Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến đổi vận động xoắn và chỉ số chức năng thất trái bằng siêu âm tim đánh dấu mô ở bệnh nhân suy tim mạn tính

Nghiên cứu biến đổi vận động xoắn và chỉ số chức năng thất trái bằng siêu âm tim ở bệnh nhân suy tim mạn tính, cung cấp thông tin giá trị cho điều trị.

Trường đại học

Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược Lâm sàng 108

Chuyên ngành

Nội Tim mạch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2022

180
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ SUY TIM

1.1.1. Định nghĩa suy tim

1.1.2. Dịch tễ và tiên lượng

1.1.3. Phân loại suy tim

1.1.4. Suy tim cấp và suy tim mạn

1.1.5. Suy tim tâm thu và suy tim tâm trương

1.1.6. Suy tim phải và suy tim trái

1.1.7. Suy tim cung lượng cao và suy tim cung lượng thấp

1.1.8. Phân Loại suy tim theo ACC/AHA

1.1.9. Cơ chế bệnh sinh suy tim

1.1.9.1. Sinh bệnh lý trong suy tim phân số tống máu giảm
1.1.9.2. Sinh lý bệnh suy tim phân số tống máu bảo tồn

1.1.10. Chẩn đoán suy tim

1.1.11. Triệu chứng lâm sàng

1.1.12. Thăm dò cận lâm sàng

1.1.13. Các phương pháp đánh giá chức năng thất trái

1.2. ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI BẰNG CÁC THÔNG SỐ BIẾN DẠNG CƠ TIM TRÊN SIÊU ÂM TIM

1.2.1. Khái niệm sức căng

1.2.2. Biến dạng cơ tim

1.2.3. Các phương pháp đánh giá sức căng cơ tim bằng siêu âm tim

1.2.3.1. Đánh giá sức căng cơ tim bằng Doppler mô
1.2.3.2. Đánh giá sức căng cơ tim bằng kỹ thuật siêu âm tim đánh dấu mô 2D
1.2.3.3. Đánh giá sức căng cơ tim bằng kỹ thuật siêu âm đánh dấu mô 3D

1.3. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.3.1. Nghiên cứu nước ngoài

1.3.2. Nghiên cứu trong nước

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Tiêu chuẩn nhóm bệnh

2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

2.1.4. Tiêu chuẩn nhóm chứng

2.1.4.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
2.1.4.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Các bước tiến hành

2.2.3. Thăm khám lâm sàng

2.2.4. Thăm khám cận lâm sàng

2.2.5. Qui trình siêu âm tim

2.2.6. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu

2.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU

2.4. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1. Đặc điểm nhân chắc và bệnh nền kèm theo

3.1.2. Đặc điểm lâm sàng của nhóm suy tim

3.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng của nhóm suy tim

3.2. ĐẶC ĐIỂM VẬN ĐỘNG XOẮN VÀ SỨC CĂNG THẤT TRÁI CỦA NHÓM SUY TIM

3.2.1. Đặc điểm vận động xoắn thất trái ở nhóm suy tim

3.2.2. Đặc điểm sức căng thất trái ở nhóm suy tim

3.3. KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN GIỮA MỘT SỐ CHỈ SỐ SỨC CĂNG THẤT TRÁI VÀ VẬN ĐỘNG XOẮN THẤT TRÁI VỚI ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG

3.3.1. Mối liên quan giữa các thông số sức căng và vận động xoắn thất trái với đặc điểm lâm sàng ở nhóm suy tim

3.3.2. Mối liên quan giữa các thông số sức căng và vận động xoắn thất trái với một số thông số cận lâm sàng

3.3.3. Mối liên quan giữa các thông số vận động xoắn với một số thông số siêu âm tim

3.3.4. Mối liên quan giữa các thông số sức căng với một số thông số siêu âm tim

3.3.5. Mối liên quan giữa các thông số sức căng và vận động xoắn thất trái ở các nhóm suy tim

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN TRONG NGHIÊN CỨU

4.1.1. Đặc điểm nhân chắc, nhóm bệnh và bệnh nền

4.1.2. Đặc điểm về lâm sàng của nhóm suy tim

4.1.3. Đặc điểm về cận lâm sàng của nhóm suy tim

4.2. ĐẶC ĐIỂM VẬN ĐỘNG XOẮN VÀ SỨC CĂNG THẤT TRÁI Ở NHÓM SUY TIM

4.2.1. Đặc điểm vận động xoắn và sức căng thất trái

4.2.2. Đặc điểm các thông số sức căng thất trái của nhóm suy tim

4.3. MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC THÔNG SỐ VẬN ĐỘNG XOẮN, SỨC CĂNG VỚI ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG

4.3.1. Mối liên quan giữa các thông số vận động xoắn, sức căng với đặc điểm lâm sàng

4.3.2. Mối tương quan giữa các thông số sức căng, vận động xoắn thất trái với các yếu tố cận lâm sàng

4.3.3. Tương quan giữa các thông số vận động xoắn và sức căng thất trái với EF Simpson

4.3.4. Tương quan giữa các thông số vận động xoắn, sức căng thất trái với GLPS

4.3.5. Tương quan giữa vận động xoắn, sức căng thất trái với kích thước thất trái, nhĩ trái và E/e’

4.3.6. Mối tương quan giữa các thông số sức căng và vận động xoắn với phân số tống máu, GLPS ở các nhóm suy tim

4.4. Hạn chế của đề tài

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu biến đổi vận động xoắn ở bệnh nhân suy tim mạn tính

Nghiên cứu về biến đổi vận động xoắn và chức năng thất trái ở bệnh nhân suy tim mạn tính là một lĩnh vực quan trọng trong y học hiện đại. Suy tim là một hội chứng phức tạp, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Việc hiểu rõ về cơ chế và các chỉ số liên quan đến chức năng thất trái sẽ giúp cải thiện chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân. Siêu âm tim, đặc biệt là siêu âm đánh dấu mô, đã trở thành công cụ hữu ích trong việc đánh giá chức năng tim. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa biến đổi vận động xoắn và chức năng thất trái.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của suy tim mạn tính

Suy tim mạn tính là tình trạng tim không thể bơm máu hiệu quả, dẫn đến triệu chứng như khó thở và mệt mỏi. Tình trạng này ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời.

1.2. Vai trò của siêu âm tim trong chẩn đoán suy tim

Siêu âm tim là phương pháp không xâm lấn giúp đánh giá cấu trúc và chức năng tim. Nó cho phép bác sĩ quan sát các chỉ số như phân số tống máu và biến dạng cơ tim, từ đó đưa ra chẩn đoán chính xác hơn.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu biến đổi vận động xoắn

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong việc chẩn đoán và điều trị suy tim, nhưng việc đánh giá chính xác chức năng thất trái vẫn còn nhiều thách thức. Các thông số truyền thống như phân số tống máu không phản ánh đầy đủ tình trạng thực tế của bệnh nhân. Do đó, việc nghiên cứu biến đổi vận động xoắn trở nên cần thiết để cải thiện khả năng chẩn đoán và tiên lượng.

2.1. Những hạn chế của các phương pháp đánh giá hiện tại

Các phương pháp hiện tại thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tiền gánh và hậu gánh, dẫn đến sự biến đổi trong kết quả. Điều này gây khó khăn trong việc đưa ra quyết định điều trị chính xác.

2.2. Tác động của biến đổi vận động xoắn đến chức năng tim

Biến đổi vận động xoắn có thể ảnh hưởng đến khả năng co bóp của thất trái, từ đó làm giảm hiệu quả bơm máu. Nghiên cứu này sẽ làm rõ mối liên hệ giữa các thông số này và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

III. Phương pháp nghiên cứu biến đổi vận động xoắn và chức năng thất trái

Nghiên cứu sẽ sử dụng siêu âm tim đánh dấu mô 3D để đánh giá biến đổi vận động xoắn và chức năng thất trái ở bệnh nhân suy tim mạn tính. Phương pháp này cho phép đo lường chính xác hơn các thông số biến dạng cơ tim, từ đó cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng bệnh nhân.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng tham gia

Nghiên cứu sẽ được thực hiện trên một nhóm bệnh nhân suy tim mạn tính, với tiêu chí lựa chọn rõ ràng. Các bệnh nhân sẽ được đánh giá bằng siêu âm tim để thu thập dữ liệu cần thiết.

3.2. Quy trình siêu âm tim đánh dấu mô 3D

Quy trình siêu âm tim sẽ bao gồm các bước chuẩn bị, thực hiện và phân tích dữ liệu. Kỹ thuật này giúp xác định các thông số như sức căng và vận động xoắn của thất trái một cách chính xác.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa biến đổi vận động xoắn và chức năng thất trái ở bệnh nhân suy tim mạn tính. Những thông tin này có thể giúp cải thiện chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực tim mạch.

4.1. Đặc điểm vận động xoắn và sức căng thất trái

Kết quả cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về vận động xoắn và sức căng thất trái giữa các nhóm bệnh nhân. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc đánh giá các thông số này trong lâm sàng.

4.2. Mối liên quan giữa các thông số siêu âm và tình trạng lâm sàng

Nghiên cứu sẽ chỉ ra mối liên hệ giữa các thông số siêu âm và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, từ đó giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị hiệu quả hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong nghiên cứu

Nghiên cứu về biến đổi vận động xoắn và chức năng thất trái ở bệnh nhân suy tim mạn tính mở ra nhiều triển vọng trong việc cải thiện chẩn đoán và điều trị. Việc áp dụng siêu âm tim đánh dấu mô 3D có thể trở thành tiêu chuẩn vàng trong đánh giá chức năng tim trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong lâm sàng

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin quý giá cho việc chẩn đoán mà còn giúp nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân suy tim mạn tính.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực tim mạch

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc áp dụng các công nghệ mới trong siêu âm tim để cải thiện độ chính xác và hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị bệnh tim.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến đổi vận động xoắn và chỉ số chức năng thất trái bằng siêu âm tim đánh dấu mô ở bệnh nhân suy tim mạn tính

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ SUY TIM 1. Định nghĩa suy tim Suy tim là một hội chứng lâm sàng biểu hiện bởi các triệu chứng cơ năng (khó thở, phù mắt cá chân, mệt mỏi) và thực thể; (nhịp nhanh, tĩnh mạch cổ nổi, phù ngoại vi, sung huyết phổi) gây ra bởi bất thường cấu trúc và/hoặc chức năng tim dẫn đến giảm cung lượng tim và/hoặc tăng áp lực trong buồng tim lúc nghỉ hoặc khi gắng sức [1], [18]. Định nghĩa hiện tại của suy tim giới hạn ở giai đoạn khi triệu chứng lâm sàng xuất hiện rõ ràng.

Trước khi triệu chứng xuất hiện, bệnh nhân có thể có bất thường về cấu trúc và/hoặc chức năng tim (rối loạn chức năng tâm thu hoặc tâm trương) là tiền đề cho suy tim tiến triển. Đánh giá được nguy cơ này là rất quan trọng vì nó liên quan tới tiên lượng xấu và việc bắt đầu điều trị ở giai đoạn này có thể làm giảm nguy cơ tử vong ở bệnh nhân có rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng [19]. Dịch tễ và tiên lượng Suy tim là bệnh lý tim mạch có tốc độ gia tăng nhanh nhất, tỷ lệ mắc tăng dần theo tuổi, chiếm khoảng 2-3% dân số nói chung và lên đến 10-20% ở nhóm trên 70 tuổi [20]. Trong những thập kỉ qua nhờ những tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị, sự phát triển mạnh mẽ của can thiệp tim mạch, tỉ lệ mắc suy tim phân số tống máu giảm đã giảm nhưng tỉ lệ mắc suy tim phân số tống máu bảo tồn lại tăng.

Điều này là do tăng tỉ lệ mắc các bệnh như: béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp và tuổi thọ của dân số tăng [21]. Tỉ lệ suy tim phân số tống máu bảo tồn chiếm tới 50% dân số suy tim và tăng 10% mỗi thập kỷ. Hơn 90% bệnh nhân suy tim phân số tống máu bảo tồn ≥ 60 tuổi tại thời điểm chẩn đoán [5]. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mặc dù các nghiên cứu dịch tễ gần đây chỉ ra việc điều trị tích cực giúp cải thiện tỷ lệ sống còn, tuy nhiên tiên lượng chung vẫn rất nặng nề với tỷ lệ tử vong trong 5 năm lên đến 50%.

Nguyên nhân tử vong có thể do suy tim tiến triển hoặc thứ phát do các rối loạn nhịp thất. Tỷ lệ tái nhập viện hằng năm lên đến 50% và đưa đến gánh nặng bệnh tật cho hệ thống chăm sóc sức khỏe của mỗi quốc gia. Phân loại suy tim 1. Suy tim cấp và suy tim mạn Các biểu hiện lâm sàng phụ thuộc vào tốc độ tiến triển của suy tim [23] - Suy tim cấp: được miêu tả với triệu chứng khó thở cấp, phù phổi, thậm chí là sốc tim với tụt huyết áp và vô niệu.

Suy tim cấp có thể do nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim hoặc tổn thương van tim cấp tính, tổn thương cơ tim cấp… - Suy tim mạn tính: là bệnh nhân bị suy tim trong một thời gian tương đối dài. Nếu các bệnh nhân khi được điều trị tình trạng không xấu đi trong tối thiểu 01 tháng thì được gọi là ổn định. Ngược lại nếu tình trạng ổn định mất đi bệnh nhân sẽ chuyển sang suy tim mạn mất bù, quá trình này có thể diễn ra từ từ hoặc nhanh chóng, đây là nguyên nhân khiến bệnh nhân phải nhập viện và là một yếu tố tiên lượng xấu [24]. Suy tim tâm thu và suy tim tâm trương - Suy tim tâm thu: Suy giảm chức năng tống máu của thất.

- Suy tim tâm trương: Rối loạn chức năng giãn và đổ đầy của thất. Bệnh nhân suy tim tâm trương là những bệnh nhân có triệu chứng và dấu hiệu của suy tim nhưng chức năng tâm thu thất trái bảo tồn. Theo phân loại suy tim của Hội Tim mạch Châu Âu (ESC) 2016 chia ra 3 nhóm: Suy tim phân số tống máu giảm (EF< 40%), suy tim phân số tống máu bảo tồn (EF ≥ 50%) và suy tim phân số tống máu giới hạn (EF: 40-49%), việc 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phân loại thêm nhóm EF 40-49% sẽ thúc đẩy các nghiên cứu về cơ chế bệnh sinh, đặc điểm lâm sàng và điều trị ở nhóm bệnh nhân đặc biệt này [24]. Suy tim phải và suy tim trái Phân loại suy tim phải hay suy tim trái dựa theo tình trạng sung huyết tĩnh mạch hệ thống (phù chân, gan to) hay sung huyết phổi chiếm ưu thế (phù phổi cấp).

Suy tim cung lượng cao và suy tim cung lượng thấp - Suy tim cung lượng cao: gặp trong nhiễm độc giáp, bệnh Paget, bệnh Beri- Beri và thiếu máu. Tình trạng này đặc trưng bởi tăng sinh nhiệt quá mức và mạch nảy mạnh. Chỉ số bão hòa oxy trong máu tĩnh mạch trộn (chỉ số đánh giá khả năng cung cấp oxy của tim cho hoạt động chuyển hóa của mô) bình thường hoặc thấp trong suy tim cung lượng tim cao. - Suy tim cung lượng thấp: đặc trưng bởi cảm giác lạnh, tím do co mạch hệ thống và mạch chìm, chỉ số bão hòa oxy máu trộn bình thường cao.

Phân loại suy tim theo ACC/AHA - Giai đoạn A: Có nguy cơ cao bị suy tim nhưng không có bệnh lý tim mạch thực tổn hay triệu chứng suy tim, không bị hạn chế trong hoạt động thể chất thông thường. Ví dụ: bệnh nhân THA, ĐTĐ, bệnh động mạch vành… - Giai đoạn B: Có bệnh tim thực thể nhưng chưa có triệu chứng của suy tim. Bệnh nhân không có triệu chứng nhưng bị phì đại thất trái hoặc suy giảm chức năng thất trái; có tiền sử nhồi máu cơ tim; mắc bệnh van tim không có triệu chứng. - Giai đoạn C: Có bệnh tim thực thể.

Tiền sử hoặc hiện tại có suy tim. - Giai đoạn D: Có bệnh tim thực thể nặng kèm theo suy tim lúc nghỉ mặc dù đã điều trị nội khoa tối ưu: cần can thiệp đặc biệt. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cơ chế bệnh sinh suy tim 1.

Sinh bệnh lý trong suy tim phân số tống máu giảm: Tim được coi như một cái bơm nhận máu từ hệ tĩnh mạch và tống máu đi qua động mạch. Chức năng huyết động được thể hiện bằng cung lượng tim phụ thuộc vào 4 yếu tố [1]: Sức co bóp cơ tim ↓ Tiền gánh → Cung lượng tim ← Hậu gánh ↑ Tần số tim Bảng 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung lượng tim Trong suy tim phân số tống máu giảm, do giảm sức co bóp cơ tim nên cung lượng tim giảm, huyết áp thấp, thể tích máu cuối tâm trương tăng. Cơ thể phản ứng lại bằng một loạt cơ chế thích ứng tại tim và ngoài tim để giữ được cung lượng tim và huyết áp ở mức bình thường và nhất là bảo đảm cung lượng máu cho những khu vực cần ưu tiên như não và vành [25].

* Các cơ chế thích ứng tại tim: - Giãn thất: giãn thất là phản ứng đầu tiên để tránh quá tăng áp lực cuối tâm trương của thất. - Tăng cường tính giao cảm: hệ thần kinh giao cảm được kích thích, noradrenalin từ các đầu tận cùng các sợi giao cảm hậu hạch được tiết ra làm tăng sức co bóp cơ tim và tăng tần số tim. - Phì đại thất: tăng tiền gánh và tăng hậu gánh kéo dài sẽ kích thích cơ tim tăng sinh tổng hợp protein để tạo nên các đơn vị co cơ mới và làm dày thất. Với 3 cơ chế thích ứng này, cung lượng tim sẽ được đưa trở lại mức gần bình thường; tuy vậy mỗi cơ chế đều có những giới hạn nhất định: định luật 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Starling ít có hiệu lực nếu dự trữ co cơ bị giảm và thất đã giãn tối đa; giãn thất kéo dài sẽ làm thất to ra và càng gây ra các triệu chứng của ứ máu và tăng áp lực phía trên thất; phì đại thất sẽ làm cho tăng công của cơ tim, tăng mức tiêu thụ oxy, giảm dự trữ vành và càng làm cho thất to ra.

Hệ thần kinh giao cảm bị kích thích lâu ngày cũng sẽ dẫn đến giảm mật độ thụ cảm thể bêta trong các sợi cơ tim và giảm dần đáp ứng với catecholamin; tăng noradrenalin kéo dài sẽ gây độc cho tế bào cơ tim và dễ gây rối loạn nhịp tim. * Các cơ chế thích ứng ngoài tim: - Kích thích hệ thần kinh giao cảm - Hoạt hóa hệ Renin-Angiotensin-Aldosteron - Kích hoạt tiết Arginin-Vasopressin - Các tế bào nội mạc thành mạch cũng tiết ra các chất co mạch endothelin- 1, các yếu tố co mạch có nguồn gốc nội mạc EDCFs. Các hệ thống trên đều cố duy trì cung lượng tim và huyết áp nhưng cũng có thể làm nặng thêm suy tim vì làm tăng tiền gánh và tăng hậu gánh với hậu quả là làm dễ ứ thêm nước và natri trong cơ thể, làm tăng sức cản ngoại vi, tăng công và mức tiêu thụ oxy của tim và làm giảm cung lượng vành. Sinh lý bệnh suy tim phân số tống máu bảo tồn: Suy tim phân số tống máu bảo tồn thường gặp ở nữ nhiều hơn nam và có các bệnh đi kèm phổ biến như: Tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, suy thận, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Hiện nay việc chẩn đoán suy tim phân số tống máu bảo tồn vẫn còn gặp nhiều khó khăn, thách thức [26]. Trái ngược với suy tim phân số tống máu giảm, nhiều phương pháp điều trị hiệu quả cho suy tim phân số tống máu giảm lại không hoặc ít có hiệu quả đối với suy tim phân số tống máu bảo tồn [27],[28]. Các nghiên cứu gần đây thấy rằng suy tim có phân số tống máu bảo tồn có cơ chế bệnh sinh phức tạp, nó không phải là giai đoạn đầu của suy tim có phân số tống máu giảm. Trong cơ chế bệnh sinh của 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nó có sự tham gia của viêm vi mạch, xơ hóa khoảng kẽ, phá vỡ khung xơ, thay đổi tuần hoàn canxi cơ tim [29], [30].

Các yếu tố này được thúc đẩy bởi các bệnh phối hợp như tăng huyết áp, béo phì, đái tháo đường. Kết quả gây nên những rối loạn bất thường của tim như: rối loạn chức năng tâm trương, rối loạn chức năng tâm thu, rối loạn chức năng nội mạc, giãn mạch bất thường, rối loạn chức năng thất phải, tăng áp động mạch phổi, rung nhĩ, rối loạn điều nhịp và suy giảm trương lực thần kinh tự động [31], [32]. Sinh lý bệnh suy tim phân số tống máu bảo tồn (Nguồn Fernandes và cộng sự [32]) 1. Chẩn đoán suy tim 1.

Triệu chứng lâm sàng Các triệu chứng của suy tim gây ra do hai cơ chế chính là do giảm cung lượng và quá tải thể tích dịch. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu biến đổi vận động xoắn và chức năng thất trái ở bệnh nhân suy tim mạn tính bằng siêu âm tim" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự thay đổi trong vận động xoắn và chức năng của thất trái ở những bệnh nhân mắc suy tim mạn tính. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các chỉ số siêu âm tim quan trọng mà còn làm rõ mối liên hệ giữa các biến đổi này với tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Điều này có thể hỗ trợ các bác sĩ trong việc chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân suy tim.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến bệnh tim, bạn có thể tham khảo tài liệu Đặc điểm về hình thái và chức năng tâm thu thất trái trên siêu âm tim ở bệnh nhân gút tại bệnh viện trung ương thái nguyên, nơi nghiên cứu về hình thái và chức năng tim ở một nhóm bệnh nhân khác. Ngoài ra, tài liệu Đánh giá thay đổi kích thước và chức năng tim phải trên siêu âm tim sau đóng thông liên nhĩ bằng dụng cụ cũng cung cấp thông tin hữu ích về sự thay đổi chức năng tim sau can thiệp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về tình hình sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy tim qua tài liệu Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy tim mạn tính điều trị nội trú tại trung tâm y tế thị xã vĩnh châu tỉnh sóc trăng năm 20202021. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về bệnh lý suy tim và các phương pháp điều trị hiện có.