Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống y tế hiện đại, chỉ số hài lòng của người bệnh là thước đo chuẩn mực phản ánh chất lượng khám chữa bệnh và hiệu quả quản trị của bệnh viện. Nhằm hiện thực hóa Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, cùng với Bộ 83 tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế, việc lấy người bệnh làm trung tâm đã trở thành nguyên tắc cốt lõi trong mọi hoạt động y tế.

Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Bình Dương là cơ sở khám chữa bệnh chuyên khoa tuyến tỉnh, được thành lập từ năm 2004 theo Quyết định số 1895/QĐ-UBND. Bệnh viện tiếp nhận trung bình khoảng 300 lượt bệnh nhân khám ngoại trú mỗi ngày. Áp lực phục vụ ngày càng gia tăng đòi hỏi đơn vị phải liên tục đánh giá khách quan các khâu tổ chức để cải thiện chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, trước năm 2023, bệnh viện chưa có công trình nghiên cứu quy mô nào đo lường toàn diện các khía cạnh cấu thành mức độ thỏa mãn của người bệnh.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý bệnh viện với đề tài nghiên cứu sự hài lòng của người bệnh và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Bình Dương được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống dữ liệu này. Nghiên cứu đặt ra hai mục tiêu chính: mô tả thực trạng sự hài lòng của người bệnh ngoại trú và phân tích các yếu tố nhân khẩu học, tổ chức ảnh hưởng đến trải nghiệm khám chữa bệnh. Khảo sát được triển khai trên cỡ mẫu 200 bệnh nhân ngoại trú trong thời gian từ tháng 02/2023 đến tháng 11/2023. Kết quả cung cấp bằng chứng khoa học thực chứng giúp ban lãnh đạo xác định các nút thắt vận hành, từ đó thiết lập các can thiệp quản lý nhằm nâng chỉ số hài lòng chung đạt trên 85% trong giai đoạn tự chủ tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên khung lý thuyết hệ thống y tế của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tiếp cận chất lượng dịch vụ qua sáu phương diện nền tảng: hiệu quả, hiệu suất, khả năng tiếp cận, lấy người bệnh làm trung tâm, tính công bằng và độ an toàn. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết chất lượng dịch vụ của Donabedian, xem xét sự cân bằng tối ưu giữa can thiệp y khoa và kiểm soát rủi ro cho người bệnh thông qua hai mặt: chất lượng kỹ thuật chuyên môn và chất lượng chức năng phục vụ.

Mô hình nghiên cứu kế thừa thang đo SERVPERF của Cronin và Taylor (1994) và ứng dụng trực tiếp Thang đo sự hài lòng của bệnh nhân (Patient Satisfaction Scale - PSS) do Lê Tấn Phùng và Gerard FitzGerald phát triển năm 2014. Thang đo PSS chuẩn hóa 26 biến số quan sát phân bổ vào 6 thành phần cốt lõi:

  • Bảo đảm chất lượng dịch vụ: Năng lực chuyên môn và thái độ ứng xử chuẩn mực của nhân viên y tế.
  • Sự đáp ứng: Mức độ sẵn sàng phục vụ và khả năng giải quyết kịp thời các yêu cầu y tế.
  • Cơ sở vật chất: Không gian khoa phòng, tiện nghi buồng bệnh và hệ thống máy móc trị liệu.
  • Sự tin cậy: Tính chính xác trong phác đồ điều trị và sự nhất quán trong tổ chức giờ giấc.
  • Sự cảm thông: Sự ân cần, lắng nghe và chia sẻ của đội ngũ điều dưỡng, hộ lý.
  • Thủ tục hành chính: Quy trình đăng ký, chuyển tuyến và thanh toán bảo hiểm y tế.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 200 bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên đang khám và điều trị ngoại trú tại các khoa lâm sàng của bệnh viện. Cỡ mẫu nghiên cứu được tính toán theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95% (Z = 1,96), sai số tuyệt đối cho phép d = 0,07 và tỷ lệ kỳ vọng p = 0,63 (kế thừa từ nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi). Cỡ mẫu lý thuyết là 183 bệnh nhân, được cộng thêm 10% dự phòng sai số để đạt quy mô chính thức 200 đối tượng.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng, tiến hành phỏng vấn trực tiếp 10 người bệnh mỗi ngày liên tục trong 20 ngày làm việc (4 tuần). Công cụ thu thập là phiếu khảo sát cấu trúc gồm 26 câu hỏi định lượng sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng). Các câu hỏi âm tính được mã hóa nghịch đảo trước khi phân tích. Toàn bộ dữ liệu được làm sạch, nhập liệu kép bằng phần mềm EpiData 3.1 và xử lý thống kê bằng phần mềm Stata 14. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả tần số, tỷ lệ phần trăm, tính điểm trung bình và kiểm định tương quan thống kê nhằm xác định các yếu tố liên quan có ý nghĩa (p < 0,05). Toàn bộ quá trình nghiên cứu diễn ra từ tháng 02/2023 đến tháng 11/2023, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn đạo đức nghiên cứu y sinh học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu trên 200 bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Bình Dương năm 2023 ghi nhận những đặc điểm dịch tễ và kết quả đánh giá cụ thể:

Thứ nhất, về đặc điểm nhân khẩu học, tỷ lệ bệnh nhân nam chiếm 52,5% (105 người) và nữ chiếm 47,5% (95 người). Độ tuổi trung bình của mẫu là 34,6 ± 15,8 tuổi, trong đó nhóm tuổi lao động từ 20 đến 39 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 48,0%, tiếp theo là nhóm 40-59 tuổi chiếm 30,0%. Tỷ lệ người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế đạt mức rất cao là 92,5%. Thành phần nghề nghiệp chủ yếu là công nhân và nông dân chiếm 38,5%, kinh doanh tự do và nội trợ chiếm 29,5%, với 56,0% hộ gia đình có mức thu nhập bình quân từ 5 đến 10 triệu đồng mỗi tháng.

Thứ hai, mức độ hài lòng về bảo đảm chất lượng dịch vụ đạt tỷ lệ cao vượt trội ở mức 87,0% (trong đó rất hài lòng chiếm 49,0% và hài lòng chiếm 38,0%). Người bệnh đánh giá cao nhất ở tiêu chí bác sĩ chẩn đoán chính xác đạt 86,0%, bác sĩ luôn lịch sự, nhã nhặn đạt 86,0% và điều dưỡng cư xử nhã nhặn đạt 84,0%.

Thứ ba, sự tin cậy và sự cảm thông duy trì ở mức khá tốt với tỷ lệ hài lòng chung lần lượt đạt 78,0% và 68,0%. Tiêu chí điều dưỡng sẵn sàng giúp đỡ bệnh nhân đạt 79,0% và hộ lý tận tình hỗ trợ đạt 75,0%.

Thứ tư, hai khía cạnh ghi nhận mức độ hài lòng thấp nhất là sự đáp ứng chỉ đạt 64,0% và cơ sở vật chất đạt 67,5%. Đáng chú ý, tiêu chí số lượng giường phục vụ bệnh nhân chỉ đạt 55,0% sự hài lòng, trong khi thời gian chờ đợi làm xét nghiệm, chụp chiếu và siêu âm quá lâu nhận mức hài lòng thấp chỉ 54,0%. Khoảng 45,0% người bệnh cho rằng nhân viên y tế quá bận rộn để giải quyết ngay lập tức các yêu cầu phát sinh.

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ hài lòng về bảo đảm chất lượng chuyên môn đạt 87,0% phản ánh hiệu quả đào tạo liên tục và tinh thần y đức của đội ngũ y bác sĩ tại Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Bình Dương. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu tại Bệnh viện Quận Tân Phú (mức độ tin cậy 85,0%) và cao hơn Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi (năng lực phục vụ 63,89%). Khảo sát cũng cho thấy 82,5% người bệnh lựa chọn bệnh viện là nơi khám chữa bệnh thường xuyên, chứng minh niềm tin vững chắc vào chất lượng can thiệp trị liệu.

Tuy nhiên, sự sụt giảm mức độ hài lòng ở khía cạnh sự đáp ứng (64,0%) và cơ sở vật chất (67,5%) xuất phát từ sự quá tải hạ tầng cục bộ. Đặc thù phục hồi chức năng đòi hỏi thời gian tập luyện và thực hiện kỹ thuật kéo dài trên từng ca bệnh. Khi lưu lượng vượt quá 300 ca/ngày, không gian buồng tập vật lý trị liệu và số lượng giường bệnh trở nên thiếu hụt (chỉ 55,0% hài lòng về giường bệnh). Tình trạng này kéo theo thời gian chờ đợi xét nghiệm kéo dài, tạo áp lực công việc nặng nề lên điều dưỡng viên.

Để quản trị trực quan, các dữ liệu này nên được biểu diễn thông qua biểu đồ cột chồng phân đoạn năm mức Likert cho sáu nhóm tiêu chí PSS, kết hợp bảng ma trận phân tích tương quan giữa các nhóm thu nhập và mức độ kỳ vọng. Điều này giúp các nhà quản lý nhận diện chính xác các điểm nghẽn tổ chức và ưu tiên phân bổ ngân sách nâng cấp không gian trị liệu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp can thiệp cụ thể nhằm nâng cao toàn diện chất lượng dịch vụ:

  1. Tái cấu trúc quy trình tiếp đón và rút ngắn thời gian chờ đợi cận lâm sàng:

    • Hành động: Triển khai hệ thống phát số tự động thông minh, phân luồng bệnh nhân theo khung giờ hẹn trước và số hóa quy trình chuyển trả kết quả chụp phim, siêu âm qua mạng nội bộ.
    • Chỉ tiêu: Rút ngắn thời gian chờ làm cận lâm sàng xuống dưới 45 phút/lượt; nâng tỷ lệ hài lòng về thời gian chờ từ 54,0% lên trên 80,0%.
    • Thời gian thực hiện: Quý I/2024 đến Quý III/2024.
    • Đơn vị chủ trì: Phòng Quản lý chất lượng, Khoa Khám bệnh và Tổ Công nghệ thông tin.
  2. Mở rộng cơ sở hạ tầng và nâng cấp trang thiết bị buồng bệnh:

    • Hành động: Bố trí lại mặt bằng khoa lâm sàng, đầu tư bổ sung thêm 30% số lượng giường tập chuyên dụng và máy tập phục hồi chức năng hiện đại cho khu điều trị ngoại trú.
    • Chỉ tiêu: Nâng mức độ hài lòng về giường bệnh từ 55,0% lên ít nhất 75,0%; đảm bảo 100% buồng điều trị đạt chuẩn thông thoáng và vệ sinh y tế.
    • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2024 - 2025.
    • Đơn vị chủ trì: Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp và Phòng Quản trị - Vật tư.
  3. Chuẩn hóa văn hóa ứng xử và kỹ năng giải quyết áp lực cho nhân viên y tế:

    • Hành động: Tổ chức các khóa tập huấn định kỳ về kỹ năng giao tiếp y khoa, tinh thần chăm sóc người bệnh toàn diện và phương pháp quản trị căng thẳng cho toàn thể điều dưỡng và hộ lý.
    • Chỉ tiêu: Tăng tỷ lệ hài lòng về sự đáp ứng của nhân viên y tế từ 64,0% lên trên 85,0%; không để xảy ra phản ánh tiêu cực về tinh thần phục vụ.
    • Thời gian thực hiện: Định kỳ 6 tháng/lần từ Quý II/2024.
    • Đơn vị chủ trì: Phòng Điều dưỡng phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ.
  4. Cải cách thủ tục hành chính và tối ưu hóa thanh toán bảo hiểm y tế:

    • Hành động: Thiết lập quầy hướng dẫn một cửa hỗ trợ làm thủ tục chuyển viện và thanh toán BHYT tự động bằng thẻ căn cước công dân gắn chip hoặc ứng dụng VssID.
    • Chỉ tiêu: Cắt giảm 50% thời gian xử lý thủ tục hành chính khi ra vào viện; nâng tỷ lệ hài lòng chung của người bệnh tham gia BHYT lên 90,0%.
    • Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong Quý II/2024.
    • Đơn vị chủ trì: Phòng Tài chính kế toán và Bộ phận Tiếp đón bảo hiểm y tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và phương pháp nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám đốc và cán bộ quản lý bệnh viện chuyên khoa phục hồi chức năng:

    • Lợi ích: Cung cấp khung số liệu thực chứng về nhu cầu thực tế của bệnh nhân điều trị ngoại trú.
    • Tình huống ứng dụng: Sử dụng để xây dựng chiến lược phát triển bệnh viện giai đoạn 2024 - 2030, lập kế hoạch mua sắm thiết bị và chuẩn hóa quy trình tiếp đón theo 83 tiêu chí chất lượng y tế.
  2. Cán bộ phụ trách công tác quản lý chất lượng và phòng điều dưỡng:

    • Lợi ích: Tiếp cận bộ công cụ đo lường PSS 26 biến số đã được kiểm định giá trị và độ tin cậy cao.
    • Tình huống ứng dụng: Vận dụng bảng câu hỏi khảo sát để tổ chức các đợt đánh giá sự hài lòng người bệnh định kỳ hàng quý, phân tích nguyên nhân gốc rễ của các chỉ tiêu có điểm số thấp.
  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý bệnh viện, Y tế công cộng:

    • Lợi ích: Nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu cắt ngang, kỹ thuật tính cỡ mẫu dịch tễ học và phương pháp phân tích dữ liệu Likert trên phần mềm Stata.
    • Tình huống ứng dụng: Tham khảo làm tài liệu đối sánh, trích dẫn học thuật cho các đề tài nghiên cứu về chất lượng dịch vụ y tế tuyến tỉnh.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương:

    • Lợi ích: Thấu hiểu thực trạng chi trả và rào cản tiếp cận dịch vụ y tế của nhóm bệnh nhân lao động (với 92,5% tham gia BHYT).
    • Tình huống ứng dụng: Hoạch định chính sách hỗ trợ giá dịch vụ, tối ưu hóa định mức thanh toán BHYT cho các gói tập vật lý trị liệu chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

1. Thang đo PSS có ưu điểm gì vượt trội so với thang đo SERVQUAL trong nghiên cứu này? Thang đo PSS kế thừa từ SERVPERF đánh giá trực tiếp nhận thức thực tế của người bệnh mà không cần đo lường kỳ vọng trước điều trị, giúp rút ngắn thời gian khảo sát và giảm sai số đo lường. Thang đo PSS bổ sung thêm khía cạnh thủ tục hành chính gồm 4 biến số quan sát rất sát với bối cảnh vận hành của hệ thống bệnh viện công lập Việt Nam.

2. Tại sao tỷ lệ người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế trong nghiên cứu lại đạt mức cao tới 92,5%? Đặc thù điều trị phục hồi chức năng đòi hỏi liệu trình kéo dài nhiều đợt, phát sinh chi phí kỹ thuật liên tục. Do đối tượng khảo sát chủ yếu là công nhân, nông dân (38,5%) có thu nhập bình quân từ 5 đến 10 triệu đồng (56,0%), việc sử dụng thẻ BHYT là giải pháp bắt buộc để giảm thiểu gánh nặng tài chính điều trị.

3. Khía cạnh nào trong quy trình phục vụ khiến người bệnh chưa hài lòng nhất? Thời gian chờ đợi làm xét nghiệm, chụp chiếu (chỉ 54,0% hài lòng) và sự thiếu hụt giường nằm điều trị (chỉ 55,0% hài lòng) là hai điểm nghẽn lớn nhất. Nguyên nhân chính là do lưu lượng tiếp nhận vượt quá công suất thiết kế mặt bằng khoa lâm sàng trong các khung giờ cao điểm buổi sáng.

4. Nghiên cứu đã thực hiện các biện pháp nào để kiểm soát sai số thu thập dữ liệu? Nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm soát chặt chẽ: điều tra viên không mặc áo blouse trắng khi phỏng vấn để tránh tâm lý e dè của người bệnh; khảo sát tại không gian yên tĩnh sau khi hoàn thành khám; làm sạch phiếu ngay tại chỗ và thực hiện nhập liệu kép trên phần mềm EpiData 3.1.

5. Kết quả của luận văn có thể ngoại suy cho các bệnh viện đa khoa khác không? Kết quả mang tính đại diện cao cho các bệnh viện chuyên khoa phục hồi chức năng và điều dưỡng tuyến tỉnh. Đối với các bệnh viện đa khoa có lưu lượng cấp cứu lớn, mô hình thang đo PSS 26 biến số hoàn toàn có thể tái sử dụng nhưng cần hiệu chỉnh trọng số ở khía cạnh thủ tục khám khẩn cấp.

Kết luận

  • Luận văn xác định tỷ lệ hài lòng chung về bảo đảm chất lượng dịch vụ y tế đạt 87,0%, chứng minh tay nghề chẩn đoán và thái độ ứng xử chuẩn mực của đội ngũ y bác sĩ tại Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Bình Dương.
  • Khía cạnh sự đáp ứng (64,0%) và cơ sở vật chất (67,5%) là hai mắt xích còn hạn chế, tập trung ở các tiêu chí số lượng giường bệnh (55,0%) và thời gian chờ làm cận lâm sàng (54,0%).
  • Đề tài khẳng định tính giá trị và độ tin cậy thực tiễn của thang đo PSS 26 biến số trong việc lượng hóa chi tiết mức độ thỏa mãn của người bệnh ngoại trú.
  • Cơ cấu bệnh nhân cho thấy 92,5% sử dụng thẻ BHYT và 56,0% có mức thu nhập 5-10 triệu đồng/tháng, khẳng định vai trò an sinh xã hội quan trọng của bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh.
  • Hệ thống bốn nhóm giải pháp quản trị được đề xuất đồng bộ giúp ban giám đốc có cơ sở triển khai cải tiến chất lượng từ Quý I/2024 đến năm 2025.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi bệnh viện ưu tiên triển khai số hóa hệ thống tiếp đón tự động và đầu tư nâng cấp thêm 30% công suất giường bệnh trong giai đoạn 2024 - 2025. Các cơ sở y tế cần chủ động ứng dụng thang đo chuẩn hóa nhằm thiết lập văn hóa phục vụ lấy người bệnh làm trung tâm, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng bền vững.