BỘ YTẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI vũ THỊ HỒNG HẠNH NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ Cơ CHÉ GIẢI PHÓNG DƯỢC CHẤT TỪ VI CẦU LEUPROLID ACETAT ĐÔNG KHÔ KHÓA LUẬN • TỐT NGHIỆP • DƯỢC • sĩ HÀ NỘI - 2022 BỘ YTẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI vũ THỊ HỒNG HẠNH Mã sinh viên: 1701174 NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ Cơ CHÉ GIẢI PHÓNG DƯỢC CHẤT TỪ VI CẦU LEUPROLID ACETAT ĐÔNG KHÔ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC sĩ Người hướng dẫn: 1. Trần Thị Hải Yến 2. Bùi Thị Thương Nơi thực hiện: Bộ môn Bào Chế HÀ NỘI - 2022 LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và bày tỏ lòng kính trọng đến: PGS.TS Trần Thị Hải Yến Là người đã tận tâm chỉ dẫn, hết lòng giúp đỡ, quan tâm và tạo điều kiện cho em thực hiện khóa luận này. Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến ThS.
Bùi Thị Thu’O’ng - người đã luôn quan tâm và hỗ trợ em trong quá trình làm đề tài. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô, các anh chị kĩ thuật viên tại bộ môn Bào chế, bộ môn Hóa phân tích, bộ môn Công nghiệp Dược, bộ môn Vật lý Hóa lý đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này. Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trong Ban Giám hiệu nhà trường, các phòng ban và cán bộ nhân viên trường Đại học Dược Hà Nội, những người đã tạo điều kiện cho em được học tập tiếp thu kiến thức trong suổt 5 năm qua. Cuối cùng, em cảm ơn gia đình - nguồn động lực to lớn để em luôn cố gắng học tập và nghiên cứu.
Em cũng xin chân thành cảm ơn bạn bè, tập thể sinh viên đà cùng đồng hành, động viên em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2022 Sinh viên khóa 72 Vũ Thị Hồng Hạnh MỤC LỤC DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẲT. 6 DANH MỤC CÁC BẢNG. 7 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, sơ ĐÒ, ĐÒ THỊ.
Tổng quan về Leuprolid acetat. Công thức hóa học. Tính chất vật lý, hóa học. ứng dụng trong điều trị.
Tổng quan về vi cầu PLGA. Phương pháp bào chế vi cầu PLGA bằng nhũ hóa kép kết hợp bốc hơi dung môi. Tổng quan về đông khô vi cầu PLGA. Tổng quan về cơ chế giải phóng dược chất từ vi cầu PGLA.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng giải phóng dược chat in vitro. Đánh giá cơ chê giải phóng dược chât in-vitro từ vi câu giải phóng kéo dài ở điều kiện cấp tốc. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ. Nguyên vật liệu, thiết bị sử dụng.
Nguyên vật liệu. Nội dung nghiên cứu. Bào chế vi cầu PLGA - LA bằng phương pháp nhũ hóa kép kết họp bốc hơi dung môi. Khảo sát một số yếu tố công thức ảnh hưởng đến đặc tính của vi cầu PLGA - LA đông khô.
Nghiên cứu cơ chế giải phóng dược chất từ vi cầu PLGA - LA. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp bào chế vi cầu PLGA-LA. Phương pháp đánh giá một số đặc tính của vi cầu đông khô PLGA-LA.
Phương pháp đánh giá giải phóng dược chất in vitro điều kiện dài hạn. Phương pháp đánh giá giải phóng dược chất in vitro điều kiện cấp tốc. Phương pháp xử lý số liệu. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ.
Khảo sát ảnh hưởng của tá dược đông khô đến vi cầu PLGA - LA đông khô. Điều kiện và thông số của quy trình đông khô. Ảnh hưởng của tá dược đông khô đến vi cầu đông khô PLGA-LA. Ành hưởng của nồng độ D- manitol vi cầu đông khô PLGA- LA.
Khảo sát ảnh hưởng của loại polyme PLGA đến khả năng giải phóng dược chất tù’ vi cầu PLGA - LA. Kết quả giải phóng in vitro cùa vi cầu PLGA - LA điều kiện dài hạn. Kết quả giải phóng in vitro của vi cầu PLGA - LA ở điều kiện cấp tốc.28 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 42 TÃI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIÉT TẮT rwi A._ -» X_ Tên viết tắt Ten đay đu DCM Dicloromethan DĐVN Dược điển Việt Nam DMSO Dimethyl sulfoxyd EE% Hiệu suất vi cầu hóa % Entrapment Efficiency % EMA Cơ quan y tế Châu Âu EP Dược điển Châu Âu FSH Hormon kích thích nang trứng phát triển (Follicle-stimulating hormone) GnRH Hormon giải phóng gonadotropin Gonadotropin releasing hormon HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High-performance liquid chromatography) kl/kl Khối lượng/khối lượng kl/tt Khối lượng/thể tích KLPT Khối lượng phân tử KTTP Kích thước tiểu phân LA Leuprolid acetat LCit% Hàm lượng phần trăm dược chất trong vi cầu lý thuyết LCtt% Hàm lượng phần trăm dược chất trong vi cầu thực tế LH Hormon làm noàn trưởng thành (Luteinizing hormone) N/D Nước/Dầu N/D/N Nước/Dầu/Nước NSX Nhà sản xuất PBS Đệm salin phosphat Phosphate buffer salỉn PGA Acid polyglycolic PLA Acid polylactic PLGA Poly acid lactic-co-glycolic PLGA-LA Vi cầu PLGA chứa dược chất leuprolid acetat PVA Alcol polyvinylic SEM Kính hiển vi điện tử quét (Scanning Electron Microscope) TKHH Tinh khiết hóa học tt/tt Thể tích/thể tích DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.
Nguyên vật liệu sử dụng trong nghiên cứu. Trang thiết bị sử dụng trong nghiên cứu. Công thức bào chế vi cầu PLGA - GA. Ảnh hưởng của tá dược đông khô đến vi cầu đông khô PLGA - LA.
Thành phần PLGA trong công thức bào chế vi cầu. Thành phần PLGA trong công thức bào chế vi cầu. Thành phần PLGA trong công thức bào chế vi cầu. 34 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, so ĐÒ, ĐÒ THỊ Hình 1.
Công thức phân tử của Leuprolid acetat. Phương pháp nhũ hóa kép kết họp bốc hơi dung môi. Cơ chế giải phóng thuốc của vi cầu PLGA. Dược chất khuếch tán qua hệ thống lỗ xốp.
Polyme bị hòa tan trong môi trường thử giải phóng. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng giải phóng dược chất từ vi cầu. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng giải phóng dược chấtcủa polyme. Ảnh hưởng của tỷ lệ acid lactic/acid glycolic đến độ tan polyme.
Sơ đồ bào chế vi cầu PLGA - LA đông khô. Ảnh hưởng của nồng độ D-manitol tới KTTP vi cầu PLGA-LA. Đồ thị giải phóng điều kiện dài hạn mẫu M5 và M7. Hình ảnh chụp SEM mẫu vi cầu M5 và M7 phóng to 10 000 lần tại các thời điểm lấy mẫu thử giải phóng điều kiện dài hạn.
Ảnh hưởng của tỷ lệ polyme đến KTTP và hàm lượng dược chất. Đồ thị giải phóng dược chất các mẫu M4, M5 và M6. Hình ảnh chụp SEM mẫu vi cầu M4 và M5 phóng to 3000 lần tại các thời điểm lấy mẫu thử giải phóng điều kiện cấp tốc. Hình ảnh chụp SEM mẫu vi cầu M4 và M5 phóng to 10000 làn tại các thời điểm lấy mẫu thử giải phóng điều kiện cấp tốc.
Anh hưởng của sự phối hợp polyme đến KTTP và hàm lượng dược chất. Đồ thị giải phóng dược chất các mẫu M7, M8 và M9. Hình ảnh chụp SEM mẫu vi cầu M8 phóng to 3000 lần và 10000 lần tại các thời điểm lấy mẫu thử giải phóng điều kiện cấp tốc. Cơ chế giải phóng dược chất qua hệ thống kênh, lỗ xốp.
Hình ảnh chụp SEM mẫu vi cầu M9 phóng to 3000 lằn và 10000 lần tại các thời điểm lấy mẫu thử giải phóng điều kiện cấp tốc. Sự thủy phân polyme PLGA trong môi trường thử giải phóng. Hình ảnh chụp SEM mặt cắt ngang mẫu M9 sau 4h thử giải phóng. 41 ĐẶT VÁN ĐỀ Leuprolid là một nonapeptid tổng họp có tác dụng tương tự với hormon giải phóng gonadotropin (GnRH) có trong tự nhiên, được sử dụng để điều trị các rối loạn liên quan đến hormon giới tính bao gồm: ung thư tuyến tiền liệt, lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung và dậy thì sớm phụ thuộc hormon [27], [51].Thòi gian bán thải của LA ngắn nên dạng thuốc tiêm giải phóng ngay cần được sử dụng hàng ngày.
Trong khi đó, thời gian điều trị các bệnh liên quan đến hormon thường kéo dài từ vài tháng đến vài năm. Điều này dẫn đến sự bất tiện cho bệnh nhân và làm giảm hiệu quả của quá trình điều trị. Vì vậy, bào chế dạng thuốc tiêm giải phóng kéo dài chứa LA nạp trong vi cầu polyme phân hủy sinh học (PLGA) là vô cùng cần thiết để đảm bảo tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Tuy nhiên, việc sản xuất các vi cầu này thường gặp nhiều khó khăn bởi sự phức tạp trong quy trình bào chế.
Đánh giá khả năng giải phóng từ vi cầu giải phóng kéo dài đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu và phát triển công thức thuốc. Trong các nghiên cứu trước đây tại bộ môn Bào chế trường Đại học Dược Hà Nội về vi cầu PLGA-LA, vi cầu PLGA chứa leuprolid acetat bào chế được có hiệu suất vi cầu hóa trên 50% và đã bước đầu đánh giá được đặc tính giải phóng kéo dài của vi cầu PLGA-LA [1], [2]. Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về công thức bào chế đến khả năng và cơ chế giải phóng dược chất từ vi cầu. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu bào chế và CO’ chế giải phóng dưọc chất từ vi cầu leuprolid acetat đông khô” với các mục tiêu sau: 1.
Khảo sát một số yếu tố công thức ảnh hưởng đến đặc tính của vi cầu PLGA - LA đông khô. Nghiên cứu cơ chế giải phóng dược chất từ vi cầu PLGA - LA đông khô. Tổng quan về Leuprolid acetat 1. Công thức hóa học Hình 1.
Công thức phân tử của Leuprolid acetat - Công thức phân tử: C59H84N16O12. - Khối lượng phân tử: 1269,45 g/mol. - Danh pháp IUPAC: 5-oxo-L-prolyl-L-histidyl-L-tryptophyl-L-seryl-L-tyrosyl-D- leucyl-L-leucyl-L-arginyl-N-ethyl-L-prolinamid acetat. Công thức viết tắt: pGlu*-His2-Trp3-Ser4-Tyr5-Leu6-Leu7-Arg8-Pro9- NHEt.
- Tên chung quốc tế: leuprolid acetat. Tính chất vật lý, hóa học 1. Tính chất vật lý - Cảm quan: dạng bột kết tinh màu trắng đến hơi vàng, dễ hút ẩm [38]. - Độ tan: tan tốt trong nước và acid acetic, và DMSO (ở 25°c độ tan lOOmg/mL), tan tự do trong methanol, ít tan trong ethanol.
Tính chất hóa học - Độ pH của dung dịch chứa 0,10 g muối leuprolid acetat trong 10 ml nước có pH nằm trong khoảng từ 5,5 đến 7,5. - Leuprolid acetat dễ dàng bị thủy phân trong môi trường kiềm mạnh hoặc acid mạnh [51]. ứng dụng trong điều trị 1. Tác dụng dược lý Leuprolid được định nghĩa như một chất chủ vận có hiệu lực lớn hơn hormone tự nhiên GnRH, có khả năng ức chế bài tiết gonadotropin khi dùng liên tục với liều điều trị.
Nguyên nhân do LA có cấu trúc tương tự chất chủ vận LH-RH nên thế hiện ái lực mạnh mẽ với thụ thể tuyến yên. Đồng thời, trong cấu trúc của LA có một axit amin D, 2 góp phần tăng tính ổn định sinh học.