Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ lâm sàng và kết quả điều trị gãy vùng mấu chuyển và hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổ tại bệnh viện chấn thương chỉnh hình nghệ an 2020 2021

Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ lâm sàng và kết quả điều trị gãy vùng mấu chuyển, cổ xương đùi ở người cao tuổi tại Nghệ An năm 2020-2021.

Trường đại học

Viện Sốt Rét - Ký Sinh Trùng - Côn Trùng Trung Ương

Chuyên ngành

Dịch tễ học

Tác giả

Nguyễn Hoài Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2022

173
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đại cương gãy xương vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi

1.2. Một số đặc điểm dịch tễ lâm sàng gãy vùng mấu chuyển và /hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi

1.3. Tình hình gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi

1.4. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi. Chẩn đoán gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi

1.5. Một số yếu tố liên quan đến gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi

1.6. Loãng xương và kết cấu vỏ xương. Các yếu tố tuổi, giới, loãng xương và tác động cơ học. Mắc các bệnh nền

1.7. Gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi thứ phát. Điều trị gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi

1.8. Lựa chọn các kỹ thuật điều trị

1.9. Kỹ thuật thay khớp háng

1.10. Phương pháp cố định

1.11. Kết hợp xương với nẹp vít, đóng đinh đầu xương và sử dụng kim cố định Kirschner

1.12. Ghép xương nhân tạo kết hợp với ghép xương tự thân của người bệnh

1.13. Các tai biến, biến chứng trong và sau phẫu thuật gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi

1.14. Mê sảng do phẫu thuật thay khớp háng

1.15. Hoại tử vô mạch sau phẫu thuật

1.16. Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng

1.17. Nhiễm trùng sau phẫu thuật thay khớp háng

1.18. Phòng bệnh gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu Mục tiêu 1

2.2. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu Mục tiêu 2

2.5. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.7. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

2.8. Sai số và hạn chế sai số

2.9. Đạo đức trong nghiên cứu

2.10. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm dịch tễ lâm sàng gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi điều trị tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Nghệ An (2020 - 2021)

3.2. Một số thông tin về đối tượng nghiên cứu

3.3. Lâm sàng gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi

3.4. Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng ở người cao tuổi gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi

3.5. Kết quả điều trị gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Nghệ An

3.6. Chỉ định điều trị, thời gian thực hiện kỹ thuật, tình trạng mê sảng sau điều trị

3.7. Chỉ định điều trị và thời gian thực hiện kỹ thuật

3.8. Kết quả điều trị gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Nghệ An bằng kỹ thuật thay khớp háng bán phần

3.9. Kết quả điều trị gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở nhóm cố định bên trong

3.10. Phân tích một số yếu tố liên quan đến thời gian nằm viện và tiên lượng kết quả sau điều trị trong vòng 6 tháng

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Một số đặc điểm dịch tễ lâm sàng gãy vùng mấu chuyển và/ hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi điều trị tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Nghệ An (2020 -2021)

4.2. Một số đặc điểm dịch tễ lâm sàng gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở đối tượng nghiên cứu

4.3. Đánh giá kết quả điều trị gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi

4.4. Chỉ định và lựa chọn kỹ thuật can thiệp

4.5. Thời gian thực hiện kỹ thuật thay khớp háng bán phần và cố định bên trong, tỷ lệ mê sảng

4.6. Kết quả can thiệp thay khớp háng bán phần

4.7. Kết quả thực hiện can thiệp bằng cố định bên trong

4.8. Một số yếu tố liên quan đến thời gian nằm viện

4.9. Các yếu tố liên quan kết quả sau điều trị 1, 3 và 6 tháng

4.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến các biến cố bất lợi sau điều trị

4.11. Một số ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống

TÍNH KHOA HỌC, TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về gãy xương đùi ở người cao tuổi tại Nghệ An

Gãy xương đùi, đặc biệt là gãy vùng mấu chuyển và cổ xương đùi, là một trong những vấn đề y tế nghiêm trọng đối với người cao tuổi tại Nghệ An. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Theo nghiên cứu, gãy xương đùi thường xảy ra do các nguyên nhân như té ngã, tai nạn giao thông, và các yếu tố liên quan đến sức khỏe như loãng xương, bệnh tim mạch.

1.1. Đặc điểm dịch tễ học gãy xương đùi ở người cao tuổi

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ gãy xương đùi ở người cao tuổi tại Nghệ An đang gia tăng. Các yếu tố như tuổi tác, giới tính, và tình trạng sức khỏe có ảnh hưởng lớn đến nguy cơ gãy xương. Phụ nữ cao tuổi có tỷ lệ mắc cao hơn so với nam giới.

1.2. Nguyên nhân và triệu chứng gãy xương đùi

Nguyên nhân chính dẫn đến gãy xương đùi ở người cao tuổi bao gồm té ngã và các bệnh lý nền như loãng xương. Triệu chứng thường gặp là đau nhức vùng hông, khó khăn trong việc di chuyển, và biến dạng chân.

II. Thách thức trong điều trị gãy xương đùi ở người cao tuổi

Điều trị gãy xương đùi ở người cao tuổi gặp nhiều thách thức do tình trạng sức khỏe yếu và các bệnh lý nền. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả và giảm thiểu biến chứng. Các bác sĩ cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định phương pháp điều trị.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến điều trị gãy xương đùi

Các yếu tố như tuổi tác, tình trạng loãng xương, và các bệnh lý nền như tiểu đường, suy thận có thể làm tăng nguy cơ biến chứng trong quá trình điều trị gãy xương đùi.

2.2. Biến chứng sau phẫu thuật gãy xương đùi

Sau phẫu thuật, bệnh nhân có thể gặp phải các biến chứng như nhiễm trùng, mê sảng, và hoại tử vô mạch. Những biến chứng này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.

III. Phương pháp điều trị gãy xương đùi hiệu quả cho người cao tuổi

Có nhiều phương pháp điều trị gãy xương đùi ở người cao tuổi, bao gồm phẫu thuật thay khớp háng và cố định bên trong. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp cần dựa trên tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

3.1. Phẫu thuật thay khớp háng

Phẫu thuật thay khớp háng là một trong những phương pháp điều trị phổ biến cho gãy xương đùi. Phương pháp này giúp khôi phục chức năng vận động và giảm đau cho bệnh nhân.

3.2. Kỹ thuật cố định bên trong

Cố định bên trong là phương pháp điều trị khác được áp dụng cho những bệnh nhân có tình trạng sức khỏe tốt hơn. Phương pháp này giúp xương liền lại một cách tự nhiên và giảm thiểu thời gian hồi phục.

IV. Kết quả nghiên cứu về điều trị gãy xương đùi tại Nghệ An

Nghiên cứu tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Nghệ An cho thấy tỷ lệ thành công trong điều trị gãy xương đùi ở người cao tuổi khá cao. Tuy nhiên, vẫn cần cải thiện quy trình chăm sóc và theo dõi sau phẫu thuật để giảm thiểu biến chứng.

4.1. Tỷ lệ thành công trong điều trị

Tỷ lệ thành công trong điều trị gãy xương đùi ở người cao tuổi tại Nghệ An đạt khoảng 85%. Điều này cho thấy hiệu quả của các phương pháp điều trị hiện tại.

4.2. Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống

Sau điều trị, nhiều bệnh nhân đã cải thiện đáng kể về chất lượng cuộc sống. Họ có thể trở lại sinh hoạt bình thường và giảm thiểu các triệu chứng đau đớn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong điều trị gãy xương đùi

Gãy xương đùi ở người cao tuổi là một vấn đề y tế cần được quan tâm. Việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp điều trị hiệu quả sẽ giúp cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi tại Nghệ An.

5.1. Tương lai của nghiên cứu gãy xương đùi

Cần tiếp tục nghiên cứu để tìm ra các phương pháp điều trị mới và hiệu quả hơn cho gãy xương đùi ở người cao tuổi, nhằm giảm thiểu biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống.

5.2. Đề xuất giải pháp phòng ngừa gãy xương đùi

Cần có các chương trình giáo dục sức khỏe và phòng ngừa gãy xương cho người cao tuổi, bao gồm việc tập luyện thể dục, dinh dưỡng hợp lý và kiểm tra sức khỏe định kỳ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ lâm sàng và kết quả điều trị gãy vùng mấu chuyển và hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổ tại bệnh viện chấn thương chỉnh hình nghệ an 2020 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN 1. Đại cương gãy xương vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi - Gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi là những gãy xương ở khu vực từ phía dưới vùng mấu chuyển lên đến sát chỏm cầu. Theo phân loại của Garden gồm có gãy không hoàn toàn; gãy hoàn toàn ít di lệch; gãy hoàn toàn còn sự tiếp xúc giữa các mặt gãy; gãy di lệch hoàn toàn trên các bình diện có 4 type, trong đó type thường gặp nhất là type3 và type 4 [7]. Phân loại gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi của Garden [7] Trong đó: Typ 1: gãy không hoàn toàn; Typ 2: gãy hoàn toàn nhưng ít di lệch; Typ 3: gãy hoàn toàn nhưng còn sự tiếp xúc giữa các mặt gãy; Typ 4: gãy di lệch hoàn toàn trên các bình diện - Theo phân loại của Pauwels thì gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi có 3 typ là: + Typ 1: đường gãy tạo với đường chân trời 1 góc bé hơn 30 đ + Typ 2: đường gãy tạo với đường chân trời 1 góc từ 30º đến 50º độ; + Typ 3: đường gãy tạo với đường chân trời 1 góc lớn hơn 50º.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - Gãy vùng mấu chuyển: Là gãy xương vùng nối giữa đầu trên xương đùi với cổ xương đùi. Theo phân loại gãy liên mấu chuyển (tiêu chuẩn AO), có 3 loại cơ bản như: Kiểu A1: Gãy đơn giản, có 1 đường gãy chạy từ mấu chuyển lớn đến vỏ xương bên trong, loại này có 3 dạng nhỏ như sau: A1-1: Đường gãy nền cổ mấu chuyển; A1-2: Đường gãy liên mấu chuyển; A1-3: Đường gãy dưới mấu chuyển; Kiểu A2: Loại gãy mấu chuyển có nhiều mảnh rời hướng đường gãy được xác định giống loại A1 nhưng vỏ thân xương bên trong gãy thành 3 mức: A2-1: gãy có 1 mảnh rời; A2-2: Gãy có 2 mảnh rời; A2-3: Gãy có nhiều hơn 2 mảnh rời. Kiểu A3: Đường gãy chạy từ vỏ thân xương đùi ngay dưới mấu chuyển lớn chạy vào mấu chuyển bé, nếu đường gãy bên ngoài bắt đầu từ dưới mấu chuyển lớn kết thúc bên trong mấu chuyển bé thì loại gãy này cũng được xếp vào nhóm A3 (đường gãy chéo ngược), gồm: A3-1: Đường gãy đơn giản (chéo chếch lên); A3-2: Đường gãy đơn giản (ngang); A3-3: Gãy A3-1 có kèm gãy mấu chuyển nhỏ. - Trong thực tế thì gãy cổ xương đùi và gãy vùng mấu chuyển đều có nguyên nhân giống nhau, các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng giống nhau và có những biện pháp can thiệp giống nhau và khác nhau.

Trên mỗi bệnh nhân cụ thể thì phẫu thuật viên sẽ lựa chọn phương pháp phân loại gì, cách thức can thiệp ra sao cho phù hợp. Một số đặc điểm dịch tễ lâm sàng gãy vùng mấu chuyển và /hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi 1. Tình hình gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi 1.Trên thế giới Đối tượng mắc bệnh gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi chủ yếu người cao tuổi. Phẫu thuật được chỉ định điều trị cho phần lớn các loại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 gãy xương này, điều trị cố định bên trong áp dụng cho các ca bệnh có tuổi không cao lắm, tình trạng loãng xương không nặng nề, khả năng liền xương còn tốt và cố định chỉ áp dụng cho người quá cao tuổi, gãy phúc tạp, mắc nhiều bệnh nền, tiên lượng xấu nếu phải qua 1 cuộc đại phẫu.

Ước tính, số trường hợp bệnh sẽ tăng gấp đôi vào năm 2050 do quá trình tăng tuổi thọ trung bình và già hóa dân số trên thế giới. Ngày nay, gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương là vấn đề y tế cần được quan tâm giải quyết [3], [8]. - Hầu hết các nhà khoa học trên thế giới cùng thống nhất nhận định: Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở nữ cao hơn nam; Tỷ lệ mắc tăng dần theo tuổi, cùng với sự tăng dần tuổi thọ; Tỷ lệ mắc khác nhau ở các vùng khác nhau và phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế, xã hội và hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế ở các vùng, các quốc gia khác nhau. - Yếu tố nguy cơ, yếu tố liên quan gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi có mối quan hệ mật thiết với mắc các bệnh nền như: Tim mạch, béo phì, tăng huyết áp, suy thận, suy dinh dưỡng, bệnh loãng xương… - Hầu hết các trường hợp bệnh gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi đều xuất phát từ chấn thương trong sinh hoạt như té ngã, tại nạn giao thông.

- Điều trị gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi có các phương pháp là thay khớp háng toàn phần hoặc bán phần và điều trị cố định trong, điều trị bảo tồn không phẫu thuật. Trên thế giới có nhiều nghiên cứu về dịch tễ học lâm sàng gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi và hiệu quả các biện pháp can thiệp: + Marks R (2010), phân tích thống kê dịch tễ học gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi và các yếu tố nguy cơ, giai đoạn (1970 – 2009) trên thế giới, Ông nhận thấy: Bệnh thường dẫn đến tử vong sớm, số người mắc tăng do già hóa dân số trong khi tỷ lệ mắc giảm. Gãy xương vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi vẫn là một vấn đề sức khỏe toàn cầu nghiêm trọng, mặc dù có sụt giảm về tỷ lệ gãy xương ở phụ nữ. Nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ mắc ở các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 khu vực, dân tộc là khác nhau.

Các yếu tố chính quyết định gãy xương bao gồm tuổi, loãng xương và té ngã, nhưng một số yếu tố kinh tế xã hội, chưa được nghiên cứu đầy đủ. Vì vậy, cần nhiều nghiên cứu hơn, các nỗ lực phòng ngừa tiên phát, thứ cấp và cấp ba được thiết kế tốt được áp dụng ở cả các nước giàu cũng như đang phát triển đều mong muốn giảm gánh nặng hiện tại và tương lai liên quan đến chấn thương gãy xương vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi. Trong bối cảnh này, các biện pháp tổng thể, toàn diện cần được thực hiện thay vì các giải pháp đơn lẻ [9]. + Masoud ShayestehAzar (2016), nghiên cứu các bệnh nhân gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi từ tháng 3/2012 đến tháng 3/2014 tại Bệnh viện Imam-Khomeini của Đại học Khoa học y khoa Mazandaran thành phố Sari, I Rắc kết quả: Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở phụ nữ cao hơn nam giới (p < 0,01), phẫu thuật khớp liên quan đến tỷ lệ biến chứng và tử vong cao, đặc biệt ở những bệnh nhân lớn tuổi [10] - Nghiên cứu của Green CM (2014) tại Ấn Độ cho thấy: Năm 2012 với 61.508 được ghi nhận trên cơ sở dữ liệu gãy xương Quốc gia (NHFD).

Đây là số bệnh nhân được thống kê còn trên thực tế còn cao hơn nhiều vì điều kiện kinh tế khó khăn nhiều người bệnh không vào bệnh viện. Đối với bệnh nhân nội trú bệnh viện và duy trì FNOF hiếm khi được điều trị như một nhóm bệnh nhân riêng biệt như: Các tiêu chuẩn chăm sóc bệnh nhân, thời gian quản lý phẫu thuật và tỷ lệ tử vong của bệnh nhân. Nghiên cứu này nhấn mạnh sự cần thiết của cách thức quản lý tiêu chuẩn khi xu hướng tăng cao về tỷ lệ bệnh và chiến lược phòng ngừa té ngã trong dịch vụ y tế Quốc gia [11]. + Lehtonen EJI (2018), Nghiên cứu tại Mỹ với cơ sở dữ liệu chương trình cải thiện chất lượng phẫu thuật quốc gia của đại học y tại Hoa Kỳ đã được phân tích từ năm 2006 - 2015, cho bệnh nhân > 65 tuổi, có 17.122 bệnh nhân, trong đó, 70% nữ, tuổi trung bình 80,1 tuổi.

Xác suất mắc bệnh gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi là 9,8% (độ lệch chuẩn ± 5,2) Số LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 lượng các trường hợp bệnh tăng lên, nhưng tuổi tác, giới tính, chỉ số khối cơ thể, tỷ lệ bệnh tiểu đường và hút thuốc không thay đổi theo thời gian [4]. + Díaz AR (2018), nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 428 bệnh nhân trên 65 tuổi nhập viện vì gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi năm 2015, trong đó giới tính, tuổi, chẩn đoán trước đó, nguyên nhân bên ngoài liên quan đến gãy xương. Kết quả có 220 bệnh nhân gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi (51,4%) [1]. Tại Việt Nam Gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi tại Việt Nam cũng không ngoài các đặc điểm chung trên thế giới và là một gánh nặng bệnh tật đối với sức khỏe người cao tuổi, trong những năm qua số bệnh nhân gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi tăng dần theo gia tăng của tuổi thọ trung bình của người dân.

Cho đến nay, tại Việt Nam chưa có bất kỳ một thống kê trên toàn quốc về tình hình gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở người cao tuổi, mà chỉ có trong các báo cáo khoa học riêng lẻ. Hiện nay, ở hầu hết bệnh viện tuyến tỉnh đã thực hiện được kỹ thuật thay khớp háng cũng như các kỹ thuật cố định bằng nẹp vít, đóng đinh nội tủy, ghim cố định…[12]. Các nghiên cứu đều khẳng định yếu tố nguy cơ liên quan đến gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi là tuổi cao, loãng xương, té ngã…Điều này được khẳng định trong các nghiên cứu sau: - Nghiên cứu của Trần Trung Dũng và CS (2014), kết quả thay khớp háng toàn phần với đường mổ nhỏ điều trị gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi ở 30 bệnh nhân tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, tuổi trung bình 65,7 ± 8,3, tỷ lệ bệnh nhân nữ/nam là 2/1, có 86,7% bệnh nhân thiếu xương từ -2,5 đến – 1,5, kết quả điều trị đạt mức độ tốt 93,3%, không có kết quả kém theo phân loại của Charnley, không có trường hợp nào biến chứng sau phẫu thuật [13]. - Dương Đình Toàn và CS (2019), báo cáo kết quả thay khớp háng bán LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 phần điều trị gãy vùng mấu chuyển, gãy cổ xương đùi là người cao tuổi, với tổng số 59 bệnh nhân có độ tuổi trung bình 81,8, tỷ lệ nữ/nam là 2/1, tỷ lệ gãy vùng mấu chuyển và/hoặc cổ xương đùi chiếm 71% trong tổng số bệnh nhân gãy xương đùi.

Kết quả phẫu thuật đạt mức tốt 82,0%, khá 12,0%, trung bình và xấu 6,0%, 100,0% số bệnh nhân có loãng xương ở các mức độ khác nhau. Tác giả đã kết luận: Phẫu thuật thay khớp háng bán phần ở người cao tuổi gãy liên mấu chuyển là giải pháp tốt ở người cao tuổi loãng xương [14].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ và điều trị gãy xương đùi ở người cao tuổi tại Nghệ An" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình gãy xương đùi ở người cao tuổi, một vấn đề ngày càng trở nên nghiêm trọng trong xã hội hiện đại. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố dịch tễ liên quan mà còn đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị hiện có. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin quý giá về cách thức điều trị và quản lý gãy xương đùi, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị gãy xương, bạn có thể tham khảo tài liệu Kết quả điều trị gãy vùng mấu chuyển xương đùi bằng đinh union, nơi cung cấp thông tin chi tiết về một phương pháp điều trị cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương đùi bằng phương pháp đóng đinh nội tủy sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp phẫu thuật hiện đại. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm tổn thương kết quả điều trị gãy kín vùng mấu chuyển xương đùi bằng kết hợp xương nẹp khoá cũng là một nguồn tài liệu hữu ích để tìm hiểu thêm về các kỹ thuật điều trị tiên tiến.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm bắt thông tin mà còn mở ra cơ hội để khám phá sâu hơn về lĩnh vực điều trị gãy xương, từ đó nâng cao kiến thức và khả năng chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.