I TRƯỜNG ĐẠI HỌC V TÉ CÔNG CỘNG LÊ SINH QUÂN I I THỤC TRẠNG QUẢN LÝ CHÁT LƯỢNG VÀ ĐÈ XUẤT MỘT só BIỆN PHÁP NÂNG CAO QUẢN LÝ CHÁT I LƯỢNG PHÒNG XÉT NGHIỆM Y HỌC THUỘC BỆNH VIỆN XANH-PÔN HÀ NỘI, NĂM 2012 I LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN MÃ SÓ CHUYÊN NGÀNH: 60720701 Huong dẫn khoa học: PGS.TS Luong Ngọc Khuê I 1 MỤC LỤC MỤC LỤC. i DANH MỤC CÁC BĂNG. iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẤT.V TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN cửu. MỤC TIÊU NGHIÊN cứu.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Quản lý bệnh viện. Khái niệm về bệnh viện. Phân loại bệnh viện.
Chức năng và nhiệm vụ của bệnh viện. Nội dung về quản lý bệnh viện. Khái niệm về Phòng xét nghiệm. Khái niệm về chất lượng và quàn lý chất hrợng.
Khái niệm về chất lượng:. Khái niệm về quản lý chất lượng. Thực Ưạng Quàn lý chất lượng ưên thế giới và tại Việt Nam. Triển khai thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại bệnh viện Xanh- Pôn, Hà Nội.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Thiết kế nghiên cứu. Đối tượng, thời gian và địa điềm nghiên cứu. Xác định cỡ mầu, cách chọn mẫu.
Cờ mẫu cho nghiên cứu định lượng. Cỡ mầu cho nghiên cứu định tính. Phương pháp chọn mẫu. Xác định chỉ số.
biến số nghiên cứu. Phương pháp xác định các biến số nghiên cứu. Biến số nghiên cứu. Xây dựng bộ công cụ đánh giá.
Phương pháp thu thập sổ liệu. Phân tích số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu:.
KÉ HOẠCH NGHIÊN cửu. Ke hoạch nghiên cứu. Dự trù kinh phí. KẾT QUẢ NGHIÊN cứu.
Trình độ chuyên môn của cán bộ PXN. Nhàn sự thực hiện QLCL và ATSH trong PXN. Quản lý chất lượng. Quản lý cơ cấu, tổ chức.
Đào tạo, tập huấn. Tiêu chuẩn chất lượng. Hồ sơ, tài liệu. Kiểm tra, giám sát.
Tình hình công tác xét nghiệm và quản lý chất lượng xét nghiệm trên thế giới. Hệ thống phòng xét nghiệm và quàn lý chất lượng xét nghiệm tại Việt Nam. Thực trạng Quan lý chất lượng xét nghiệm tại bệnh viện Xanh- Pòn Hà Nội.2 Đào tạo, tập huấn về QLCL.3 Hệ tiêu chuẩn chất lượng.4 Hồ sơ tài liệu.5 Kiểm tra giám sát. Phổ biến kết quả nghiên cứu.
72 TÀI LIỆU THAM KHẢO.73 iii Phụ lục 1. Phiếu điều tra Thực trạng quân lý chất lượng PXN tại bệnh viện Xanh- Pôn Hà Nội. Hướng dẫn phỏng vấn sâu về Quan lý chất lượng PXN.83 Phụ lục 3: Hướng dẫn thảo luận nhóm. Ke hoạch thực hiện luận văn.88 Phụ lục 5: Dự trù kinh phí thực hiện luận văn.90 iv DANH MỤC CÁC BĂNG - Bảng 1.
Trình độ chuyên môn.35 - Bảng 2 Nhàn sự thực hiện QLCL và ATSH trong PXN.37 - Báng 3: Quản lý cơ cấu tổ chức, nhân sự trong hệ thống quản lý chất lượng.39 - Bảng 4 : Đào tạo và tập huấn trong hệ thống quàn lý chất lượng.45 - Bảng 5: Tiêu chuẩn chất lưọng trong hệ thống quản lý chất lượng.47 - Bảng 6 : Hồ sơ tài liệu trong hệ thống quản lý chất lượng.49 - Bảng 7 : Kiểm tia, giám sát trong hệ thống quản lý chất hrợng.51 V DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẢT ATSH: An toàn sinh học BS: Bác sỹ BV: Bệnh viện CSSK: Chăm sóc sức khóe DS: Dược sỹ EQA: Ngoại kiểm chứng (External quality control) EQAS: Hệ thống ngoại kiếm chứng ((External quality control system) GLP: Thực hành tố trong phòng xét nghiệm (Good laboratory practice) GMP: Thực hành sản xuất to (Good manufacturing practice) HĐ: Hoạt động IQC: Nội kiểm chứng (Internal quality conưol) ISO: Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn (International Standard Organization). KTV: Kỹ thuật viên XN: Xét nghiệm PXN: Phòng xét nghiệm QA: Đảm bảo chất lượng (Quality assurance) QAS: Hệ thong Đảm bảo chất lượng (Quality assurance system) QC: Kiểm tra chất lượng (Quality control) QI: Cải tiến chất lượng (Quality improvement) QMS: Hệ thống quản lý chat lượng (Quality management system) QLCL: Quàn lý chất lượng QLKCB: Quản lý Khám chữa bệnh QS: Hệ thong chất lượng (Quality system) SOP: Quy trình thực hiện xét nghiệm chuẩn thức (Standard operating Procedure) TB: Trung bình TTB: Trang thiết bị vii TÓM TÁT LUẬN VĂN Bệnh viện Xanh - Pôn là bệnh viện đa khoa tuyến tinh/thành phố, hạng 1 nằm ở trung tâm thành phố Hà Nội với quy mô 550 giường bệnh. Bệnh viện gồm 07 phòng chức năng và 25 khoa lâm sàng và 8 khoa cận lâm sàng trong đó có 4 khoa XN (Sinh hóa, Huyết học, Vi sinh, Giải phẫu bệnh), hàng ngày bệnh viện khám bình quàn khoảng 1,350 bệnh nhàn và hầu hết các bệnh nhàn đen khám và điều trị tại bệnh viện đều phải làm ít nhát 01 xét nghiệm (Sinh hóa, Huyết học, Vi sinh. Giải phẫu bệnh).
Lĩnh vực quản lý chất lượng bệnh viện nói chung và quăn lý chất lượng Phòng xét nghiệm nói riêng là lình vực mới ở Việt Nam và bat đầu được các bệnh viện quan tâm thực hiện nham nàng cao chất lượng dịch vụ của BV, nâng cao thương hiệu của BV, tăng sự thu hút bệnh nhàn trước cơ chế tự chủ BV và có sự canh tranh giữa tư nhàn và công lập. Nghiên cứu “Thực trạng quan lý chất lượng và đề xuất một số biện pháp nâng cao quan lý chất lượng phòng xét nghiệm y học tại bệnh viện Xanh Pôn Hà Nội, năm 2012” với ba mục tiêu cụ thế như sau: (1) Mô tả thực trạng quàn lý chất lượng phòng xét nghiệm y học thuộc bệnh viện Xanh - Pôn Hà Nội, năm 2012. (2) Mô tả những thuận lợi khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý chất lượng PXN y học thuộc bệnh viện Xanh- Pôn Hà Nội. (3) Đề xuất một số biện pháp nâng cao quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học tại bệnh viện Xanh - Pôn, Hà Nội.
Thiết kế nghiên cứu Mỏ tả cat ngang, sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính. Nghiên cứu được triển khai từ ngày 24/12/2011 đến ngày 06/7/2012. Đoi tượng nghiên cứu định lượng là toàn bộ các cán bộ thuộc 4 phòng xét nghiệm tại bệnh viện Xanh - Pôn Hà Nội. Phòng xét nghiệm được đánh giá theo bộ câu hỏi có cấu trúc, nội dung nghiên cứu liên quan đến quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học.
So liệu sau khi thu thập được nhập và phân tích với phần mềm Epi Data 3.1 và SPSS phiên bàn 16. Nghiên cứu định tính, chúng tôi tiến hành phỏng vẩn sâu lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo các phòng xét nghiệm. Ket qua nghiên cứu cho thay thực trạng quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học ưong cỏng tác CSSK tại các bệnh viện Xanh - Pôn Hà Nội, các lợi ích, thuận lợi và khó khăn khi thực hiện quản lý chất lượng PXN. Từ đó, chúng tôi đưa các khuyến nghị cho lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo phòng xét nghiệm có những giải pháp viii điều chỉnh, can thiệp đê nâng cao quản lý chất lượng phòng xét nghiệm trong công tác CSSK.
ĐẠT VẨN ĐÈ Xét nghiệm y học là một trong những lình vực không thế thiếu nhằm giúp các Y, Bác sĩ chẩn đoán chính xác bệnh, xác định căn nguyên đế quyết định phương pháp điều trị, đánh già hiệu quả điêu trị và tiên lượng bệnh Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ toàn diện đòi hỏi các xét nghiệm y học phái có chất lượng cao và đồng bộ. Thêm vào đó, tác động của những dịch bệnh và mọt số bệnh mới phát sinh đến cọng đồng và xã hội cũng càng ngày càng cho thấy vai trò và tầm quan trọng cùa lĩnh vực này. Hơn nữa, các kết quả xét nghiệm y học còn cho phép các nhà quản lý y tế có cơ sở khoa học để hoạch định chiến lược dự báo, quan lý và giám sát dịch bệnh. Chính vi vậy, chất lượng xét nghiêm thường gắn liên VỚI chât lượng chẩn đoàn, điều trị, tiên lượng bệnh cũng như gắn liền VỚI chất lượng dich vụ chăm sóc sức khoẻ người dân của toàn ngành Y tế.
Chat lượng xét nghiệm y học được xác định bởi những tiêu chuan chuyên môn nhât định. Những tiêu chuân này thuộc hệ thống tiêu chuân liêng biệt cho từng lĩnh vực, từng chuyên ngành, từng qui trình xét nghiệm cũng như từng loại xét nghiêm Từ trước tới nay, việc kiểm soát và quản lý chất lượng xét nghiệm y học chủ yếu thuộc trách nhiệm của các phòng xét nghiệm tại các bệnh viện hay các cơ sờ y tế Các phòng xét nghiệm y học tự xây dimg các qui trinh chuyên môn đế bảo đảm chất lượng xét nghiêm của mình. Tuy nhiên, phần lớn các phòng xét nghiệm y học của các cơ sở y te lại thiếu hoặc thậm chi không có các qui trinh này. Do đó, quy trinh và kết quả các xét nghiệm của phòng xét nghiệm y học không được kiểm tra và giám sát một cách khách quan.
Hiện tại, ở Việt Nam đã bước đầu có một số bệnh viện và phòng xét nghiệm triến khai nhiệm vụ này; tuy nhiên, công việc chưa mang tính chất pháp lý và hệ thống. Thêm vào đó, lĩnh vực này cũng chưa được quan tâm đầu tư về nguồn lực, vật lực một cách có hệ thống và có qui mô toàn diện trong toàn ngành. Bệnh viện Xanh - Pôn là bênh viên đa khoa tuyến tỉnh/thành phố, hạng 1 nẳm ở trung tâm thành phố Hà Nội với quy mô 550 giường bênh. Bệnh viện gồm 07 phòng chức năng và 25 khoa lâm sàng và 8 khoa cận lâm sàng trong đó có 4 khoa XN (Sinh hóa, Huyết học, Vi sinh, Giải phẫu bệnh), hàng ngày bệnh viện khám bình quân khoảng 1,350 bênh nhân[8].
Hầu hết các bệnh nhân đến khám và điều frị tại bệnh viện đều phải làm ít nhất làm 1 xét nghiệm (Sinh hóa, Huyết học, Vi sinh, Giải phẫu bệnh). Việc thực ■ 2 hiện quản lý chất lượng xét nghiệm sẽ găn liền với chất lượng chẩn đoán và điều trị bệnh nhân tại BV, gần đây BV đang quan tâm thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm nhưng vẫn gặp phải một số khó khăn nhất định Câu hoi thực tế được đặt ra ở đây là: Quản lý chất lượng xét nghiệm có những thuận lợi và khó khăn gi khi thực hiện tại bệnh viện? Vấn đề quản lý chất lượng xét nghiệm được thực hiện từ khá lâu tại các nước phát triền trên thế giới, tuy nhiên ớ Việt Nam chúng ta mới đang đi nhừng bước đầu tiên trong thực hiện quản lý chất lưọrng PXN. Xuất phát từ những thực tế nói trên với mong muốn mang lại cho các nhà quản lý bệnh viện cái nhìn tổng thê về quản lý chất lưọmg PXN, tôi tiến hành nghiên cứu u Thực trạng quán lý chất lượng và đề xuất một sổ hiện pháp nâng cao quản lý chát lượng phòng xét nghiệm y học thuộc hênh viện Xanh - Pôn Hà Nội, năm 2012”.