Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1. Khai niém vé Lipid va chuyén hoa Lipid 1. Thanh phan Lipid méu va Lipoprotein Lipid chính có mặt trong huyết tương là acid béo, triglyceride, cholesterol và phospholipid. Một số thành phần khác của lipid có khả năng hòa tan trong huyết tương và có mặt với số lượng ít hơn rất nhiều nhưng giữ vai trò sinh lý quan trọng, bao gồm các hormone sferoid, các vitamin tan trong mỡ.
Những thành phần trên không tan trong nước, bởi vậy lipid được vận chuyên trong huyết tương bằng cách liên kết với protein. Albumin 1a chat van chuyén chính của các acid béo tự do. Các thanh phan lipid khác gắn với protein tạo thành phức hợp lipoprotein để lưu thông trong máu [4]. Thành phần của lipoprotein bao gồm: triglycerid, cholesterol tự do, phospholipid [3],[15],[53].
Cấu trúc và thanh phan lipoprotein Lipoprotein là những phân tử hình cầu bao gồm phần lõi không phân cực là tripglycerid và cholesterol este hóa, phần vỏ bao quanh 1a phospholipid, cholesterol va protein- apolipoprotein (hay apoprotein). Phan vo dam bao tinh tan cia lipoprotein trong huyết tương, vận chuyền các lipid không tan [4]. Phân loại lipoprotein Bằng phương pháp siêu ly tâm người ta phân ra các loại LP chính theo tỷ trọng tăng dần là: Chylomicron (CM): có tỷ trọng < 0,96, là những hạt mỡ nhũ tương hóa lơ lửng trong huyết tương và được tạo thành độc nhất bởi các tế bào mảng ruột. Chylomicron chỉ có mặt trong thời gian ngắn ở huyết tương, sau bữa ăn giàu mỡ và làm cho huyết tương có màu đục, trắng như sữa.
Chylomicron biến mắt sau ăn vài giờ và bởi vậy, huyết tương của người bình thường khi đói phải trong. Chylomicron chứa chủ yếu là triglyceride. Chức năng chính của chylomicron là vận chuyền triglyceride va cholesterol ngoai sinh (tir thức ăn) tới gan [4]. Lipoprotein ty trong rat thấp: ( very low density lipoprotein- VLDL) cé ty trọng 0,96- 1,006, được tạo thành ở tế bảo gan và là dạng vận chuyển triglycerid nội sinh- được tổng hợp ở gan- vào hệ tuần hoàn.
VLDL chứa nhiều triglycerid, vận chuyền hơn 90% triglycerid nội sinh [4]. Lipoprotein ty trong thap: (low density lipoprotein- LDL) cé ty trong 1,006-1,063, là sản phẩm thoái hóa của VLDL trong máu, LDL chứa nhiều cholesterol. Chức năng chính của LDL là vận chuyên phần lớn cholesterol từ máu tới các mô để sử dụng. LDL được gắn vào receptor đặc hiệu ở mảng tế bào, rồi được đua vào trong tế bảo.
Nong do LDL trong huyét tương từ 3,38 đến 4,16 mmol/1 [4]. Lipoprotein ty trong trung gian: ( intermediate density lipoprotein- IDL) 1a loại lipoprotein c6 ty trong gitrta VLDL va LDL, con goi la VLDL tan du. IDL có trong mau tuần hoàn với số lượng nhỏ nhưng có thể tích lũy khi có rối loạn bệnh lý về chuyên hóa của lipoprotein [4]. Lipoprotein ty trong cao: (high density lipoprotein — HDL) co ty trong 1,063- 1,210, được tổng hợp tại gan, một phần được tổng hợp ở ruột và một phần do chuyên hóa của VLDL trong máu ngoại vi.
HDL chứa nhiều protein, chức năng chính của HDL là vận chuyển ngược các phân tử cholesterol từ các mô ngoại vi về gan. Tại gan, cholesterol được thoái hóa thành acid mật và được đào thải qua đường mật. Ở người, HDL tang dần theo tuổi [4]. Lipoprotein (a) hay Lp(a) 1a lipoprotein không xếp loại với chức năng chưa biết rõ, Lp(a) có kích thước và số lượng lớn hơn LDL nhưng có thành phần cau tạo tương tự LDL ngoại trừ có thêm một phân tử apoprotein (a) trong các phân tử apo B-100.
Apo(a) gần giống như plasminogen. Sự tăng của Lp(a) như là yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành [4]. Non-HDL~C là tổng cholesterol của các hạt lipoprotein chứa apo B, có tiềm nang gay xo vira gom LDL, IDL, Lp (a), VLDL (cả VLDL thừa), các hạt chylomicron va chylomicron thira [36]. Chuyén héa Lipoprotein Chuyên hóa của lipid lưu hành đã được biết rất rõ.
Bao gồm 2 con đường: chuyền hóa của lipid ngoại sinh và chuyên hóa lipid nội sinh [4]. Tế bào cơ Đ—= SSS š¡ cron Chylomicron — Ô Triglycerid ——> (thứcăn) —” Ruột non =5 Con đường ngoại sinh Con đường nội sinh Ni Mô S. ngoại vi tan dự 2 ` LDL receptor (gắn apo E/B) Remmant receptor (g4n apo E) FFA = acid béo ty do HTLP = Lipase gan A intact SSP FFA LPL = Lipoprotein Lipase ĩ SSS" Tế bào cơ Mô mỡ. Chuyễn hóa của lipid máu ngoại sinh J4] Bài xuất Cholesterol & acid mat Chylomicron Chylomicron _—=- Bài tiết Cholesterol! thức ăn Ruột non Tai hép thu Con đường ngoại sinh Con đường nội sinh VLDL ©@ Receptor LOL (gan apo E/B) eons 1DL LOL”, @ Receptor tan dur (gin apo €) LDL biến đỏi 223 Reeeptor thụ dọn (Receptor LOL biến đổi) Cipaiinyc io) Hình 1.
Chuyễn hóa lipid máu nội sinh và sự tạo thành LDL huyết tương [4] Tóm lại thông qua chuyển hóa các LP đã vận chuyến lipid theo những chiều hướng khác nhau: CM vận chuyền các lipid ngoại sinh (có nguồn gốc thức ăn) từ ruột về gan. VLDL và LDL vận chuyền các lipid nội sinh (do cơ thê tông hợp) từ gan đến các tế bào ngoại biên trong đó có tế bào thành mạch. Nếu những thành phần LP này tăng lên trong máu, lipid sẽ được chuyền nhiều hơn vào thành mạch, ứ đọng ở đó và là nguy cơ cho sự phát triển xơ vữa động mạch. Vì vậy VLDL và LDL được gọi là những LP gây xơ vữa.
HDL vận chuyển ngược lipid (cholesterol) đư thừa từ tế bào ngoại biên về gan dé gan oxy hóa và đào thải ra ngoài theo đường ruột. Quá trình vận chuyền này giúp cho tế bào ngoại biên khỏi bị ứ đọng lipid, chống lại hiện tượng sinh xơ vữa. Vì vậy HDL được gọi là LP chống sinh xơ vữa. Rối loạn LP huyết nếu theo chiều hướng hoặc tăng LP gây xơ vữa hoặc giảm LP chống sinh xơ vữa hoặc cả hai sẽ có nguy cơ phát triển XVĐM [5].
Hội chứng rối loạn lipid máu theo Y học hiện đại 1. Nguyên nhân gây rối loạn lipid máu Thường hay do sự lão hóa cơ thể theo độ tuổi, chế độ ăn giàu lipid, khiếm khuyết hệ thống gen,. Rối loạn lipid máu tiên phát RLLPM tiên phát do đột biến gen làm tăng tổng hợp quá mức cholesterol (TC), triglicerid (TG), LDL-c hoặc giảm thanh thải TC, TG, LDL-c hoặc giảm tông hợp HDL-c hoặc tăng thanh thải HDL-L. RLLPM tiên phát thường xảy ra sớm ở trẻ em và người trẻ tuôi, ít khi kèm thé trạng béo phì [1 1].
Rối loạn lipid mau thir phat Nguyên nhân của RLLPM thứ phát do lối sống tĩnh tại, dùng nhiều bia- rượu, thức ăn giàu chất béo bão hòa. Các nguyên nhân thứ phát khác của RLLPM như đái tháo đường, bệnh thận mạn tính, suy giáp, xơ gan, dùng thuốc thiazid, corticoides, estrogen, chen beta giao cam [11]. Triệu chứng lâm sàng Rối loạn lipd máu là bệnh lý sinh học, xảy ra sau một thời gian dài mà không thể nhận biết được, vì RLLPM không có triệu chứng đặc trưng. Phần lớn triệu chứng lâm sàng của rối loạn lipid máu chỉ được phát hiện khi nồng độ các thành phần lipid máu cao kéo dài hoặc gây ra các biến chứng ở các cơ quan như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não, các ban vàng ở mi mắt, khuỷu tay, đầu gối, RLLPM có thể gây viêm tụy cấp.
RLLPM thường được phát hiện muộn trong nhiều bệnh lý khác nhau của nhóm bệnh tim mạch -nội tiết - chuyển hóa [11]. Cận lâm sàng Định lượng bilan lipid: Cac thong sé lipid tăng lên sau ăn, nên để chân đoán chính xác RLLPM, cần phải lấy máu vào buổi sáng khi chưa ăn (khi đói). Các thông số thường được khảo sát: Cholesterol (TC) máu, Triglycerid (TG), LDL-Cholesterol (LDL-c), HDL-Cholesterol (HDL-c) [11]. Chân đoán RLLPM được gợi ý khi có một số dấu chứng của RLLPM trên lâm sàng như thể trạng béo phì, ban vàng, các biến chứng ở một số cơ quan như TBMMN, bénh mạch vành.
Chân đoán xác định bằng xét nghiệm các thông số lipid khi có một hoặc nhiều rồi loạn [II]. Chẩn đoán theo Y học hiện đại 1. Phan loai cua National Lipid Association-NLA 2015 Bang 1. Phan logi National Lipid Association —2015 [55] Chỉ số mg/dl mmol/l Danh gia < 130 <34 Chỉ sô mong muôn 130-159 3,4—4,0 Gân chỉ sô mong muôn TC 160— 189 4.1—-4,8 Giới hạn cao 190—219 49—5,6 Cao >220 5,7 Rat cao < 100 < 2,58 Chỉ sô mong muôn 100— 129 2,58 — 3,33 | Gan chi so mong muon LDL-C 130- 159 3,34—4,11 | Giới hạn cao 160— 189 4,12—4,88 | Cao >190 >4,89 Rât cao HDL-C <40 (nữ) 1,03 Thâp < 50 (nam) 1,30 Thap < 150 < 1,70 Bình thường 150— 199 1,70—2,25 | Giới hạn cao 1G 200 — 499 2,26—5,64 | Cao >500 >5,605 Rât cao *Non-HDL-C = TC trt HDL-C 1.
Phân loại mức độ rối loạn chuyển hoa lipid mau theo NCEP-ATP III Cách phân loại này cho biết sự thay đổi các thành phần lipid máu gây VXĐM và có tác dụng bảo vệ chống VXÐĐM, đồng thời cho biết mức độ rối loạn của các thành phần trên. Đây là cách phân loại được sử dụng phô biến trên lâm sang [54]. Đánh giá các mức độ RLLPM theo NCEP ATP III 2001 Chỉ số Nông đệ Đánh giá mức độ rối loạn mg/dL mmol/L <200 <5,17 Binh thuong TC 200 — 239 5,17—6,19_ | Giới hạn cao >240 > 6,20 Cao <100 <2,58 Tôi ưu 100-129 | 2,58-—3,33 | Gân tôi ưư/ trên tôi ưu LDL-C 130 — 159 3,34—4,11 | Giới hạn cao 160-189 | 4,12—4,88 | Cao >190 >4,89 Rat cao <150 < 1,70 Binh thuong 150 — 199 1,70 —2,25 | Gidi han cao T6 200-499 | 226—5,61 | Cao >500 >5,65 Rât cao <40 < 1,03 Thap HDL-C >60 >155 |Cao 1. Nhận định chỉ số non HDL-C NCEP ATP III (2002) ghi nhan tầm quan trọng của non-HDL-C trong bệnh sinh xơ vữa , có nhiều bằng chứng đã ủng hộ quan điểm Non-HDL+C liên quan đến nguy cơ của bệnh tim mạch xơ vữa nhiều hơn so với LDL-C, mối quan hệ này được thê hiện rõ ngay ở những người có và không có tăng TG [36].
Chỉ số cholesterol không phai 1a lipoprotein ty trong cao hay non-HDL- Cholesterol (non-HDL-C) là sự khác biệt giữa nồng độ TC và nồng do HDL-C. Non-HDL-C được tính bằng cholesterol toàn phần trừ HDL, cholesterol [241]. Chỉ số non-HDL-C có rối loan > 4,1 mmol/I [55]. Hội chứng rối loạn lipid máu theo Y học cổ truyền 1.
Bệnh danh Hội chứng RLLPM theo YHHĐ có những biểu hiện tương đồng với chứng: Đàm thấp, Huyễn vựng, Đầu thống, Tâm quý theo YHCT [2],[26],[27]. Trong các y văn cổ của y học cổ truyền không có danh từ RLLPM, nhưng ngày nay theo quan điểm của các y gia thì rồi loạn chuyển hóa lipid được đặt vào nhóm các bệnh gây ra do yếu tố “đảm 4m” [21],[23]. Đề hiểu rõ sự hình thành của đàm thấp, dam 4m ta bat đầu từ khái niệm của tân dịch.