LàI CÀM ¡N Tr°ớc hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ¡n sâu sắc và gửi lời cÁm ¡n chân thành tới TS. Lê Thá Kim Vân công tác t¿i Viện D°ợc Liệu và ThS. Nguyßn Thá Mai công tác t¿i Tr°ờng Đ¿i học Y D°ợc, Đ¿i học Quốc gia Hà Nội đã tận tình chỉ bÁo, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này. Tôi xin chân thành cÁm ¡n tới chị Xa Thá Ph°¢ng ThÁo và chị Lê Bích Nhài công tác t¿i khoa Bào chế chế biến Viện D°ợc Liệu đã dẫn dắt, nhiệt tình hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận.
Tôi xin chân thành cÁm ¡n tới ThS.Nguyßn Văn Khanh công tác t¿i Tr°ờng Đ¿i học Y D°ợc, Đ¿i học Quốc gia Hà Nội nhiệt tình giúp đỡ, t¿o điều kiện về trang thiết bị thực hiện khóa luận. Tôi cũng xin chân thành cÁm ¡n tới lãnh đ¿o t¿i Viện D°ợc Liệu đã t¿o điều kiện về trang thiết bị dụng cụ hóa chất để thực hiện khóa luận. Bên c¿nh đó, tôi cũng xin gửi lời cÁm ¡n tới lãnh đ¿o, thầy cô Tr°ờng Đ¿i học Y D°ợc, Đ¿i học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ, t¿o điều kiện để tôi đ°ợc học tập, nghiên cứu, rèn luyện t¿i đây trong suốt 5 năm qua và thực hiện khóa luận này. Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ¡n sâu sắc tới bố mẹ, anh chị em và b¿n bè luôn sát cánh, đồng hành, ủng hộ, động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành khóa luận.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song với kiến thức, kỹ năng và thời gian còn h¿n chế, khóa luận của tôi khó tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đ°ợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô để khóa luận của tôi đ°ợc hoàn thiện h¡n. Tôi xin chân thành cÁm ¡n. Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2023 Sinh viên Nguyễn Anh Tuấn MĀC LĀC DANH MĀC KÝ HIàU VÀ CHĀ VIÂT TÂT.
DANH MĀC HÌNH VÀ, Đâ THà. 1 CH¯¡NG 1: TäNG QUAN. Giới thiệu chung về cây xuyên tâm liên. Tổng quan về Andrographolid.
Nguồn gốc và ph°¡ng pháp chiết xuất Andrographolid. Đặc tính lý hóa và sinh khÁ dụng. Tác dụng sinh học. CÁi thiện độ hòa tan bằng kỹ thuật nghiền bi.
Các lực tác động làm giÁm kích th°ớc tiểu phân. Thiết bị nghiền bi. Hóa rắn hỗn dịch nano. Tổng quan về viên hoàn giọt.
Ph°¡ng pháp bào chế. ¯u điểm và nh°ợc điểm. Một số nghiên cứu về viên hoàn giọt. Một số sÁn phẩm trên thị tr°ờng.
15 CH¯¡NG 2: ĐàI T¯þNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĀU. Nguyên liệu và thiết bị. Thiết bị và dụng cụ. Nội dung nghiên cứu.
Ph°¡ng pháp nghiên cứu. Nghiên cứu biện pháp cÁi thiện độ hòa tan của andrographolid bằng ph°¡ng pháp nghiền bi. Nghiên cứu công thức và quy trình bào chế viên hoàn giọt từ andrographolid. Ph°¡ng pháp đánh giá một số đặc tính của hệ tiểu phân nano chứa andrographolid và viên hoàn giọt.
Ph°¡ng pháp xử lí số liệu. 28 CH¯¡NG 3: KÂT QUÀ VÀ BÀN LUÀN. Kết quÁ thẩm định ph°¡ng pháp phân tích. Xác định khoÁng tuyến tính và xây dựng đ°ờng chuẩn.
Một số đặc tính của nguyên liệu và viên Thiên sứ thanh phế. Một số đặc tính của nguyên liệu. Kết quÁ đánh giá đặc tính viên Thiên sứ thanh phế. Kết quÁ nghiên cứu cÁi thiện độ hòa tan andrographolid bằng kỹ thuật nghiền bi.
KhÁo sát tỉ lệ chất diện ho¿t. KhÁo sát tỉ lệ chất ổn định hỗn dịch. KhÁo sát ph°¡ng pháp hóa rắn hỗn dịch sau nghiền bi. Bào chế viên hoàn giọt andrographolid.
Ành h°ởng của lo¿i chất mang tới độ cầu và độ cứng của viên. KhÁo sát tỷ lệ d°ợc chất : chất mang. Đánh giá các chỉ tiêu chất l°ợng của viên hoàn giọt andrographolid. So sánh độ hòa tan của viên hoàn giọt andrographolid với nguyên liệu, và viên Thiên sứ thanh phế.
46 KÂT LUÀN VÀ KIÂN NGHà. 51 TÀI LIàU THAM KHÀO. DANH MĀC KÝ HIàU VÀ CHĀ VIÂT TÂT ADG Andrographolid NSX Nhà sÁn xuất DĐVN V D°ợc điển Việt Nam V TCCS Tiêu chuẩn c¡ sở KTTP Kích th°ớc tiểu phân PDI Chỉ số đa phân tán SLS Natrilaurylsulfat HPLC Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao PEG Polyethylen glycol PVP K30 Polyvinyl Pyrrolidon K30 HPMC E6 Hydroxypropyl methylcellulose LD50 Liều gây chết 50% mtb Khối l°ợng trung bình USP 43 D°ợc điển Mỹ 43 CT Công thức CP Chinese Pharmacopoeia FDA Food and Drug Administration SD Standard Derivations ĐHT Độ hòa tan NL Nguyên liệu TB Trung bình DANH MĀC HÌNH VÀ, Đâ THà STT Danh māc hình vÁ, đã thi Trang 1 Hình 1.1: Cấu trúc hóa học của andrographolid 3 2 Hình 1.2: S¡ đồ nguyên tắc các ph°¡ng pháp n¿p d°ợc chất lên 9 tá d°ợc hấp phụ.3: Viên hoàn giọt Thiên sứ thanh phế 16 4 Hình 2.1: S¡ đồ bào chế viên hoàn giọt Andrographolid 22 5 Hình 2.2: S¡ đồ vị trí đặt viên trong ph°¡ng pháp đo độ cứng 25 6 Hình 3.1: аờng biểu diễn mối quan hệ tuyến tính giữa nồng độ 30 ADG và diện tích pic 7 Hình 3.2: Đồ thị hòa tan khÁo sát Ánh h°ởng tỉ lệ Poloxamer 188 36 và NL 8 Hình 3.3: Đồ thị hòa tan khÁo sát Ánh h°ởng tỉ lệ HPMC E6 và 38 nguyên liệu 9 Hình 3.4: Đồ thị hòa tan của các mẫu phun sấy và nguyên liệu 40 10 Hình 3.5: Đồ thị hòa tan của 2 ph°¡ng pháp hóa rắn hỗn dịch 41 11 Hình 3.6: Hình Ánh viên hoàn giọt andrographolid 45 12 Hình 3.7: Đồ thị hòa tan của viên hoàn giọt ADG so với nguyên 47 liệu và Viên Thiên sứ thanh phế trong môi tr°ờng thử hòa tan chứa 1% SLS 13 Hình 3.8: Đồ thị hòa tan của viên hoàn giọt ADG so với nguyên 48 liệu và Viên Thiên sứ thanh phế trong môi tr°ờng thử hòa tan chứa 0,3% SLS 14 Hình 3.9: Đồ thị hòa tan của viên hoàn giọt ADG so với nguyên 49 liệu và Viên Thiên sứ thanh phế trong môi tr°ờng thử hòa tan n°ớc DANH MĀC CÁC BÀNG STT Danh māc các bÁng Trang 1 BÁng 2.1: Nguyên liệu, hóa chất nghiên cứu 17 2 BÁng 2.2: Thiết bị và dụng cụ 18 3 BÁng 2.3: Thành phần nguyên liệu cho một cối nghiền 19 4 BÁng 2.4: Thành phần công thức s¡ bộ của viên hoàn giọt 21 andrographolid 5 BÁng 2.5: Giới h¿n của chênh lệch khối l°ợng 24 6 BÁng 2.6: Giới h¿n của chênh lệch hàm l°ợng 24 7 BÁng 3.1: Các thông số đánh giá đối với pic andrographolid 29 8 BÁng 3.2: Kết quÁ đánh giá độ lặp l¿i ph°¡ng pháp phân tích ADG 29 9 BÁng 3.3: Mối quan hệ tuyến tính giữa nồng độ và diện tích của 30 pic ADG 10 BÁng 3.4: Kết quÁ phân tích mất khối l°ợng do làm khô của 31 nguyên liệu 11 BÁng 3.5: Kết quÁ phân tích hàm l°ợng ADG trong nguyên liệu 31 12 BÁng 3.6: Kết quÁ thử độ hòa tan của nguyên liệu (n=3, TB ± SD) 32 13 BÁng 3.7: Độ cầu của 6 viên mẫu 32 14 BÁng 3.8: Khối l°ợng cân 20 viên mẫu (đ¡n vị cân mg) 33 15 BÁng 3.9: Kết quÁ thử độ hòa tan của viên Thiên sứ thanh phế 34 (n=3, TB ± SD) 16 BÁng 3.10: Công thức khÁo sát tỉ lệ Poloxamer 188 34 17 BÁng 3.11: Kết quÁ đo KTTP, PDI của công thức khÁo sát tỉ lệ 35 Poloxamer 188 (n=3, TB ± SD) 18 BÁng 3.12: Ành h°ởng của tỉ lệ Poloxamer 188 tới ĐHT ADG 35 (n=3, TB ± SD) 19 BÁng 3.13: Công thức khÁo sát tỉ lệ Poloxamer 188 36 20 BÁng 3.14: Kết quÁ đo KTTP, PDI của công thức khÁo sát tỉ lệ 37 HPMC E6 (n=3, TB ± SD) 21 BÁng 3.15: Ành h°ởng của tỉ lệ HPMC E6 tới ĐHT ADG (n=3, 37 TB ± SD) 22 BÁng 3.16: ĐHTcủa mẫu hấp phụ lên chất mang Florit R (n=3, 38 TB ± SD) 23 BÁng 3.17: % hàm l°ợng d°ợc chất trong các mẫu phun sấy (n=3, 39 TB ± SD) 24 BÁng 3.18: Ành h°ởng của kỹ thuật phun sấy tới ĐHT ADG (n=3, 39 TB ± SD) 25 BÁng 3.19: % hàm l°ợng d°ợc chất trong các ph°¡ng pháp hóa 40 rắn hỗn dịch sau nghiền bi 26 BÁng 3.20: Ành h°ởng của ph°¡ng pháp hóa rắn hỗn dịch tới ĐHT 41 ADG (n=3, TB ± SD) 27 BÁng 3.21: KhÁo sát lo¿i và tỉ lệ chất mang tới đặc tính vật lí của 43 viên 28 BÁng 3.22: KhÁo sát tỉ lệ d°ợc chất, chất mang Ánh h°ởng tới đặc 44 tính vật lí của viên 29 BÁng 3.23: Độ cầu của 6 viên hoàn giọt tr°ớc và sau khi thử độ 46 cứng 30 BÁng 3.24: Độ hòa tan của viên hoàn giọt ADG, nguyên liệu và 46 viên Thiên sứ thanh phế trong môi tr°ờng thử hòa tan chứa 1% SLS (n=3, TB ± SD) 31 BÁng 3.25: Hệ số f2 của viên hoàn giọt so với nguyên liệu và Viên 47 Thiên sứ thanh phế 32 BÁng 3.26: Độ hòa tan của viên hoàn giọt ADG, nguyên liệu và 48 viên Thiên sứ thanh phế trong môi tr°ờng thử hòa tan chứa 0,3% SLS (n=3, TB ± SD) 33 BÁng 3.27: Độ hòa tan của viên hoàn giọt ADG, nguyên liệu và 49 viên Thiên sứ thanh phế trong môi tr°ờng thử hòa tan n°ớc (n=3, TB ± SD) Đ¾T VÂN ĐÄ Xuyên tâm liên (Andrographis paniculata Wall. Nees, thuộc họ Ô rô Acanthaceae) là cây thuốc đ°ợc sử dụng từ rất lâu đời và phổ biến trong các nền Y học cổ truyền của các n°ớc nh° Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan,.
Andrographolid là ho¿t chất thuộc nhóm diterpen lacton phân lập từ xuyên tâm liên đã đ°ợc chứng minh có nhiều tác dụng sinh học nh°: tác dụng kháng khuẩn, kháng virus, kháng ký sinh trùng hay tác dụng bÁo vệ gan, bÁo vệ tim m¿ch,… [1, 2]. Tuy nhiên, do đặc tính khó tan, thấm kém nên sinh khÁ dụng đ°ờng uống của andrographolid thấp dẫn đến các chế phẩm đ°ờng uống thông th°ờng của andrographolid không phát huy tác dụng. Trong khi đó, công nghệ bào chế hiện đ¿i luôn tìm kiếm các giÁi pháp để nâng cao sinh khÁ dụng của thuốc một cách tối đa bằng cách sử dụng các hệ chất mang, hệ trị liệu nh°: t¿o phức với cyclodextrin, liposome, hệ phân tán rắn, hệ tiểu phân nano…Trong các ph°¡ng pháp bào chế tiểu phân nano, nghiền bi là một trong những ph°¡ng pháp đ¡n giÁn, có hiệu quÁ t°¡ng đối cao trong việc cÁi hiện hòa tan của ho¿t chất, sÁn phẩm sau khi nghiền bi ứng dụng trên nhiều d¿ng bào chế khác nhau. Viên hoàn giọt là một d¿ng bào chế phổ biến đã đ°ợc đ°a vào D°ợc điển Trung Quốc t°¡ng tự quá trình bào chế hệ phân tán rắn theo ph°¡ng pháp đun chÁy để cÁi thiện hòa tan của ho¿t chất.