ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh bạch cầu hay còn gọi là lơ xê mi, là một trong những bệnh ung thƣ phổ biến nhất ở trẻ em trên thế giới. Đây là bệnh của hệ thống tạo máu do sự tăng sinh không kiểm soát đƣợc của một hay nhiều dòng tế bào non ác tính. Trong đó, bệnh bạch cầu cấp dòng lympho (Acute Lymphoblastic leukemia: ALL) chiếm khoảng 75% trong số tất cả các loại ung thƣ máu. Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.VN Bệnh tiến triển nhanh và thƣờng gây tử vong trong vài tuần hoặc vài tháng nếu không đƣợc điều trị.
Theo thống kê, năm 2015 có khoảng 876.000 ngƣời trên thế giới đƣợc chẩn đoán ALL và khoảng 111.000 ngƣời tử vong [34]. Tỷ lệ mắc mới của ALL gặp nhiều nhất ở lứa tuổi từ 2-5 tuổi [46], [101]. Tại Hoa Kỳ, ALL là nguyên nhân phổ biến nhất gây ung thƣ và tử vong do ung thƣ ở trẻ em [45]. Trong những năm gần đây, chẩn đoán và điều trị ALL đạt đƣợc nhiều thành tựu mới, khiến ALL trở thành căn bệnh ung thƣ phổ biến đầu tiên đƣợc chữa khỏi [89].
Tỷ lệ sống sau 5 năm của trẻ tăng từ dƣới 10% vào những năm 1960 đã tăng lên 90% vào năm 2015 [45]. Có đƣợc kết quả này là nhờ vào những tiến bộ về phân loại bệnh, ứng dụng những tiến bộ về miễn dịch học, di truyền học, sinh học phân tử trong việc đánh giá, điều trị, hiểu và nắm rõ các yếu tố tiên lƣợng, theo dõi tiến triển bệnh và phát triển các phác đồ hóa trị. Phác đồ điều trị có methotrexat liều cao là một trong những phác đồ đƣợc sử dụng trong điều trị ALL nhi đặc biệt đối với những bệnh nhân nguy cơ trung bình, nguy cơ cao. Bên cạnh hiệu quả điều trị, việc sử dụng methotrexat liều cao thƣờng kèm theo nhiều tác dụng không mong muốn nghiêm trọng bao gồm: độc tính trên thần kinh trung ƣơng, suy tủy, viêm niêm mạc miệng, tổn thƣơng thận cấp.
Vì vậy, việc cân bằng giữa đảm bảo hiệu quả điều trị với dự phòng, theo dõi, xử trí các độc tính thƣờng gặp của thuốc trở thành yêu cầu cấp thiết nhƣng cũng là thách thức lớn trong thực hành lâm sàng. Việc sử dụng chế độ liều phù hợp, kiểm soát các biến cố bất lợi gặp phải và dùng các 1 Luận văn Thạc sĩ Dược học biện pháp giải cứu phù hợp đã và đang đƣợc nghiên cứu ở nhiều cơ sở điều trị trên thế giới [76], [77], [78]. Theo hiểu biết của chúng tôi, hiện nay ở Việt Nam chƣa có nghiên cứu chuyên biệt nào về các biến cố bất lợi của methotrexat liều cao đƣợc thực hiện trên nhóm bệnh bạch cầu cấp dòng lympho ở trẻ em. Với mong muốn góp phần cung cấp thông tin về các biến cố bất lợi gặp phải cũng nhƣ các yếu tố Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.VN ảnh hƣởng nhằm hỗ trợ trong công tác điều trị của các bác sĩ lâm sàng, chúng tôi thực hiện đề tài « Phân tích biến cố bất lợi của phác đồ methotrexat liều cao ở bệnh nhân nhi mắc bệnh bạch cầu cấp dòng lympho tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ƣơng », với các mục tiêu sau: 1.
Khảo sát tần suất, đặc điểm của biến cố bất lợi khi sử dụng methotrexat liều cao trên bệnh nhân nhi mắc bạch cầu cấp dòng lympho tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến sự xuất hiện biến cố bất lợi khi sử dụng methotrexat liều cao trên bệnh nhân nhi mắc bệnh bạch cầu cấp dòng lympho tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương. 2 Luận văn Thạc sĩ Dược học CHƢƠNG 1. Tổng quan về ALL nhi khoa và phác đồ điều trị 1.
Tổng quan về ALL nhi khoa Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho là bệnh lý tăng sinh ác tính của các tế bào dòng lympho chƣa trƣởng thành của hệ thống tạo máu [102]. Cơ chế chính liên quan đến nhiều đột biến di truyền dẫn đến sự phân chia tế bào nhanh chóng. Các tế Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.VN bào lympho chƣa trƣởng thành phát triển quá mức trong tủy xƣơng gây ảnh hƣởng tới việc sản sinh tế bào dòng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Bệnh thƣờng gặp ở nhóm từ 2-5 tuổi [2], [46], [101].
Hầu hết các trƣờng hợp bệnh bạch cầu cấp không có nguồn gốc từ một di truyền báo trƣớc mà từ thay đổi di truyền tế bào bất kỳ của cơ thể (loại đột biến sinh dƣỡng), trong hầu hết trƣờng hợp nguyên nhân không rõ [102]. Các triệu chứng lâm sàng ban đầu có thể không đặc hiệu, đặc biệt ở trẻ em bao gồm cảm giác mệt mỏi, màu da nhợt nhạt, sốt, dễ chảy máu hoặc bầm tím, hạch to, hoặc đau xƣơng [102]. Ngoài các hội chứng thiếu máu, xuất huyết, ngƣời bệnh cũng dễ gặp các hội chứng nhiễm trùng, hội chứng thâm nhiễm một số cơ quan và biểu hiện toàn thân do bệnh lý ác tính nhƣ mệt mỏi, gầy sút, suy sụp nhanh [2]. Chẩn đoán ALL thƣờng dựa trên xét nghiệm máu và kiểm tra tủy xƣơng.
Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi thƣờng gặp hồng cầu có kích thƣớc bình thƣờng, hồng cầu lƣới giảm gây thiếu máu bình sắc; số lƣợng bạch cầu thƣờng tăng, nhƣng cũng có thể bình thƣờng hoặc giảm, xuất hiện một tỷ lệ tế bào non (tế bào blast) – ác tính; số lƣợng tiểu cầu giảm. Tủy đồ là xét nghiệm quyết định chẩn đoán. Xét nghiệm tủy đồ cho phép xác định tỷ lệ % blast trong tủy từ đó đánh giá và chẩn đoán phân loại bệnh. Sinh thiết tủy xƣơng đƣợc chỉ định trong trƣờng hợp chọc hút tủy không chẩn đoán xác định đƣợc do tủy nghèo tế bào.
Các xét nghiệm dấu ấn miễn dịch tủy, di truyền sinh học phân tử giúp tìm ra các đột biến di truyền cũng nhƣ các bất thƣờng về số lƣợng nhiễm sắc thể có giá trị trong phân loại và tiên lƣợng bệnh [26]. Một số đặc điểm di truyền tế bào và sinh học phân tử: Có thể gặp ở 85% các trƣờng hợp và có giá trị tiên lƣợng độc lập [2], [17]. - Bất thƣờng về số lƣợng NST: 3 Luận văn Thạc sĩ Dược học Giảm bội (hypodiploid) < 46NST; 46 NST với cấu trúc bất thƣờng (pseudodiploid); Đa bội 47-50 NST (hyperdiploid); > 50 NST (hyper-hyperdiploid). - Các đột biến di truyền: Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.VN Tel-AML1 gen lai t(12;21) (p13q22).
t(9;22), 3% ALL trẻ em; Tái sắp xếp gen MLL tại vị trí 11q23 ảnh hƣởng 80% của trẻ nhũ nhi, 3% của ALL trẻ lớn; ALL tế bào B chuyển đoạn liên quan gen MYC trên NST 8q24. 80% B-ALL có t(8;14) (q24q32); > 50% trƣờng hợp ALL tế bào T có đột biến hoạt động liên quan đến gen NOTCH1. Phác đồ điều trị ALL tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương Tại Viện Huyết học-Truyền máu Trung ƣơng, phác đồ điều trị ALL đƣợc sử dụng chủ yếu theo hƣớng dẫn điều trị của Bộ Y tế: Quyết định 1494/QĐ-BYT năm 2015 ban hành Tài liệu chuyên môn Hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý huyết học [2]. Phác đồ của Bộ Y tế chủ yếu dựa trên tài liệu FRALL 2000 B/T phiên bản năm 2003 [6].
Ngoài ra, tại Viện còn có sử dụng các phác đồ CCG 1961, ALL-BFM 85, O2P2 [33], [64], [67], [70], [84]. Phác đồ điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho đƣợc phân chia điều trị thành 5 giai đoạn khác nhau, có tính liên tục, bắt buộc phải tuân thủ chính xác và chặt chẽ; mỗi giai đoạn chuyển đổi đều đƣợc đánh giá và có tiêu chuẩn để bắt đầu sử dụng thuốc, các giai đoạn điều trị bao gồm: điều trị tấn công, điều trị củng cố, điều trị tăng cƣờng 1, điều trị trung gian; điều trị tăng cƣờng 2 và điều trị duy trì. Tại Viện Huyết học-Truyền máu Trung ƣơng, các phác đồ điều trị ALL trƣớc đây chủ yếu dựa vào các phác đồ (CCG 1881, CCG 1882), thƣờng sử dụng methotrexat liều thấp và trung bình (<500mg/m2) thăm dò sau đó tăng dần liều, nhằm hạn chế độc tính do chƣa có phƣơng pháp hỗ trợ điều trị thích hợp để giảm thiểu độc tính. Các phác đồ điều trị ALL đƣợc sử dụng những năm gần đây theo 4 Luận văn Thạc sĩ Dược học FRALLE (Pháp), ALL-BFM 85 (Đức), đều sử dụng methotrexat liều cao (>500mg/m2) trong điều trị tăng cƣờng sau điều trị cảm ứng.
Chúng tôi xin đƣợc trình bày chi tiết hơn phác đồ điều trị theo FRALL-2000 [2], [6]: Phác đồ điều trị BCC dòng lympho B: gồm 2 phác đồ điều trị nhóm A và nhóm B a.Nhóm A: Nguy cơ chuẩn (Standard risk) Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.VN - Bệnh nhân bệnh bạch cầu cấp dòng lympho B tuổi từ 1-10 tuổi có số lƣợng bạch cầu ≤ 50G/L và có đủ các yếu tố sau: + Không có thâm nhiễm thần kinh trung ƣơng; + Không có t(9;22), t(4;11) hoặc bộ nhiễm sắc thể < 44; + BCR-ABL hay MLL-AF4 âm tính; + Không hiện diện sự tái sắp xếp gen MLL phát hiện bằng kỹ thuật Southern blot hay FISH cho trƣờng hợp CD10 (+) yếu; + CD10 (+); - Nhóm A sẽ đƣợc chia ra 3 phân nhóm A1, A2, A3 ở ngày 21 dựa vào sự đánh giá tế bào blast trong tủy vào ngày 21 (bất kể có nhạy cảm với corticoid vào ngày 8 hay không). Ngƣời bệnh có MRD (+) (≥ 10-2) vào ngày 35-42 sẽ đƣợc chuyển sang nhóm A3 bất kể lúc đầu thuộc nhóm nào. Nhóm B: Nguy cơ cao (high risk) - Bệnh nhân bệnh bạch cầu cấp dòng lympho B de novo và có một trong những tiêu chuẩn sau: + Tuổi > 10; + Có thâm nhiễm hệ thần kinh trung ƣơng; + Bạch cầu > 50G/L; + Có t(9;22), t(4;11) hoặc bộ NST < 44; + BCR-ABL hay MLL-AF4 dƣơng tính; + Hiện diện sự tái sắp xếp gen MLL phác hiện bằng kỹ thuật Southern blot hay FISH cho trƣờng hợp CD10 (+) yếu; - Phân nhóm B1 và B2 vào ngày 21 của điều trị tấn công dựa vào sự nhạy cảm với corticoid vào ngày 8 và nhạy cảm hóa trị vào ngày 21. 5 Luận văn Thạc sĩ Dược học Phác đồ điều trị BBC dòng lympho B – nhóm A [2], [6].
Prednisone + IT MTX (1) Tấn công (Ngày 1-7) VCR, DEX, L-Aspa Tủy đồ ngày 21 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.