từ liều cao nhất không gây chết tới liều thấp nhất gây chết 5 100% chuột. Chuột được uống thuốc bằng kim hơi cong có đầu tù với độ dài đưa vào đến dạ dày chuột.

Chuột được nhịn ăn 12 giờ trước khi uống thuốc, vẫn uống nước đầy đủ [17], [18]. Chỉ tiêu theo dõi - Tình trạng chung của chuột: hoạt động tự nhiên, tư thế, màu sắc (mũi, tai, đuôi), lông, phân, nước tiểu… - Tỷ lệ chuột chết trong vòng 72 giờ. - Khi có chuột chết, mổ để quan sát đại thể các cơ quan phủ tạng. Nếu cần, làm thêm vi thể để xác định nguyên nhân [19].

Xác định độc tính bán trƣờng diễn 1. Mục tiêu Thử độc tính bán trường diễn chỉ tiến hành sau khi đã có thông tin về độc tính cấp trên một loài nào đó và mẫu thử được dự định dùng dài ngày trên người. Nghiên cứu độc tính bán trường diễn để xác định được: - Mức liều tối đa không gây ra những thay đổi đáng kể tới một số chỉ tiêu của sự sống; - Mức liều tối đa có thể gây ra những thay đổi đáng kể một số chỉ tiêu cho sự sống khi dùng nhiều lần (nếu có); - Những độc tính có thể quan sát được trên động vật và khả năng phục hồi nếu có thể [20]. Động vật thực nghiệm Động vật nghiên cứu: thử ít nhất trên 2 loài động vật có vú, trong đó có một loài không gặm nhấm.

Tùy điều kiện, có thể chấp nhận thử độc tính bán trường diễn trên một loài động vật. - Loài gặm nhấm thường sử dụng là chuột nhắt, chuột cống. - Loài không gặm nhấm có thể dùng là chó hoặc khỉ. Đường dùng Theo đường dự kiến dùng cho người (đường uống, tiêm, hô hấp).

Mức liều thử Thử nghiệm nên được thực hiện với 3 mức liều - Liều thấp: không gây ảnh hưởng độc nào trên động vật thí nghiệm - Liều trung bình: mức liều có thể không gây những độc tính quan sát được hoặc gây ảnh hưởng không đáng kể - Liều cao: mức liều dự kiến sẽ quan sát được biểu hiện ngộ độc trên động vật thí nghiệm. Thử nghiệm nên được tiến hành song song với một nhóm chứng [20]. Thời gian thử nghiệm Thời gian thử thuốc trên động vật được tính dựa theo thời gian dự kiến dùng trên người. Có thể áp dụng 2 mô hình thời gian thử trên động vật như sau: - Thử độc theo mô hình “liều nhắc lại” với 3 mức thời gian cố định: 14 ngày, 28 ngày và 90 ngày.

- Thời gian thử thuốc được tính bằng 3-4 lần thời gian dự kiến dùng trên người [21]. Chỉ tiêu theo dõi - Theo dõi hàng ngày tình trạng của động vật thí nghiệm. - Xác định các chỉ tiêu đánh giá như trọng lượng, các chỉ số sinh hóa, huyết học. Tiến hành mổ để quan sát đại thể các tổ chức, so sánh với nhóm chứng, nếu cần thiết có thể quan sát vi thể.

Theo dõi khả năng phục hồi cần bổ sung số con vật thí nghiệm muốn giữ lại để theo dõi sau khi hết thời gian dùng thuốc [20]. Xác định độc tính trƣờng diễn 1. Mục tiêu Mục tiêu của thử nghiệm độc tính trường diễn tương tự của độc tính bán trường diễn. Tuy nhiên, thử độc tính trường diễn là cần thiết đối với các thuốc được dùng lâu dài trong điều trị.

7 Động vật nghiên cứu: thử ít nhất trên 2 loài động vật có vú, trong đó có một loài không gặm nhấm. Tùy điều kiện, có thể chấp nhận thử độc tính trường diễn trên một loài động vật. - Loài gặm nhấm thường sử dụng là chuột nhắt, chuột cống. - Loài không gặm nhấm có thể dùng là chó, khỉ hoặc vượn.

Đường dùng Theo đường dự kiến dùng cho người (đường uống, tiêm, hô hấp). Mức liều thử Thử nghiệm cũng được tiến hành với 3 mức liều tương tự như thử độc tính bán trường diễn và được tiến hành song song với một nhóm chứng. Thời gian thử nghiệm Thời gian thử nghiệm ít nhất là 6 tháng hoặc 9 tháng hoặc 1 năm [12]. Chỉ tiêu theo dõi Tương tự thử độc tính bán trường diễn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu độc tính và tác dụng tân tạo mạch máu não của bài thuốc Thông Mạch Vintong" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của bài thuốc trong việc cải thiện tình trạng mạch máu não, đồng thời đánh giá độc tính của nó. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cơ chế tác động của bài thuốc mà còn mở ra hướng đi mới trong việc điều trị các bệnh lý liên quan đến mạch máu não.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Chăm sóc người bệnh đột quỵ não và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện y học cổ truyền trung ương năm 2022 2023, nơi cung cấp thông tin về quy trình chăm sóc bệnh nhân đột quỵ. Bên cạnh đó, tài liệu Kl hup nghiên cứu tác dụng bảo vệ thần kinh của tam thất hoang panax stipuleanatus trên mô hình đột quỵ não thực nghiệm sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp bảo vệ thần kinh trong điều trị đột quỵ. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu nồng độ apolipoprotein huyết tương ở bệnh nhân nhồi máu não do xơ vữa động mạch sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các yếu tố sinh học liên quan đến nhồi máu não. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến mạch máu não và các phương pháp điều trị hiện có.