Nghiên Cứu Bào Chế Miếng Dán Niêm Mạc Chứa Nano Dexamethason Natri Phosphat

Nghiên cứu bào chế miếng dán niêm mạc chứa nano dexamethason natri phosphat, ứng dụng trong điều trị hiệu quả các bệnh lý liên quan.

Chuyên ngành

Dược sĩ

Người đăng

Ẩn danh

2024

62
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1.2. DANH MỤC CÁC BẢNG

1.3. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1.4. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.5. TỔNG QUAN

1.5.1. Tổng quan về Dexamethason natri phosphat

1.5.2. Tổng quan về niosome

1.5.2.1. Khái niệm
1.5.2.2. Cấu trúc niosome
1.5.2.2.1. Thành phần
1.5.2.2.2. Chỉ số cân bằng dầu nước
1.5.2.2.3. Cholesterol
1.5.2.2.4. Một số chất tích điện
1.5.2.3. Phân loại
1.5.2.4. Cấu trúc niosome so với một số dạng cấu trúc tương tự

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên vật liệu

2.2. Bào chế tiểu phân niosome chứa dexamethason natri phosphat

2.3. Bào chế miếng dán niêm mạc miệng chứa dexamethason natri phosphat

2.4. Phương pháp bào chế niosome dexamethason natri phosphat bằng phương pháp tiêm ethanol

2.5. Phương pháp định lượng dexamethason natri phosphat

2.6. Phương pháp xây dựng đường chuẩn

2.7. Các phương pháp đánh giá đặc tính tiểu phân niosome dexamethason natri phosphat

2.8. Phương pháp bào chế miếng dán niêm mạc chứa niosome dexamethason natri phosphat

2.9. Phương pháp đánh giá miếng dán chứa niosome dexamethason natri phosphat

3. KẾT QUẢ, BÀN LUẬN

3.1. Kết quả xây dựng đường chuẩn

3.2. Khảo sát ảnh hưởng của một số tác nhân đến kích thước tiểu phân niosome dexamethason natri phosphat

3.3. Khảo sát nồng độ polyme tạo màng

3.4. Khảo sát phối hợp các polyme

3.5. So sánh một số đặc tính của miếng dán so với gel tương ứng

3.6. Đánh giá khả năng giải phóng dược chất từ miếng dán qua niêm mạc má lợn

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu "Nghiên Cứu Bào Chế Miếng Dán Niêm Mạc Chứa Nano Dexamethason Natri Phosphat" tập trung vào việc phát triển một loại miếng dán niêm mạc có chứa nano dexamethason natri phosphat, một loại thuốc chống viêm mạnh mẽ. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình bào chế mà còn nhấn mạnh những lợi ích của việc sử dụng công nghệ nano trong việc cải thiện hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức mà công nghệ này có thể nâng cao khả năng hấp thụ thuốc qua niêm mạc, từ đó mở ra hướng đi mới trong điều trị các bệnh lý liên quan.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu bào chế tiểu phân nano loratadin bằng phương pháp kết tủa trong dung môi, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về bào chế tiểu phân nano trong dược phẩm. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu chế tạo và đặc trưng tính chất của tổ hợp carrageenan-collagen từ vảy cá mang dược chất allopurinol cũng sẽ cung cấp cái nhìn về các phương pháp bào chế khác nhau trong ngành dược. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Nghiên cứu bào chế viên hoàn giọt từ andrographolid để hiểu thêm về các dạng bào chế khác và ứng dụng của chúng trong điều trị. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các xu hướng và công nghệ mới trong bào chế dược phẩm.

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI KIỀU HÀ THANH NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ MIẾNG DÁN NIÊM MẠC CHỨA NANO DEXAMETHASON NATRI PHOSPHAT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI - 2024 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI KIỀU HÀ THANH Mã sinh viên: 1901624 NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ MIẾNG DÁN NIÊM MẠC CHỨA NANO DEXAMETHASON NATRI PHOSPHAT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ Người hướng dẫn: TS. Trần Ngọc Bảo Nơi thực hiện: Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc Gia Khoa Bào chế  Công nghệ Dược phẩm HÀ NỘI – 2024 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, em xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Ngọc Bảo, người đã định hướng, góp ý và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Em xin chân thành cảm ơn GS. Nguyễn Ngọc Chiến, người đã tận tình chỉ dạy và cho em rất nhiều lời khuyên trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu để em có thể hoàn thành khóa luận. Em xin chân thành cảm ơn toàn thể thầy cô giáo, các anh chị kĩ thuật viên, các anh chị đang nghiên cứu khoa học và thực hiện khóa luận tốt nghiệp tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia, bộ môn Công nghiệp Dược, khoa Bào chế  Công nghệ Dược phẩm đã tạo điều kiện về thiết bị, máy móc, hóa chất và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành khóa luận này. Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, Phòng Đào tạo và các Phòng ban khác, các thầy cô và cán bộ nhân viên trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy bảo, tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt 5 năm học vừa qua. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến những người bạn, người em tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia đã đồng hành cùng em trong những giai đoạn khó khăn và giúp đỡ hết mình để em có thể hoàn thành khóa luận này. Cuối cùng em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè, những người luôn bên cạnh, động viên, ủng hộ em trong suốt những năm tháng học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại học Dược Hà Nội. Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2024 Sinh viên Kiều Hà Thanh MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ĐẶT VẤN ĐỀ. 2 Công thức hóa học . 2 Đặc điểm dược động học . 5 Cấu trúc niosome so với một số dạng cấu trúc tương tự . 6 Phương pháp bào chế . 7 Cấu trúc niêm mạc miệng . 8 Các vị trí phân phối thuốc tại niêm mạc miệng . 8 Cơ chế hấp thu dược chất tại niêm mạc miệng . 9 Ưu, nhược điểm của hệ kết dính niêm mạc miệng . 9 Một số dạng bào chế kết dính niêm mạc miệng . 10 Cơ chế bám dính của hệ điều trị kết dính niêm mạc miệng . 10 Đặc điểm và phân loại . 11 Thành phần cơ bản của miếng dán . 12 Phương pháp bào chế . 14 Một số nghiên cứu về miếng dán kết dính niêm mạc miệng . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 17 Nguyên vật liệu . 17 Bào chế tiểu phân niosome chứa dexamethason natri phosphat . 18 Bào chế miếng dán niêm mạc miệng chứa dexamethason natri phosphat . 18 Phương pháp bào chế niosome dexamethason natri phosphat bằng phương pháp tiêm ethanol . 19 Phương pháp định lượng dexamethason natri phosphat . 19 Phương pháp xây dựng đường chuẩn . 20 Các phương pháp đánh giá đặc tính tiểu phân niosome dexamethason natri phosphat . 20 Phương pháp bào chế miếng dán niêm mạc chứa niosome dexamethason natri phosphat . 23 Phương pháp đánh giá miếng dán chứa niosome dexamethason natri phosphat . KẾT QUẢ, BÀN LUẬN . 27 Kết quả xây dựng đường chuẩn . 27 Khảo sát ảnh hưởng của một số tác nhân đến kích thước tiểu phân niosome dexamethason natri phosphat . 27 Khảo sát nồng độ polyme tạo màng . 33 Khảo sát phối hợp các polyme . 34 So sánh một số đặc tính của miếng dán so với gel tương ứng . 36 Đánh giá khả năng giải phóng dược chất từ miếng dán qua niêm mạc má lợn . 38 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1 GC Glucocorticoid 2 DSP Dexamethason natri phosphat 3 DEX Dexamethason 4 SCA Ceto-Stearyl Alcol 5 PEG Polyethylen glycol 6 PVA Polyvinyl Alcol 7 HPMC Hydroxypropyl methylcellulose 8 HPC Hydroxypropyl cellulose 9 Chol Cholesterol 10 EC Ethyl Cellulose 11 PG Propylen glycol 12 PVP Polyvinyl pyrrolidone 13 CT Công thức Hydrophilic – Lipophilic Balance 14 HLB (Hệ số cân bằng dầu – nước) 15 CPP Critical Packing parameter (thông số đóng gói tới hạn) 16 CDH Chất diện hoạt 17 PL Phospholipid 18 CHD Chất hóa dẻo 19 DD Dung dịch 20 CTT Chất tăng thấm 21 LC% Loading capacity (Tỷ lệ dược chất niosome hóa) 22 EE% Entrapment Efficiency (Hiệu suất dược chất niosome hóa) 23 KTTP Kích thước tiểu phân 24 PDI Polydispersity Index (Chỉ số đa phân tán) 25 CA Cellulose acetat 26 kl/tt Khối lượng/ thể tích 27 tt/tt Thể tích/ thể tích High Performance Liquid Chromatography 28 HPLC (Sắc ký lỏng hiệu năng cao) 29 DC Dược chất 30 TD Tá dược 31 KTTP/gel Kích thước tiểu phân của nano trong gel 32 KTTP/miếng dán Kích thước tiểu phân của nano trong miếng dán 33 SD Standard deviation (Độ lệch chuẩn) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Chỉ số CPP và kích thước dự đoán của hệ [9],[37]. So sánh niosome, liposome, ethosome . Ảnh hưởng từ công thức đến các chỉ tiêu đánh giá miếng dán qua niêm mạc . Một số sản phẩm miếng dán niêm mạc trên thị trường . Nguyên vật liệu được sử dụng trong quá trình thực nghiệm . Công thức niosome khảo sát pha nước . Đặc tính, KTTP các công thức niosome khi thay đổi pha nước . Công thức niosome khảo sát pha dầu. Đặc tính, KTTP, PDI các công thức niosome khi thay đổi pha dầu. Công thức khảo sát nồng độ polyme tạo miếng dán niêm mạc chứa niosome DSP . Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ polyme đến đặc tính, KTTP . Công thức khảo sát ảnh hưởng của loại polyme phối hợp . Kết quả khảo sát ảnh hưởng của loại polyme đến hình thức, KTTP . Kết quả đánh giá khả năng lưu giữ DC trong niêm mạc của công thức M15, M19 (TB ± SD, n=3) .39 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1. Công thức cấu tạo của Dexamethason natri phosphat . Cấu trúc niosome . Quy trình bào chế tiểu phân niosome chứa DSP . Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa diện tích pic và nồng độ DSP . Ảnh hưởng của loại pha nước đến KTTP, PDI . Đặc tính của niosome công thức M1 – M4 . Đặc tính các công thức niosome khi thay đổi pha dầu . Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pha dầu đến KTTP, PDI . Ảnh hưởng của pha dầu đến khả năng bắt giữ dược chất vào niosome . Tỉ lệ giải phóng từ niosome qua màng CA (TB ± SD, n = 3) . Tỉ lệ giải phóng dược chất từ niosome qua da chuột sau 12 giờ của công thức M1, M10, M11 (TB ± SD, n = 3) . Ảnh hưởng của tỉ lệ polyme đến đặc tính miếng dán . Ảnh hưởng của loại polyme đến hình thức miếng dán . KTTP, PDI các công thức M15-M20 mẫu gel và miếng dán tương ứng . Độ ổn định của miếng dán niêm mạc và gel tương ứng sau thời gian 10 ngày . Tỉ lệ giải phóng dược chất từ gel qua da chuột (TB ± SD, n = 3) . Tỉ lệ giải phóng dược chất từ miếng dán qua da chuột (TB ± SD, n = 3) . Tỉ lệ giải phóng dược chất qua niêm mạc má lợn của công thức M15, M19 (TB ± SD, n=3) .39 ĐẶT VẤN ĐỀ Dexamethason natri phosphat (DSP) là sản phẩm tổng hợp của Dexamethason, có hoạt lực chống viêm mạnh, có tác dụng khởi phát nhanh nhưng thời gian tác dụng ngắn khi so sánh với các chế phẩm ít hòa tan hơn. Tuy nhiên, trên những bệnh nhân cần dùng liều cao hoặc tiếp xúc đường toàn thân lâu dài, DEXA có thể gây tác dụng không mong muốn như loét dạ dày tá tràng, teo tuyến thượng thận, loãng xương [1]. Để giảm tác dụng không mong muốn khi dùng đường toàn thân cũng như tránh được quá trình chuyển hóa qua gan lần đầu, phương pháp đang được các nhà khoa học mong đợi đó là đưa thuốc qua da dưới dạng miếng dán, dạng gel chứa niosome, liposome. Hệ tiểu phân niosome là dạng bào chế đặc biệt có cấu trúc gồm một nhân nước được bao bọc bởi lớp vỏ chất diện hoạt không ion hóa (có hoặc không có cholesterol), dược chất tan trong nước sẽ nằm trong nhân nước, cho phép dược chất dễ dàng thấm qua niêm mạc, giảm kích ứng tại chỗ, giảm hấp thu thuốc vào hệ tuần hoàn, kéo dài thời gian lưu thuốc nhờ đó mà tăng cường tác dụng điều trị tại chỗ của thuốc, khắc phục hạn chế về thời gian tác dụng ngắn và tác dụng không mong muốn toàn thân của Dexamethason natri phosphat. Niêm mạc miệng là vị trí phân phối thuốc đầy tiềm năng vì nó khắc phục được các hạn chế của các dạng thuốc đường uống thông thường như tránh được chuyển hóa bước một qua gan, tránh được ảnh hưởng của thức ăn và dịch tiêu hóa, thuốc có thể được lấy ra ngay khi cần kết thúc điều trị và có thể sử dụng cho các bệnh nhân bất tỉnh hoặc ít hợp tác. Hệ điều trị kết dính niêm mạc miệng (bao gồm miếng dán niêm mạc) là hệ điều trị có khả năng bám dính sinh học vào niêm mạc miệng, có thể giải phóng thuốc vào khoang miệng hoặc đưa thuốc thấm qua niêm mạc miệng vào hệ tuần hoàn [31]. Sử dụng corticosteroid là phương pháp được lựa chọn cho phần lớn các tổn thương ở miệng, tuy nhiên hầu hết các chế phẩm hiện hành được sử dụng như mỹ phẩm hoặc thuốc không kê đơn nhằm mục đích sử dụng hàng ngày [15]. Nhằm mục đích điều trị tại chỗ các chứng viêm tại niêm mạc miệng cũng như khắc phục những hạn chế của dược chất, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu bào chế miếng dán niêm mạc chứa nano Dexamethason natri phosphat” với các mục tiêu sau: 1. Bào chế được hệ tiểu phân niosome chứa Dexamethason natri phosphat. Bào chế và đánh giá được miếng dán niêm mạc chứa niosome Dexamethason natri phosphat hàm lượng 100 µg/cm2 bằng phương pháp bay hơi dung môi. TỔNG QUAN Tổng quan về Dexamethason natri phosphat Công thức hóa học Hình 1. Công thức cấu tạo của Dexamethason natri phosphat  Công thức phân tử: C22H28FNa2O8P  Khối lượng phân tử: 516.4 g/mol  Tên khoa học: 9-fluoro-11 β, 17-dihydroxy16α-methyl-3,20dioxopregna-1,4-dien- 21-yl dinatri phosphat.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ