Luận văn ThS Mai Thị Tâm: Thực trạng nhà tiêu và yếu tố liên quan An Phú, Mỹ Đức, Hà Nội 2019

Nghiên cứu thực trạng nhà tiêu và các yếu tố liên quan tại An Phú, Mỹ Đức năm 2019. Phân tích chi tiết điều kiện vệ sinh và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

Trường đại học

Trường Đại học Thăng Long

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2019

87
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thực trạng nhà tiêu xã An Phú huyện Mỹ Đức

Nghiên cứu được thực hiện năm 2019 tại xã An Phú, huyện Mỹ Đức, Hà Nội với đối tượng gồm 408 hộ gia đình. Mục tiêu nhằm đánh giá thực trạng nhà tiêu và các yếu tố liên quan. Kết quả cho thấy tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 63,5%. Tuy nhiên, vẫn còn 6,3% hộ gia đình hoàn toàn không có nhà tiêu. Ngoài ra, 30,1% hộ sử dụng loại nhà tiêu không đạt quy chuẩn của Bộ Y tế như hố đào, bắc cầu. Các loại nhà tiêu phổ biến bao gồm nhà tiêu tự hoại (24,3%), nhà tiêu thấm dội nước (20,3%) và nhà tiêu khô nổi (15%). Tình hình vệ sinh tại khu vực nông thôn này vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết. Nhận thức của người dân về xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh còn hạn chế. Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã đạt nhiều kết quả nhưng chưa hoàn thành mục tiêu đề ra.

1.1. Địa bàn nghiên cứu xã An Phú huyện Mỹ Đức

Xã An Phú thuộc huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội là địa bàn nghiên cứu chính của đề tài. Đây là khu vực nông thôn ngoại thành, đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn. Hệ thống hạ tầng vệ sinh tại địa phương chưa đồng bộ. Trạm Y tế xã An Phú và Trung tâm Y tế huyện Mỹ Đức đã phối hợp hỗ trợ quá trình thu thập số liệu. Địa bàn nghiên cứu đại diện cho thực trạng vệ sinh nông thôn vùng đồng bằng Bắc Bộ.

1.2. Đối tượng và quy mô nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu gồm 408 hộ gia đình được chọn mẫu ngẫu nhiên tại xã An Phú. Thời gian thu thập số liệu năm 2019. Phương pháp nghiên cứu kết hợp phỏng vấn hộ gia đình và quan sát trực tiếp tình trạng nhà tiêu. Câu hỏi phỏng vấn đánh giá kiến thức xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh với thang điểm 8. Người trả lời chính là chủ hộ hoặc thành viên đại diện gia đình. Nghiên cứu được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đức Sơn, Trường Đại học Thăng Long.

II. Phân tích tỷ lệ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh tại An Phú

Kết quả quan sát trực tiếp tại 408 hộ gia đình cho thấy sự phân hóa rõ rệt về loại hình nhà tiêu. Có 259 hộ gia đình sở hữu nhà tiêu đạt quy chuẩn hợp vệ sinh của Bộ Y tế, chiếm tỷ lệ 63,5%. Nhà tiêu tự hoại được sử dụng nhiều nhất với 99 hộ (24,3%), tiếp theo là nhà tiêu thấm dội nước 83 hộ (20,3%). Nhà tiêu khô nổi có 61 hộ sử dụng (15%). Đáng lo ngại, 123 hộ gia đình sử dụng loại nhà tiêu khác không đạt chuẩn, chiếm tỷ lệ cao nhất 30,1%. Các loại này chủ yếu là nhà tiêu hố đào và nhà tiêu bắc cầu. Đặc biệt, 26 hộ gia đình hoàn toàn không có nhà tiêu, chiếm 6,3%. Nhóm không có nhà tiêu thường đào hố lấp (42,3%) hoặc đi vệ sinh ở vườn, rừng, cánh đồng (38,5%). Số ít đi vệ sinh tại chuồng gia súc, ao hồ hoặc đi nhờ nhà khác.

2.1. Các loại nhà tiêu phổ biến trong hộ gia đình

Tại xã An Phú năm 2019, nhà tiêu tự hoại chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm đạt chuẩn với 24,3%. Nhà tiêu thấm dội nước đứng thứ hai đạt 20,3%. Nhà tiêu khô nổi chiếm 15% và nhà tiêu khô chìm chỉ 3,9%. Nhóm nhà tiêu khác không đạt chuẩn chiếm tới 30,1%, chủ yếu là hố đào và bắc cầu. Nhà tiêu khô chìm có tỷ lệ thấp nhất trong các loại có nhà tiêu.

2.2. Tình trạng hộ gia đình không có nhà tiêu

Trong 408 hộ gia đình khảo sát, 26 hộ hoàn toàn không có nhà tiêu, chiếm 6,3%. Khi không có nhà tiêu, 42,3% hộ gia đình thường đào hố lấp để xử lý phân. Tỷ lệ 38,5% hộ đi vệ sinh tại vườn, rừng hoặc cánh đồng. Một số hộ sử dụng chuồng gia súc, ao hồ, suối hoặc đi nhờ nhà hàng xóm. Tình trạng này gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và tiềm ẩn nguy cơ bệnh tật cho cộng đồng.

III. Đánh giá kiến thức xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh người dân

Kiến thức về xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tỷ lệ sử dụng. Trong số 259 hộ có nhà tiêu đạt chuẩn, 182 đối tượng đạt kiến thức xây dựng với thang điểm từ 5 trên 8, chiếm tỷ lệ 70,3%. Còn lại 77 đối tượng không đạt kiến thức, chiếm 29,7%. Kết quả này cho thấy gần một phần ba người dân chưa hiểu rõ về tiêu chuẩn nhà tiêu hợp vệ sinh. Nhận thức hạn chế là rào cản lớn trong việc cải thiện điều kiện vệ sinh. Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2011-2015 đã đạt 65% hộ nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh, thấp hơn mục tiêu 10%. Các giải pháp tài chính và kỹ thuật chưa được thúc đẩy mạnh mẽ. Đặc biệt, nhóm hộ nghèo, cận nghèo và vùng sâu vùng xa gặp nhiều khó khăn tiếp cận. Sự quan tâm của chính quyền địa phương đến công tác vệ sinh chưa thực sự cao.

3.1. Tỷ lệ đạt kiến thức về nhà tiêu hợp vệ sinh

Nghiên cứu đánh giá kiến thức trên 259 hộ gia đình có nhà tiêu đạt chuẩn. Kết quả 70,3% đối tượng đạt kiến thức với điểm từ 5 trở lên trên thang 8 điểm. Tỷ lệ 29,7% không đạt kiến thức về xây dựng nhà tiêu. Thang điểm đánh giá dựa trên hiểu biết về quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Y tế. Kiến thức bao gồm cách xây dựng, bảo quản và sử dụng nhà tiêu đúng cách. Kết quả phản ánh mức độ tiếp cận thông tin vệ sinh của người dân nông thôn.

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng nhà tiêu

Nhận thức người dân về xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh còn hạn chế là yếu tố hàng đầu. Giải pháp tài chính và kỹ thuật nhà tiêu đơn giản, giá thành hạ chưa được thúc đẩy mạnh. Nhóm đối tượng nghèo, cận nghèo và vùng sâu xa gặp khó khăn tiếp cận dịch vụ. Sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương chưa thực sự cao. Chính quyền chưa chủ động cân đối nguồn lực cho công tác vệ sinh môi trường. Điều kiện kinh tế hộ gia đình cũng ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định xây dựng nhà tiêu.

IV. Kết luận và kiến nghị cải thiện vệ sinh nông thôn An Phú

Nghiên cứu thực trạng nhà tiêu tại xã An Phú năm 2019 cho thấy tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 63,5%. Tỷ lệ này còn thấp so với mục tiêu quốc gia đề ra. Vẫn còn 6,3% hộ gia đình không có nhà tiêu và 30,1% sử dụng nhà tiêu không đạt chuẩn. Kiến thức xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 70,3% trong nhóm có nhà tiêu đạt chuẩn. Để cải thiện tình hình, cần tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng. Chương trình hỗ trợ tài chính cho hộ nghèo, cận nghèo cần được đẩy mạnh. Đào tạo đội ngũ thợ xây tại địa phương cung ứng kỹ thuật xây dựng nhà tiêu. Tổ chức Đông Tây Hội Ngộ đã triển khai thành công mô hình tại nhiều tỉnh thành. Kinh nghiệm từ dự án cho thấy sự kết hợp truyền thông thay đổi hành vi và cung cấp dịch vụ kỹ thuật đạt hiệu quả cao. Cần sự vào cuộc quyết liệt hơn từ chính quyền các cấp.

4.1. Kiến nghị nâng cao tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh

Tăng cường truyền thông giáo dục sức khỏe về tầm quan trọng của nhà tiêu hợp vệ sinh. Đẩy mạnh hỗ trợ tài chính cho hộ nghèo, cận nghèo xây dựng nhà tiêu. Xây dựng đội ngũ thợ xây chuyên nghiệp tại địa phương. Đưa ra giải pháp kỹ thuật nhà tiêu đơn giản, giá thành hạ phù hợp nông thôn. Tăng cường vai trò giám sát và chỉ đạo của chính quyền địa phương. Lồng ghép chương trình vệ sinh vào các hoạt động phát triển kinh tế xã hội.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học cho công tác quản lý y tế địa phương. Dữ liệu giúp đánh giá hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về vệ sinh nông thôn. Mô hình nghiên cứu có thể áp dụng tại các xã tương tự trên địa bàn huyện Mỹ Đức. Kết quả hỗ trợ xây dựng kế hoạch can thiệp cải thiện vệ sinh môi trường. Nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo cho các đề tài y tế công cộng liên quan.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

18/04/2026
Thực trạng nhà tiêu của hộ gia đình và một số yếu tố liên quan tại xã an phú huyện mỹ đức hà nội năm 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Nhà tiêu hợp vệ sinh 1. Các khái niệm và tiêu chuẩn Nhà tiêu hợp vệ sinh a) Một số khái niệm Theo quy định tại Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế [24] Nhà tiêu là hệ thống thu nhận, xử lý tại chỗ phân và nước tiểu của con người. Nhà tiêu hợp vệ sinh là nhà tiêu bảo đảm cô lập được phân người, ngăn không cho phân chưa được xử lý tiếp xúc với động vật, côn trùng.

Có khả năng tiêu diệt được các mầm bệnh có trong phân, không gây mùi khó chịu và làm ô nhiễm môi trường xung quanh. - Nhà tiêu khô là nhà tiêu không dùng nước để dội sau mỗi lần đi tiêu. Phân được lưu giữ và xử lý trong điều kiện ủ khô. - Nhà tiêu khô chìm là loại nhà tiêu khô, hố chứa phân chìm dưới đất.

- Nhà tiêu khô nổi là loại nhà tiêu khô, có xây bể chứa phân nổi trên mặt đất. - Nhà tiêu khô nổi một ngăn là loại nhà tiêu khô nổi chỉ có một ngăn chứa và ủ phân. - Nhà tiêu khô nổi có từ hai ngăn trở lên là nhà tiêu khô nổi có từ hai ngăn trở lên để luân phiên sử dụng và ủ phân, trong đó luôn có một ngăn để sử dụng và các ngăn khác để ủ. Nhà tiêu dội nước là nhà tiêu dùng nước để dội sau mỗi lần sử dụng.

Nhà tiêu tự hoại là nhà tiêu dội nước, bể chứa và xử lý phân kín, nước thải không thấm ra bên ngoài, phân và nước tiểu được lưu giữ trong bể chứa và được xử lý trong môi trường nước. Nhà tiêu thấm dội nước là nhà tiêu dội nước, phân và nước trong bể, hố chứa được thấm dần vào đất. Thang Long University Library 4 Chất độn là các chất sử dụng để phủ lấp, phối trộn với phân, có tác dụng hút nước, hút mùi, tăng độ xốp và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân hủy các chất hữu cơ, tiêu diệt mầm bệnh có trong phân. Chất độn bao gồm một hoặc hỗn hợp các loại sau: tro bếp, rơm rạ, vỏ trấu, mùn cưa, vỏ bào, lá cây, vỏ trái cây.

Ống thông hơi là ống thoát khí từ bể hoặc hố chứa phân ra môi trường bên ngoài [4]. b) Một số loại nhà tiêu hợp vệ sinh Trong tiêu chuẩn vệ sinh, ngoài tiêu chuẩn về xây dựng còn phải đảm bảo tiêu chuẩn về sử dụng, bảo quản. Một nhà tiêu được đánh giá là hợp vệ sinh phải đạt được cả tiêu chuẩn về xây dựng và tiêu chuẩn về sử dụng, bảo quản[4]. Một số loại nhà tiêu hợp vệ sinh như: Nhà tiêu khô hợp vệ sinh : là nhà tiêu có hai ngăn kín, ở một thời điểm chỉ sử dụng một trong 2 ngăn, có cả phân và tro trong ngăn sử dụng (nước tiểu tách riêng).

Khi một trong hai ngăn đầy sẽ được đậy kín để ủ, thời gian ủ ít nhất là 6 tháng trước khi sử dụng làm phân bón cho cây trồng. Nhà tiêu tự hoại: Là nhà tiêu đảm bảo tốt nhất quá trình thu gom phân, cô lập và tái sinh phân với các ngăn chứa, ngăn lắng và ngăn lọc. Loại nhà tiêu này đảm bảo tốt nhất và không gây ô nhiễm môi trường. Nhà tiêu thấm dội nước: Là nhà tiêu đơn giản được sử dụng phổ biến ở vùng nông thôn.

nhà tiêu gồm phần nhà xí có tường bao quanh, bệ có hố, ống để tạo nút nước và ống dẫn phân. Bể chứa có 1 ngăn, thành bể có hố để nước thấm lọc qua lớp đất xung quanh. Tuy nhiên loại nhà tiêu này không nên dùng ở vùng trũng bởi dễ bị thấm ngược. c) Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu * Nhà tiêu khô - Nhà tiêu khô chìm: + Yêu cầu về vệ sinh trong xây dựng: 5 - Không xây dựng ở nơi thường bị ngập, úng; - Cách nguồn nước ăn uống, sinh hoạt từ 10m trở lên; - Miệng hố phân cao hơn mặt đất xung quanh ít nhất 20cm; - Không để nước mưa tràn vào hố phân; - Mặt sàn nhà tiêu và rãnh thu dẫn nước tiểu nhẵn, không đọng nước, không trơn, không bị nứt, vỡ, sụt lún; nước tiểu được dẫn ra dụng cụ chứa, không chảy vào hố phân; - Có nắp đậy kín các lỗ tiêu; - Có mái lợp ngăn được nước mưa; cửa và xung quanh nhà tiêu được che chắn kín đáo, bảo đảm mỹ quan; - Ống thông hơi có đường kính trong ít nhất 90mm, cao hơn mái nhà tiêu ít nhất 400mm và có lưới chắn côn trùng, chụp chắn nước mưa.

+ Yêu cầu về vệ sinh trong sử dụng và bảo quản: - Sàn nhà tiêu khô, sạch; - Không có mùi hôi, thối; không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu; - Không để vật nuôi đào bới phân trong nhà tiêu; - Không có bọ gậy trong dụng cụ chứa nước và dụng cụ chứa nước tiểu; - Bãi phân phải được phủ kín chất độn sau mỗi lần đi tiêu; - Giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy; - Đối với nhà tiêu không thực hiện việc ủ phân tại chỗ thì phải bảo đảm vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển và ủ phân ở bên ngoài nhà tiêu [4]. - Nhà tiêu khô nổi + Yêu cầu về vệ sinh trong xây dựng: - Không xây dựng ở nơi thường bị ngập, úng; - Cách nguồn nước ăn uống, sinh hoạt từ 10m trở lên; - Không để nước mưa tràn vào bể chứa phân; - Tường và đáy ngăn chứa phân kín, không bị rạn nứt, rò rỉ; Thang Long University Library 6 - Cửa lấy mùn phân luôn được trát kín; - Mặt sàn nhà tiêu và rãnh thu dẫn nước tiểu nhẵn, không đọng nước, không trơn trượt, không bị nứt, vỡ, sụt lún; nước tiểu được dẫn ra dụng cụ chứa, không chảy vào bể chứa phân; - Có nắp đậy kín các lỗ tiêu; - Có mái lợp ngăn được nước mưa, cửa và xung quanh nhà tiêu được che chắn kín đáo, bảo đảm mỹ quan; - Ống thông hơi có đường kính trong ít nhất 90mm, cao hơn mái nhà tiêu ít nhất 400mm và có lưới chắn côn trùng, chụp chắn nước mưa. + Yêu cầu về vệ sinh trong sử dụng và bảo quản: - Sàn nhà tiêu khô, sạch; - Không có mùi hôi, thối; không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu; - Không để vật nuôi đào bới phân trong nhà tiêu; - Không có bọ gậy trong dụng cụ chứa nước và dụng cụ chứa nước tiểu; - Bãi phân phải được phủ kín chất độn sau mỗi lần đi tiêu; - Giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy; - Đối với nhà tiêu khô nổi có từ hai ngăn trở lên: Lỗ tiêu ngăn đang sử dụng luôn được đậy kín, các ngăn ủ được trát kín; - Đối với các loại nhà tiêu không thực hiện việc ủ phân tại chỗ thì phải bảo đảm vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển và ủ phân ở bên ngoài nhà tiêu [4]. * Nhà tiêu dội nước - Nhà tiêu tự hoại: + Yêu cầu về vệ sinh trong xây dựng: - Bể chứa và xử lý phân không bị lún, sụt, rạn nứt, rò rỉ; - Nắp bể chứa và bể xử lý phân được trát kín, không bị rạn nứt; - Mặt sàn nhà tiêu nhẵn, phẳng và không đọng nước, trơn trượt; - Bệ xí có nút nước kín; 7 - Có mái lợp ngăn được nước mưa; cửa và xung quanh nhà tiêu được che chắn kín đáo, bảo đảm mỹ quan; - Ống thông hơi có đường kính trong ít nhất 20mm, cao hơn mái nhà tiêu ít nhất 400mm; - Nước thải từ bể xử lý của nhà tiêu tự hoại phải được chảy vào cống hoặc hố thấm, không chảy tràn ra mặt đất.

+ Yêu cầu về vệ sinh trong sử dụng và bảo quản: - Sàn nhà tiêu, bệ xí sạch, không dính đọng phân, nước tiểu; - Không có mùi hôi, thối; không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu; - Có đủ nước dội; dụng cụ chứa nước dội không có bọ gậy; - Giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy; - Nước sát trùng không được đổ vào lỗ tiêu; - Phân bùn phải được lấy khi đầy; bảo đảm vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển phân bùn [4]. - Nhà tiêu thấm dội nước: + Yêu cầu về vệ sinh trong xây dựng: - Không xây dựng ở nơi thường bị ngập, úng; - Cách nguồn nước ăn uống, sinh hoạt từ 10m trở lên; - Nắp bể, hố chứa phân được trát kín, không bị rạn nứt; - Mặt sàn nhà tiêu nhẵn, phẳng, không đọng nước, trơn trượt; - Bệ xí có nút nước kín; - Có mái lợp ngăn được nước mưa; cửa và xung quanh nhà tiêu được che chắn kín đáo, bảo đảm mỹ quan; - Ống thông hơi có đường kính trong ít nhất 20mm, cao hơn mái nhà tiêu ít nhất 400mm; - Nước thải từ bể, hố chứa phân không chảy tràn ra mặt đất. + Yêu cầu về vệ sinh trong sử dụng và bảo quản: Thang Long University Library 8 - Sàn nhà tiêu, bệ xí sạch, không dính đọng phân, nước tiểu; - Không có mùi hôi, thối; không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu; - Có đủ nước dội; dụng cụ chứa nước dội không có bọ gậy; - Giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy; - Phân bùn phải được lấy khi đầy nếu tiếp tục sử dụng nhà tiêu, bảo đảm vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển phân bùn; nếu không sử dụng phải lấp kín [4]. Tầm quan trọng của việc xử lý phân người đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.

Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển đến các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ[10]. Ô nhiễm môi trường do phân người nói riêng và chất thải trong quá trình sống của con người nói chung đang là vấn đề được cả cộng đồng thế giới quan tâm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ