Tổng quan luận án

Ung thư vú là bệnh lý ác tính phổ biến hàng đầu và là nguyên nhân gây tử vong do ung thư chủ yếu ở phụ nữ trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Theo số liệu ghi nhận của GLOBOCAN 2018, toàn cầu có khoảng 2,1 triệu ca mắc mới (chiếm 11,6% tổng số ca ung thư) và gần 627.000 trường hợp tử vong; đến năm 2020, số ca mắc mới tăng lên khoảng 2,3 triệu ca (11,7%), chính thức vượt qua ung thư phổi để trở thành loại ung thư được chẩn đoán phổ biến nhất. Tại Việt Nam, tỷ suất mắc ung thư vú chuẩn hóa theo tuổi ở nữ giới đã tăng gần gấp 2 lần trong giai đoạn 2000–2010 (từ mức 17,4/100.000 dân). Theo thống kê của Bệnh viện K, trên 70% bệnh nhân ung thư đến khám và điều trị ở giai đoạn muộn. Nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn 1, tỷ lệ điều trị thành công đạt 95%, giai đoạn 2 đạt 70–75%, giai đoạn 3 đạt 65%, nhưng sang giai đoạn 4 chỉ còn 5%.

Thực tế tại Việt Nam cho thấy mức độ hiểu biết và thực hành phát hiện sớm ung thư vú trong cộng đồng còn hạn chế: tỷ lệ có kiến thức đúng dao động từ 50% đến 67,9%, thái độ đúng đạt 62,7%, thực hành khám vú lâm sàng đạt 14,3% đến 17% và tự khám vú định kỳ chỉ đạt 13,8% đến 15,2%. Tại thành phố Hải Phòng, tỷ suất mới mắc ung thư vú ở nữ giới ghi nhận ở mức 20,3 đến 21,5/100.000 dân, đứng đầu trong các loại ung thư ở nữ. Dù vậy, phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào khía cạnh chẩn đoán lâm sàng, phác đồ điều trị tại bệnh viện tuyến trên, thiếu vắng các nghiên cứu can thiệp dịch tễ học sức khỏe cộng đồng đồng bộ tại tuyến y tế cơ sở.

Luận án tiến sĩ y tế công cộng của tác giả Đào Thị Hải Yến với đề tài "Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của phụ nữ và nhân viên y tế trong phát hiện sớm ung thư vú tại hai huyện Hải Phòng và hiệu quả của giải pháp can thiệp" (Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, 2022) được thực hiện nhằm giải quyết các câu hỏi nghiên cứu:

  • Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của phụ nữ và nhân viên y tế trong phát hiện sớm và phòng ngừa ung thư vú tại địa bàn nghiên cứu như thế nào?
  • Các giải pháp can thiệp bằng truyền thông – giáo dục sức khỏe và đào tạo tập huấn nâng cao năng lực cho mạng lưới y tế cơ sở mang lại hiệu quả ra sao?

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) của phụ nữ trong phát hiện sớm và phòng ngừa ung thư vú tại 2 huyện Thủy Nguyên và Cát Hải, thành phố Hải Phòng năm 2017–2018.
  2. Xác định kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) của nhân viên y tế trong phát hiện sớm và phòng ngừa ung thư vú của 2 huyện trên.
  3. Đánh giá hiệu quả can thiệp bằng truyền thông – giáo dục đào tạo nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành của phụ nữ và nhân viên y tế trong phát hiện sớm và phòng ngừa ung thư vú.

Đối tượng nghiên cứu bao gồm:

  • Phụ nữ từ 18 tuổi trở lên, sinh sống từ 5 năm trở lên tại địa bàn nghiên cứu và tự nguyện tham gia.
  • Nhân viên y tế xã phụ trách hoặc thực hiện công tác sản – nhi, sản phụ khoa tại các trạm y tế (bác sĩ đa khoa, y sĩ đa khoa, y sĩ sản nhi, hộ sinh) tự nguyện tham gia.

Phạm vi không gian và thời gian:

  • Địa bàn: 6 xã thuộc huyện Thủy Nguyên (An Lư, Lập Lễ, Phả Lễ, Phục Lễ, Thủy Triều, Trung Hà) và 2 xã thuộc huyện Cát Hải (Phù Long, Trân Châu), thành phố Hải Phòng. Trong đó, 2 xã được chọn triển khai can thiệp là Phục Lễ (huyện Thủy Nguyên) và Trân Châu (huyện Cát Hải).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2017 đến tháng 05/2019 (Giai đoạn 1 mô tả cắt ngang từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2017; Giai đoạn 2 can thiệp cộng đồng từ tháng 01/2018 đến tháng 12/2018).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến dịch tễ học, nhận thức cộng đồng và các giải pháp can thiệp phòng chống ung thư vú:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Nghiên cứu tại miền đông Ba Lan (2012) trên 400 phụ nữ độ tuổi 45–60 ghi nhận 71,44% đạt điểm kiến thức tối đa, 50% trung bình và 6% thấp; kiến thức có liên quan với trình độ học vấn ($p < 0{,}01$) và nơi cư trú ($p < 0{,}001$). Về yếu tố nguy cơ, 90% nhận biết yếu tố di truyền, 43% tránh thai, 30% tuổi/giới tính và 23% mãn kinh muộn.
  • Nghiên cứu tại Ấn Độ (2013) trên 1.000 phụ nữ từ 13–50 tuổi ghi nhận điểm kiến thức trung bình về triệu chứng và yếu tố nguy cơ rất thấp, chỉ đạt 1,73/7 điểm.
  • Nghiên cứu trên nhân viên y tế tại Cộng hòa Trung Phi (2015, $n=158$) cho thấy chỉ có 15,2% từng được đào tạo về ung thư vú; tỷ lệ có kiến thức kém về yếu tố nguy cơ là 60,1%, về chẩn đoán là 53,1% và về điều trị là 58,2%.
  • Nghiên cứu can thiệp tại Rwanda (2015) trên y tá và nhân viên y tế cộng đồng chứng minh chương trình đào tạo giúp nâng điểm kiến thức y tá từ 73,9% lên 91,3% và nhân viên cộng đồng từ 75,0% lên 93,8% ($p < 0{,}001$), thực hành đúng của y tá tăng từ 24% lên 88%.
  • Nghiên cứu tại Brazil (2011) trên 1.600 bác sĩ và y tá ghi nhận 62,7% đánh giá cao khuyến nghị của Viện Ung thư Quốc gia Brazil (INCA); 54,6% bác sĩ và 75,3% y tá coi tự khám vú có hiệu quả giảm tử vong; 98% bác sĩ và 95% y tá đánh giá chụp X-quang vú cho phụ nữ từ 50 tuổi trở lên là rất hiệu quả.
  • Nghiên cứu của Akpinar tại Thổ Nhĩ Kỳ trên 970 nhân viên y tế gia đình chỉ ra nhân viên có thâm niên 10–20 năm có kiến thức đạt cao hơn 1,9 lần so với nhóm khác; tỷ lệ đi chụp X-quang vú ở nhóm kiến thức tốt đạt 31,5% so với 20,5% ở nhóm kiến thức trung bình/kém ($p = 0{,}001$).
  • Nghiên cứu tại Iraq trên 107 y tá ghi nhận không có mối liên quan mang ý nghĩa thống kê ($p \le 0{,}05$) giữa thái độ và các đặc điểm nhân khẩu học.
  • Nghiên cứu tại Malaysia (2012) trên dược sĩ cộng đồng ghi nhận điểm kiến thức trung bình là 56%, rào cản chính gồm hạn chế thời gian (80%), thiếu tài liệu (77,1%) và thiếu chuyên gia đào tạo (62,9%).
  • Tổng quan hệ thống của Feleke Doyore Agide trên 22 nghiên cứu khẳng định các can thiệp nâng cao sức khỏe dựa vào cộng đồng và cá nhân giúp cải thiện rõ rệt nhận thức và hành vi tầm soát.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  • Nghiên cứu tại Khánh Hòa (2016) trên 1.120 phụ nữ từ 20–60 tuổi chỉ ra phụ nữ thành thị có kiến thức chung đạt cao hơn nông thôn (81,5% so với 80,9%), thái độ tích cực đạt 86,5% so với 79,8%, tỷ lệ tự khám vú hàng tháng là 85% so với 81,1%, chụp X-quang vú đạt 7,1% so với 6,4%.
  • Nghiên cứu tại miền núi phía Bắc (2017) cho thấy tỷ lệ kiến thức phát hiện sớm ở mức thấp (62,8%); chỉ 32,4% biết tần suất tự khám vú hàng tháng, 13,8% từng tự khám vú, 17% từng khám lâm sàng, 14,6% từng siêu âm vú và 10,1% từng chụp X-quang vú.
  • Nghiên cứu trên 1.036 nữ công nhân may (2017) ghi nhận 22,7% có kiến thức đạt về tự khám vú, 23,2% biết đúng 5 bước thực hành, tỷ lệ từng tự khám vú đạt 15,8% và tự khám hàng tháng đạt 15,2%.
  • Nghiên cứu của Bùi Thị Duyên tại Cẩm Thủy, Thanh Hóa (2017) trên 306 phụ nữ từ 20–49 tuổi ghi nhận tỷ lệ thực hành phát hiện sớm là 22,3%, trong đó khám lâm sàng đạt cao nhất với 17,0%.
Tiêu chí so sánh Các nghiên cứu trước đây Luận án của NCS. Đào Thị Hải Yến (2022)
Phạm vi đối tượng Thường chỉ khảo sát riêng phụ nữ hoặc nhân viên y tế tại bệnh viện Khảo sát đồng thời phụ nữ cộng đồng và nhân viên y tế tại trạm y tế tuyến xã
Địa bàn nghiên cứu Khu vực đô thị lớn hoặc miền núi Khu vực huyện đồng bằng ven biển và đảo (Thủy Nguyên, Cát Hải, Hải Phòng)
Thiết kế nghiên cứu Đa số là mô tả cắt ngang đơn thuần Kết hợp mô tả cắt ngang và nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng
Nội dung can thiệp Truyền thông đại chúng hoặc tập huấn đơn lẻ Mô hình kết hợp: tập huấn kỹ năng thực hành cho trạm y tế, truyền thông nhóm, câu lạc bộ phụ nữ

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết là đánh giá toàn diện thực trạng KAP của cả hai nhóm chủ thể tại cơ sở y tế xã và cộng đồng dân cư ven biển, từ đó thử nghiệm mô hình can thiệp truyền thông – giáo dục sức khỏe kết hợp nâng cao năng lực khám thực hành lâm sàng cho nhân viên y tế xã.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Giải phẫu, mô học và sinh lý tuyến vú: Cấu trúc tuyến vú gồm 15–20 thùy tuyến, hệ thống ống dẫn sữa đổ về núm vú. Đường lan tràn bạch huyết qua 3 tầng hạch nách (tầng I nách thấp, tầng II nách giữa, tầng III đỉnh nách), chuỗi hạch vú trong (khoang liên sườn 1, 2, 3) và hạch thượng đòn. Sự phát triển tuyến vú chịu điều hòa của trục dưới đồi – tuyến yên – buồng trứng thông qua các nội tiết tố Estrogen, Progesteron, Prolactin; các thụ thể nội tiết (ER, PR) đóng vai trò định hướng đáp ứng liệu pháp nội tiết và tiên lượng bệnh.
  • Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ: Yếu tố gia đình (có người thân cấp 1 mắc bệnh tăng nguy cơ gấp 2 lần, 2 người thân tăng gấp 3 lần; $aOR = 2{,}5$ với phụ nữ có $\ge 2$ người thân); yếu tố di truyền (đột biến gen $BRCA1$ trên NST 17 làm tăng nguy cơ ung thư vú lên 85%, đột biến $BRCA2$ trên NST 13 chiếm 35–40% ung thư vú di truyền; đột biến $p53$, đa hình gen $MDM4$ rs1380567 C>G, các microRNA); tiền sử sản phụ khoa (có kinh trước 13 tuổi tăng nguy cơ 1,6 lần, mãn kinh muộn sau 55 tuổi tăng 1,03% mỗi năm; sinh con muộn sau 35 tuổi tăng nguy cơ 40% so với trước 20 tuổi; không sinh con tăng nguy cơ gấp 3,77 lần); lối sống (uống 1 ly rượu/ngày tăng nguy cơ 7–10%, 2–3 ly/ngày tăng 20%; béo phì sau mãn kinh, ít vận động, không cho con bú).
  • Lý thuyết các cấp độ dự phòng bệnh tật:
    • Dự phòng cấp 0 và cấp I: Loại trừ yếu tố nguy cơ, thay đổi lối sống, kiểm soát cân nặng, giảm rượu bia.
    • Dự phòng cấp II: Sàng lọc, phát hiện và chẩn đoán sớm (tự khám vú hàng tháng sau sạch kinh, khám vú lâm sàng tại cơ sở y tế với độ nhạy 54% và độ đặc hiệu 94%, chụp X-quang tuyến vú hàng năm từ 40 tuổi, siêu âm tuyến vú, chụp MRI tuyến vú cho nhóm nguy cơ cao, chọc hút tế bào và sinh thiết mô bệnh học).
    • Dự phòng cấp III: Điều trị chuyên khoa, phục hồi chức năng và chăm sóc giảm nhẹ.
  • Khung phân tích KAP và Truyền thông – Giáo dục sức khỏe (TT–GDSK): Vận dụng Chuẩn 1 Hướng dẫn quốc gia về y tế xã (Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT) và các nguyên lý chăm sóc sức khỏe ban đầu của Hội nghị Alma-Ata (1978). Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa việc tiếp nhận thông tin đúng $\rightarrow$ hình thành thái độ tích cực $\rightarrow$ chuyển đổi thành hành vi tự khám vú định kỳ và đi khám sàng lọc.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu 2 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích nhằm xác định thực trạng KAP của phụ nữ và nhân viên y tế xã.
    • Giai đoạn 2: Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng trước – sau nhằm đánh giá hiệu quả giải pháp truyền thông giáo dục sức khỏe và đào tạo nâng cao năng lực.
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu:
    • Giai đoạn mô tả cắt ngang: Điều tra mẫu gồm $n = 1.134$ phụ nữ từ 18 tuổi trở lên tại 8 xã ven biển thuộc 2 huyện Thủy Nguyên (6 xã) và Cát Hải (2 xã). Đồng thời khảo sát toàn bộ nhân viên y tế phụ trách sản – nhi, sản phụ khoa tại các trạm y tế trên địa bàn.
    • Giai đoạn can thiệp: Mẫu can thiệp gồm $n = 250$ phụ nữ tại 2 xã can thiệp (Phục Lễ và Trân Châu) so sánh đối chứng trước – sau và với nhóm chứng; cùng nhóm nhân viên y tế trạm y tế xã tham gia tập huấn quy trình khám sàng lọc.
  • Kỹ thuật và công cụ thu thập dữ liệu:
    • Bộ câu hỏi phỏng vấn cấu trúc đánh giá kiến thức về triệu chứng, yếu tố nguy cơ, phương pháp sàng lọc, biện pháp phòng ngừa và thái độ đối với ung thư vú.
    • Bảng kiểm quan sát thực hành các bước tự khám vú ở phụ nữ.
    • Bảng kiểm đánh giá kỹ năng lâm sàng khám phát hiện sớm tổn thương tuyến vú của nhân viên y tế xã.
  • Xử lý số liệu và đạo đức nghiên cứu: Số liệu được làm sạch, mã hóa và phân tích thống kê y sinh học; kiểm định các mối liên quan bằng các chỉ số thống kê thích hợp ($p < 0{,}05$). Nghiên cứu bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, bảo mật thông tin cá nhân của đối tượng tham gia.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề và Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết bức tranh dịch tễ học ung thư vú toàn cầu và tại Việt Nam, nêu bật thực trạng bệnh nhân ung thư vú được chẩn đoán ở giai đoạn tiến triển (giai đoạn 0–I chỉ chiếm 14,7%, giai đoạn II chiếm 61,2%, giai đoạn III–IV chiếm 27,6% tại Việt Nam, trái ngược với Hoa Kỳ nơi 58,6% được phát hiện ở giai đoạn I). Tác giả phân tích chi tiết cơ sở giải phẫu, sinh lý nội tiết, các yếu tố nguy cơ nội sinh và ngoại sinh, tiêu chuẩn chẩn đoán (bộ ba chẩn đoán: khám lâm sàng, tế bào học, X-quang tuyến vú BIRADS 4–5 kết hợp sinh thiết mô bệnh học). Chương tổng quan cũng làm rõ vai trò then chốt của các cấp độ dự phòng và hiệu quả của các kênh truyền thông – giáo dục sức khỏe trong việc thay đổi hành vi tầm soát bệnh vú tại cộng đồng.

Địa bàn / Tỉnh thành Tỷ suất mới mắc chuẩn theo tuổi (ASR/100.000 dân) ở nữ (2011–2013)
Thành phố Hà Nội 32,6
Cần Thơ 24,3
Thành phố Hồ Chí Minh 22,4
Hải Phòng 20,3
Thái Nguyên 10,3

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết địa bàn nghiên cứu tại huyện Thủy Nguyên (vùng đồng bằng ven biển gồm các xã An Lư, Lập Lễ, Phả Lễ, Phục Lễ, Thủy Triều, Trung Hà) và huyện đảo Cát Hải (các xã Phù Long, Trân Châu). Tác giả trình bày cụ thể quy trình chọn mẫu $n = 1.134$ phụ nữ cho nghiên cứu cắt ngang, quy trình can thiệp trên $n = 250$ phụ nữ tại 2 xã điểm kết hợp chương trình đào tạo tập huấn nâng cao năng lực khám phát hiện bệnh vú cho nhân viên y tế xã. Hệ thống biến số nghiên cứu, bộ công cụ thu thập thông tin, quy trình kiểm soát sai số và phương pháp xử lý số liệu được chuẩn hóa chi tiết.

Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng thông qua hệ thống bảng và biểu đồ số liệu:

  • Thực trạng KAP của phụ nữ ($n = 1.134$): Tỷ lệ phụ nữ có kiến thức chung đạt về ung thư vú còn hạn chế; mức độ nhận biết đúng về các triệu chứng kinh điển (khối u vú, dính da lúm đồng tiền, co kéo tụt núm vú, chảy dịch máu đầu vú) và yếu tố nguy cơ (di truyền, tiền sử sản phụ khoa, béo phì, rượu bia) chưa đồng đều. Thái độ chung đối với việc tầm soát có tỷ lệ tích cực nhất định nhưng tỷ lệ thực hành tự khám vú hàng tháng và đi khám vú định kỳ tại cơ sở y tế chuyên khoa đạt mức thấp. Phân tích chỉ ra mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức, thái độ và thực hành tự khám vú với các yếu tố nhân khẩu học xã hội (tuổi, học vấn, khả năng tiếp cận thông tin truyền thông).
  • Thực trạng KAP và kỹ năng của nhân viên y tế xã: Đa số nhân viên y tế nhận thức được vai trò của sàng lọc sớm nhưng kiến thức chuyên sâu về phân tầng yếu tố nguy cơ, chỉ định cận lâm sàng và kỹ năng thực hành khám vú lâm sàng theo bảng kiểm chuẩn còn bộc lộ nhiều điểm thiếu hụt trước can thiệp.
  • Hiệu quả của giải pháp can thiệp: So sánh trước và sau can thiệp trên nhóm phụ nữ ($n = 250$) và nhân viên y tế xã tại địa bàn can thiệp cho thấy sự cải thiện rõ rệt: tỷ lệ có kiến thức đúng về triệu chứng, nguy cơ, phương pháp phát hiện và biện pháp phòng ngừa tăng lên đáng kể; tỷ lệ thực hành tự khám vú đúng kỹ thuật theo bảng kiểm ở phụ nữ và kỹ năng khám vú lâm sàng của nhân viên y tế xã được nâng cao rõ rệt so với nhóm đối chứng.

Bàn luận

Chương 4 tập trung phân tích, lý giải các kết quả thu được trong mối tương quan với các nghiên cứu trong nước (Khánh Hòa, Thanh Hóa, miền núi phía Bắc) và quốc tế (Ba Lan, Ấn Độ, Brazil, Thổ Nhĩ Kỳ, Rwanda). Tác giả biện luận về tính phù hợp của mô hình can thiệp truyền thông lồng ghép tại tuyến cơ sở, phân tích các rào cản tâm lý, văn hóa xã hội và nguồn lực y tế ảnh hưởng đến hành vi tầm soát ung thư vú của phụ nữ nông thôn ven biển. Đồng thời, chương bàn luận chỉ rõ các ưu điểm về mặt phương pháp luận và nhìn nhận những hạn chế khách quan trong quá trình triển khai nghiên cứu thực địa.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Cung cấp bộ dữ liệu dịch tễ học thực chứng toàn diện về thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng ngừa và phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ cũng như nhân viên y tế cơ sở tại vùng nông thôn ven biển và hải đảo Hải Phòng.
  • Bổ sung cơ sở lý luận về việc áp dụng mô hình can thiệp truyền thông – giáo dục sức khỏe đa kênh kết hợp đào tạo kỹ năng thực hành cho mạng lưới y tế tuyến xã trong chương trình phòng chống bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xây dựng và chuẩn hóa tài liệu tập huấn nâng cao năng lực khám phát hiện bệnh vú, ung thư vú và quy trình xử trí chuyển tuyến phù hợp với điều kiện trạm y tế xã.
  • Chứng minh hiệu quả rõ rệt của mô hình can thiệp can dự cộng đồng trong việc nâng cao tỷ lệ phụ nữ thực hành tự khám vú đúng cách và cải thiện kỹ năng khám lâm sàng của nhân viên y tế cơ sở.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với ngành y tế và cơ quan quản lý: Cần nhân rộng mô hình truyền thông – giáo dục sức khỏe kết hợp tập huấn kỹ năng khám vú định kỳ cho nhân viên y tế tuyến xã tại các huyện khác của thành phố Hải Phòng và các địa phương tương đồng.
  • Đối với trạm y tế cơ sở: Lồng ghép hoạt động tư vấn, hướng dẫn phụ nữ tự khám vú vào các buổi khám phụ khoa, tiêm chủng mở rộng và sinh hoạt câu lạc bộ phụ nữ tại địa phương.
  • Đối với cộng đồng: Duy trì các kênh thông tin đại chúng địa phương (đài truyền thanh xã, tờ rơi, tư vấn trực tiếp) để nhắc nhở phụ nữ từ 20 tuổi tự khám vú hàng tháng và phụ nữ từ 40 tuổi đi khám lâm sàng, chụp X-quang vú định kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Nghiên cứu can thiệp được triển khai trên phạm vi 2 xã điểm thuộc 2 huyện ven biển và đảo của Hải Phòng, do đó việc ngoại suy kết quả cho các vùng địa lý có điều kiện kinh tế – văn hóa khác biệt cần được xem xét cẩn trọng.
  • Việc đánh giá thực hành của phụ nữ ở giai đoạn cắt ngang một phần dựa trên phương pháp phỏng vấn tự báo cáo, có thể tồn tại sai số nhớ lại nhất định dù đã được bổ sung đánh giá bằng bảng kiểm quan sát.
  • Thời gian theo dõi sau can thiệp kéo dài trong 12 tháng, chưa đánh giá được tính bền vững dài hạn của hành vi tầm soát qua nhiều năm cũng như tác động trực tiếp đến tỷ lệ phát hiện ca bệnh giai đoạn sớm tại cộng đồng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng đánh giá hiệu quả can thiệp trên quy mô toàn thành phố hoặc các vùng sinh thái khác nhau (đô thị, trung du, miền núi).
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, tin nhắn điện thoại nhắc lịch tự khám vú và khám sàng lọc định kỳ cho phụ nữ.
  • Tiến hành các nghiên cứu dọc dài hạn để lượng giá hiệu quả kinh tế y tế và tỷ lệ phát hiện ung thư vú giai đoạn Tis, T1 tại tuyến y tế cơ sở.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Y tế công cộng, Y học dự phòng, Ung thư học: Tham khảo khung thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng, phương pháp xây dựng bộ công cụ KAP và bảng kiểm kỹ năng lâm sàng.
  • Giảng viên các trường Đại học Y Dược: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy về phương pháp nghiên cứu sức khỏe cộng đồng, dịch tễ học bệnh không lây nhiễm và truyền thông – giáo dục sức khỏe.
  • Cán bộ quản lý y tế dự phòng và Trung tâm Y tế huyện: Tham khảo mô hình tổ chức mạng lưới sàng lọc phát hiện sớm tại trạm y tế xã và nội dung chương trình tập huấn nâng cao năng lực cho nhân viên y tế cơ sở.
  • Nhân viên y tế trạm y tế xã, hộ sinh: Sử dụng các bảng kiểm quy trình khám vú lâm sàng và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật tự khám vú để tư vấn cho phụ nữ tại cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án được thực hiện tại những địa bàn cụ thể nào của thành phố Hải Phòng?

Nghiên cứu được triển khai tại 2 huyện: huyện Thủy Nguyên (gồm 6 xã: An Lư, Lập Lễ, Phả Lễ, Phục Lễ, Thủy Triều, Trung Hà) và huyện Cát Hải (gồm 2 xã: Phù Long, Trân Châu). Trong đó, giai đoạn can thiệp cộng đồng được thực hiện tại 2 xã Phục Lễ (Thủy Nguyên) và Trân Châu (Cát Hải).

2. Quy mô mẫu nghiên cứu của luận án là bao nhiêu?

Giai đoạn nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên mẫu gồm $1.134$ phụ nữ từ 18 tuổi trở lên sinh sống tại 8 xã và toàn bộ nhân viên y tế phụ trách sản – nhi tại các trạm y tế liên quan. Giai đoạn nghiên cứu can thiệp thực hiện trên mẫu $250$ phụ nữ tại 2 xã can thiệp so sánh với nhóm chứng cùng đội ngũ nhân viên y tế xã.

3. Những phương pháp sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú nào được tác giả phân tích trong cơ sở lý thuyết?

Tác giả phân tích 5 phương pháp sàng lọc và chẩn đoán sớm gồm: tự khám vú (BSE) định kỳ hàng tháng sau sạch kinh; khám vú lâm sàng (CBE) tại cơ sở y tế chuyên khoa; chụp X-quang tuyến vú (Mammography) định kỳ cho phụ nữ từ 40 tuổi trở lên; siêu âm tuyến vú (bao gồm siêu âm 3D, siêu âm đàn hồi mô, siêu âm thể tích tự động AVBS); và chụp cộng hưởng từ (MRI) tuyến vú cho nhóm phụ nữ có nguy cơ cao mang đột biến gen.

4. Yếu tố di truyền nào liên quan mật thiết nhất đến nguy cơ ung thư vú được luận án chỉ ra?

Luận án chỉ rõ đột biến trên các gen ức chế tạo u gồm $BRCA1$ (trên nhiễm sắc thể 17) làm tăng nguy cơ ung thư vú lên đến 85% và chiếm khoảng 71% các đột biến gen ung thư vú; gen $BRCA2$ (trên nhiễm sắc thể 13) chiếm 35–40% ung thư vú mang tính di truyền; cùng đột biến gen $p53$ và các biến thể đa hình gen khác.

5. Giải pháp can thiệp chính mà luận án áp dụng để cải thiện thực hành của đối tượng nghiên cứu là gì?

Giải pháp can thiệp là mô hình kết hợp đồng bộ giữa truyền thông – giáo dục sức khỏe trực tiếp và gián tiếp tại cộng đồng (qua truyền thông nhóm, câu lạc bộ phụ nữ, tài liệu truyền thông) với chương trình đào tạo tập huấn nâng cao kiến thức và chuẩn hóa kỹ năng khám phát hiện bệnh vú theo bảng kiểm cho nhân viên y tế trạm y tế tuyến xã.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Đào Thị Hải Yến đã phản ánh bức tranh thực trạng về kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống ung thư vú của phụ nữ cùng nhân viên y tế tại 2 huyện Thủy Nguyên và Cát Hải, thành phố Hải Phòng năm 2017–2018. Kết quả nghiên cứu khẳng định mô hình can thiệp truyền thông – giáo dục sức khỏe kết hợp đào tạo tập huấn tại tuyến y tế cơ sở đã mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện hiểu biết đúng và chuẩn hóa kỹ năng thực hành phát hiện sớm ung thư vú. Công trình cung cấp cơ sở thực chứng và tài liệu chuẩn hóa có giá trị khoa học cũng như thực tiễn cao cho công tác phòng chống ung thư vú trong cộng đồng.