Nâng Cao Chất Lượng Lao Động Quản Lý Hải Quan Tại Việt Nam

Nâng cao chất lượng lao động quản lý hải quan tỉnh thành phố trong bối cảnh hiện đại hóa hải quan Việt Nam, đảm bảo hiệu quả và phát triển bền vững.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án
187
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA HẢI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu

1.2. Những nghiên cứu về nguồn nhân lực

1.3. Những nghiên cứu về lao động quản lý

1.4. Những nghiên cứu về quản lý, phát triển cán bộ, công chức

1.5. Những nghiên cứu về nguồn nhân lực hải quan

1.6. Cách tiếp cận

1.6.1. Tiếp cận từ góc độ Tổ chức lao động khoa học

1.6.2. Tiếp cận Lý thuyết vốn con người

1.6.3. Tiếp cận Lý thuyết Quản lý phát triển nguồn nhân lực

1.6.4. Tiếp cận từ góc độ quản lý hành chính nhà nước

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.7.1. Phương pháp phân tích số liệu thứ cấp

1.7.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

1.8. Mô hình đánh giá chất lượng lao động quản lý

1.9. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA HẢI QUAN ĐỊA PHƯƠNG

2.1. Những vấn đề cơ bản về lao động và quản lý

2.2. Những vấn đề về lao động

2.3. Những vấn đề về quản lý

2.4. Những vấn đề về lao động quản lý và chất lượng lao động quản lý

2.5. Lao động quản lý

2.6. Chất lượng lao động quản lý

2.7. Tổ chức hành chính nhà nước và lao động quản lý trong tổ chức hành chính nhà nước

2.8. Những vấn đề cơ bản về tổ chức hành chính nhà nước

2.9. Lao động quản lý trong tổ chức hành chính nhà nước

2.10. Chất lượng lao động quản lý hải quan địa phương

2.11. Đánh giá chất lượng lao động quản lý

2.12. Đặc điểm của lao động quản lý hải quan địa phương

2.13. Đánh giá chất lượng lao động quản lý hải quan

2.14. Kinh nghiệm quản lý, phát triển lao động quản lý

2.14.1. Kinh nghiệm của Cộng hòa Pháp

2.14.2. Kinh nghiệm của Nhật bản

2.14.3. Kinh nghiệm của Malaysia

2.15. Bài học kinh nghiệm rút ra cho việc nâng cao chất lượng lao động

2.16. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG QUẢN LÝ TẠI CÁC CỤC HẢI QUAN ĐỊA PHƯƠNG

3.1. Khái quát về Bộ máy quản lý Hải quan Việt Nam

3.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức hải quan thông qua số liệu về công tác tổ chức

3.3. Trình độ công chức hải quan theo ngạch

3.4. Trình độ công chức theo văn bằng đào tạo

3.5. Trình độ được đào tạo về lý luận chính trị & quản lý nhà nước

3.6. Chất lượng công chức theo trình độ tin học

3.7. Chất lượng công chức qua đào tạo ngoại ngữ

3.8. Đánh giá chung về đội ngũ công chức quản lý

3.9. Nguyên nhân hạn chế về chất lượng lao động công chức quản lý

3.10. Đánh giá chất lượng lao động quản lý thông qua điều tra khảo sát

3.10.1. Phiếu và mẫu điều tra

3.10.2. Phân tích chất lượng cán bộ quản lý và công tác quy hoạch cán bộ

3.11. Tiểu kết Chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG QUẢN LÝ

4.1. Khái quát bối cảnh quốc tế, khu vực ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng lao động quản lý của hải quan

4.2. Vai trò, đặc điểm của lao động quản lý Hải quan tỉnh, thành phố

4.3. Mục tiêu, phương hướng của ngành cho đến năm 2020

4.4. Định hướng phát triển của ngành Hải quan Việt Nam

4.4.1. Quan điểm, mục tiêu của Chiến lược phát triển

4.4.2. Nội dung của chiến lược phát triển ngành Hải quan

4.5. Quan điểm chung để nâng cao chất lượng lao động quản lý Hải quan

4.6. Hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng lao động quản lý

4.6.1. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách, pháp luật

4.6.2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, phát triển

4.6.3. Nhóm giải pháp về nhân sự đào tạo và bồi dưỡng

4.6.4. Nhóm giải pháp về tuyển dụng và sử dụng

4.6.5. Nhóm giải pháp về hoàn thiện bộ máy tổ chức, sắp xếp, phân công, phân loại

4.7. Tiểu kết Chương 4

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nâng Cao Chất Lượng Lao Động Quản Lý Hải Quan

Nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của mọi quốc gia. Việt Nam, với nguồn lao động dồi dào và truyền thống yêu nước, cần cù, sáng tạo, coi con người là "tài nguyên đặc biệt". Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến việc phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là trong bối cảnh CNH-HĐH. Hải quan Việt Nam, với vai trò quan trọng trong quản lý nhà nước về kinh tế, cần có đội ngũ cán bộ hải quan chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hải quan, đặc biệt là đội ngũ lao động quản lý, là vô cùng cấp thiết. Theo Quyết định số 579/QĐ-TTg, mục tiêu là đưa nhân lực Việt Nam lên ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nguồn Nhân Lực Trong Ngành Hải Quan

Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt, quyết định sự thành công của ngành Hải quan. Đội ngũ cán bộ hải quan có trình độ chuyên môn cao, năng lực quản lý tốt sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động hải quan, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực hải quan là đầu tư chiến lược, mang lại lợi ích lâu dài. Nguồn nhân lực chất lượng cao giúp ngành Hải quan thích ứng nhanh chóng với những thay đổi của môi trường kinh doanh quốc tế.

1.2. Vai Trò Của Lao Động Quản Lý Trong Hệ Thống Hải Quan

Lao động quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định chính sách, điều hành hoạt động và kiểm soát hiệu quả hoạt động hải quan. Đội ngũ này cần có tầm nhìn chiến lược, khả năng lãnh đạo và kỹ năng quản lý tốt để dẫn dắt đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chất lượng của lao động quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực quản lý hải quan của cả hệ thống.

II. Thực Trạng Chất Lượng Lao Động Quản Lý Hải Quan Hiện Nay

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ hải quan, thực tế vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của một bộ phận lao động quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu. Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng còn nhiều bất cập. Chế độ đãi ngộ chưa đủ sức thu hút và giữ chân người tài. Theo tài liệu gốc, đội ngũ công chức hải quan ngày càng được tăng cường về số lượng, hoàn thiện về cơ cấu và nâng cao về chất lượng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục.

2.1. Đánh Giá Trình Độ Chuyên Môn Của Cán Bộ Quản Lý Hải Quan

Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý hải quan cần được đánh giá một cách khách quan và toàn diện. Cần xem xét cả kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành, khả năng áp dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tế. Việc đánh giá cần dựa trên các tiêu chí cụ thể, rõ ràng và phù hợp với yêu cầu của từng vị trí công tác. Cần có các biện pháp để nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ hải quan.

2.2. Những Hạn Chế Trong Công Tác Đào Tạo Và Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ

Công tác đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cần được đổi mới để đáp ứng yêu cầu thực tế. Nội dung đào tạo cần cập nhật kiến thức mới, kỹ năng mới và các quy định pháp luật mới. Hình thức đào tạo cần đa dạng, linh hoạt và phù hợp với từng đối tượng. Cần tăng cường đào tạo thực tế, gắn lý thuyết với thực tiễn. Cần có chính sách khuyến khích cán bộ hải quan tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng.

2.3. Bất Cập Trong Chính Sách Phát Triển Nguồn Nhân Lực Hải Quan

Chính sách phát triển nguồn nhân lực hải quan cần được hoàn thiện để tạo động lực cho cán bộ hải quan phấn đấu, cống hiến. Cần có chế độ đãi ngộ xứng đáng, tạo cơ hội thăng tiến công bằng và minh bạch. Cần có cơ chế đánh giá hiệu quả công việc khách quan, công bằng và chính xác. Cần có chính sách thu hút và giữ chân người tài, đặc biệt là những người có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm thực tế.

III. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Lao Động Quản Lý Hải Quan

Để nâng cao chất lượng đội ngũ lao động quản lý hải quan, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này cần tập trung vào việc nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý, phẩm chất đạo đức và ý thức trách nhiệm của cán bộ hải quan. Đồng thời, cần hoàn thiện cơ chế chính sách, tạo môi trường làm việc thuận lợi để cán bộ hải quan phát huy năng lực, sở trường. Theo tài liệu gốc, cần có các nhóm giải pháp về thể chế, chính sách, pháp luật; quy hoạch, phát triển; nhân sự đào tạo và bồi dưỡng; tuyển dụng và sử dụng; hoàn thiện bộ máy tổ chức.

3.1. Đổi Mới Chương Trình Đào Tạo Nghiệp Vụ Hải Quan

Chương trình đào tạo cần được thiết kế lại để đáp ứng yêu cầu thực tế của công việc. Cần tăng cường các môn học về quản lý rủi ro, kiểm tra giám sát hải quan, thủ tục hải quan điện tử, hải quan sốchuyển đổi số ngành hải quan. Cần mời các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực hải quan tham gia giảng dạy. Cần tăng cường đào tạo thực tế, gắn lý thuyết với thực tiễn.

3.2. Tăng Cường Bồi Dưỡng Kỹ Năng Quản Lý Cho Cán Bộ

Cần tổ chức các khóa bồi dưỡng về kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng quản lý, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng làm việc nhóm. Cần tạo điều kiện cho cán bộ hải quan tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn ở nước ngoài để học hỏi kinh nghiệm. Cần khuyến khích cán bộ hải quan tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ.

3.3. Hoàn Thiện Cơ Chế Tuyển Dụng Và Bổ Nhiệm Cán Bộ

Cơ chế tuyển dụng cần được đổi mới để thu hút những người có năng lực thực sự. Cần có quy trình tuyển dụng công khai, minh bạch và cạnh tranh. Cần có tiêu chí rõ ràng để đánh giá năng lực của ứng viên. Cơ chế bổ nhiệm cần dựa trên năng lực và thành tích công tác. Cần có quy trình đánh giá hiệu quả công việc khách quan, công bằng và chính xác.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý Hải Quan

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hải quan là xu hướng tất yếu trong bối cảnh hiện nay. Hải quan sốchuyển đổi số ngành hải quan giúp nâng cao hiệu quả hoạt động hải quan, giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Cần đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin và xây dựng các phần mềm quản lý hiện đại. Theo tài liệu gốc, Hải quan Việt Nam là đơn vị đi đầu trong việc xây dựng “cơ chế một cửa liên thông quốc gia”, đổi mới chế độ thông quan hàng hóa, sử dụng các trang thiết bị hiện đại trong kiểm tra hàng hóa.

4.1. Phát Triển Hệ Thống Thông Quan Điện Tử Hiện Đại

Hệ thống thông quan điện tử cần được nâng cấp để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hoạt động xuất nhập khẩu. Cần tích hợp các hệ thống thông tin khác nhau để tạo thành một hệ thống thống nhất. Cần đảm bảo an ninh, bảo mật thông tin. Cần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sử dụng hệ thống thông quan điện tử.

4.2. Ứng Dụng Trí Tuệ Nhân Tạo Trong Quản Lý Rủi Ro

Trí tuệ nhân tạo có thể được ứng dụng để phân tích dữ liệu, phát hiện các hành vi gian lận và quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan. Cần xây dựng các mô hình dự đoán rủi ro dựa trên trí tuệ nhân tạo. Cần đào tạo cán bộ hải quan về trí tuệ nhân tạo và các ứng dụng của nó trong quản lý hải quan.

4.3. Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Hải Quan Quốc Gia

Cần xây dựng cơ sở dữ liệu hải quan quốc gia để tập hợp thông tin về hàng hóa, doanh nghiệp và các hoạt động liên quan đến hải quan. Cơ sở dữ liệu này cần được cập nhật thường xuyên và chia sẻ cho các cơ quan chức năng liên quan. Cơ sở dữ liệu này sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động hải quan và phòng chống buôn lậu.

V. Hợp Tác Quốc Tế Để Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Hải Quan

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hải quan là một yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực quản lý hải quan của Việt Nam. Cần tăng cường trao đổi kinh nghiệm với các nước có nền hải quan phát triển. Cần tham gia các tổ chức quốc tế về hải quan để học hỏi kinh nghiệm và cập nhật thông tin mới. Cần ký kết các hiệp định hợp tác về hải quan với các nước đối tác. Theo tài liệu gốc, tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mở ra cho Việt Nam nhiều cơ hội để hội nhập và phát triển.

5.1. Trao Đổi Kinh Nghiệm Với Các Nước Tiên Tiến

Cần tổ chức các đoàn công tác đi học tập kinh nghiệm ở các nước có nền hải quan phát triển. Cần mời các chuyên gia hải quan quốc tế đến Việt Nam để chia sẻ kinh nghiệm. Cần tham gia các hội thảo, hội nghị quốc tế về hải quan để cập nhật thông tin mới.

5.2. Tham Gia Các Tổ Chức Hải Quan Thế Giới

Việc tham gia các tổ chức hải quan thế giới giúp Việt Nam tiếp cận với các tiêu chuẩn quốc tế và học hỏi kinh nghiệm từ các nước khác. Cần tích cực tham gia các hoạt động của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và các tổ chức khu vực về hải quan.

5.3. Ký Kết Hiệp Định Hợp Tác Về Hải Quan

Việc ký kết các hiệp định hợp tác về hải quan với các nước đối tác giúp tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hải quan. Các hiệp định này cần tập trung vào các lĩnh vực như trao đổi thông tin, đào tạo, chống buôn lậu và gian lận thương mại.

VI. Đánh Giá Hiệu Quả Và Triển Vọng Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động hải quanđánh giá chất lượng lao động hải quan là rất quan trọng để đảm bảo rằng các giải pháp được thực hiện đúng hướng và mang lại kết quả tốt. Cần xây dựng các tiêu chí đánh giá cụ thể, rõ ràng và phù hợp với từng vị trí công tác. Cần có quy trình đánh giá khách quan, công bằng và chính xác. Cần có các biện pháp để cải thiện chất lượng lao động hải quan dựa trên kết quả đánh giá. Theo tài liệu gốc, cần có sự quan tâm đầy đủ đến con người là điều kiện bảo đảm chắc chắn nhất cho sự phồn vinh, thịnh vượng của mọi quốc gia và việc đầu tư cho con người là đầu tư có tính chiến lược, làm cơ sở chắc chắn cho sự phát triển bền vững.

6.1. Xây Dựng Tiêu Chí Đánh Giá Chất Lượng Cán Bộ Hải Quan

Cần xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ hải quan dựa trên các yếu tố như trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý, phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm và kết quả công tác. Các tiêu chí này cần được cụ thể hóa và lượng hóa để đảm bảo tính khách quan và công bằng.

6.2. Triển Vọng Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ Hải Quan Chuyên Nghiệp

Với những nỗ lực không ngừng, đội ngũ cán bộ hải quan Việt Nam sẽ ngày càng chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Cần tiếp tục đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực hải quan để đảm bảo rằng đội ngũ này luôn có đủ năng lực để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

6.3. Chính Sách Phát Triển Nguồn Nhân Lực Hải Quan Bền Vững

Để đảm bảo sự phát triển bền vững của đội ngũ cán bộ hải quan, cần có chính sách phát triển nguồn nhân lực hải quan dài hạn và toàn diện. Chính sách này cần tập trung vào việc nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý, phẩm chất đạo đức và ý thức trách nhiệm của cán bộ hải quan. Đồng thời, cần tạo môi trường làm việc thuận lợi để cán bộ hải quan phát huy năng lực, sở trường.

06/06/2025
Nâng cao chất lượng lao động quản lý của hải quan tỉnh thành phố trong điều kiện hiện đại hóa hải quan việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA HẢI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu 1. Những nghiên cứu về nguồn nhân lực 1. Nghiên cứu của nước ngoài Từ những năm ở thập niên 1990, tại nhiều quốc gia trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực một cách có hệ thống, nhất là Mỹ, Vương quốc Anh, Nhật Bản và nhiều nước phát triển khác., trong một nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực của nhóm tác nghiên cứu phát triển thuộc Tổ chức Hợp tác kinh tế Thái Bình Dương (APEC) công bố năm 2001 trên tạp chí Human Resource Development Outlook [138], đã đưa ra những khái niệm về phát triển nguồn nhân lực.

Theo quan điểm phát triển, nhóm nghiên cứu này cho rằng phát triển nguồn nhân lực là một phạm trù nằm trong tổng thể quá trình thuộc về sự nghiệp phát triển con người. - Các nghiên cứu về phương pháp luận và nội dung phát triển nguồn nhân lực đã được công bố, trong đó, tiêu biểu là các tác giả như Charles Cowell và cộng sự [115]; Clayton Allen và Richard A. Các nghiên cứu này đều thống nhất cho rằng mô hình đào tạo mang tính hệ thống gồm phân tích, thiết kế, phát triển, thực hiện và đánh giá (ADDIE), đã được sử dụng trên 30 năm qua trên thế giới là những nội dung cốt lõi của phát triển nguồn nhân lực trong mỗi tổ chức. - Julia Storberg và Walker Claire Gubbins [135] nghiên cứu về mối quan hệ xã hội của con người với phát triển nguồn nhân lực, đã đưa ra nội dung của phát triển nguồn nhân lực ở các phạm vi khác nhau có tính đến những liên kết, quan hệ đan xen giữa các đơn vị trong tổ chức và giữa tổ chức với xã hội bên ngoài.

- Trên tạp chí Human Resource Development International, Kristine Sydhagen và Peter Cunningham [140], thuộc Đại học Nelson Mandela Metropolitan đã công bố công trình nghiên cứu về khái niệm và nội dung của phát triển nguồn nhân lực. 11 - Về khái niệm và phạm vi của phát triển nguồn nhân lực trên khía cạnh học thuật, Greg G. Wang và Judy Y. Sun [127] đã công bố nghiên cứu nhằm làm rõ ranh giới của phát triển nguồn nhân lực trong tạp chí Human Resource Development International.

Trong bài viết này, các tác giả đã phân tích sự phân biệt giữa khái niệm phát triển nguồn nhân lực với phát triển vốn nhân lực và phát triển con người ở phương diện xã hội, qua đó có thể ứng dụng để làm rõ về mặt lý luận trong nghiên cứu nguồn nhân lực trong một tổ chức. - Tác giả Abdullsh Haslinda [109] cũng đã tập trung làm rõ khái niệm, mục đích và chức năng của phát triển nguồn nhân lực. Trong các nghiên cứu này, các tác giả đã tổng hợp lý thuyết và thực tiễn khái niệm, quan điểm về phát triển nguồn nhân lực ở các phạm vi, góc độ khác nhau từ các nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới đã được công bố. - Về động lực lao động, Kest [139] khẳng định tạo động lực cho người lao động là giúp cho một tổ chức tồn tại và phát triển.

Một vài tài liệu đề cập đến hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực: nhóm yếu tố thuộc bản thân người lao động và nhóm yếu tố môi trường. Nhà nghiên cứu còn chỉ ra cách tiếp cận với tạo động lực theo hai cách khác nhau: các học thuyết về nội dung (của Maslow, Alderfer, McClelland, Herzberg) chỉ ra cách tiếp cận với các nhu cầu của lao động quản lý; nhóm học thuyết về quá trình (của Adams, Vroom, Skinner, E. Locke) tìm hiểu lý do mà mỗi người thể hiện hành động khác nhau trong công việc. Những nghiên cứu trong nước Nghiên cứu về nguồn nhân lực, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực hải quan nói riêng, được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm ở các góc độ khác nhau.

- Chương trình khoa học cấp Nhà nước: “Con người Việt Nam - mục tiêu và động lực phát triển kinh tế - xã hội” của GS.TS Nguyễn Mạnh Đường [52] làm chủ nhiệm. - Nghiên cứu trọng điểm cấp Bộ do Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thực hiện năm 2003 với đề tài “Kinh tế tri thức với đào tạo nguồn nhân lực ở Việt Nam trong thập niên đầu của thế kỷ XXI”[93], trong đó có nhiều bài viết, tham luận của 12 các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục tập trung chủ yếu vào vấn đề giáo dục và đào tạo của đất nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ mới: hội nhập và tiến tới nền kinh tế tri thức. - Tác giả Đoàn Văn Khái [24] công bố nghiên cứu về lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam trong thời kỳ CNH- HĐH, đưa ra những quan điểm, phương hướng và một số giải pháp mang tính vĩ mô trong phát triển và sử dụng nguồn nhân lực ở Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010. - Luận án Tiến sỹ kinh tế của Phan Thủy Chi [60] “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các trường đại học khối kinh tế của Việt Nam thông qua các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế”.

Đây là một nghiên cứu khá hệ thống về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở các trường đại học nhưng giới hạn ở việc khảo sát các tác động thông qua các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế. - Đề tài cấp Bộ “Năng lực, hiệu quả, hiệu lực quản lý hành chính nhà nước: thực trạng, nguyên nhân và giải pháp” của Ban chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ [2], đã tập trung nghiên cứu về hiệu lực quản lý hành chính nhà nước, trong đó đã đặt công chức trong mối quan hệ với nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý hành chính nhà nước. Những nghiên cứu về lao động quản lý Trong một báo cáo năm 2004, các học giả thuộc Học viện Hành chính Quốc gia Úc [121], cho rằng lao động quản lý là một khái niệm đang được tranh luận hiện nay, và được đề cập đến dưới nhiều góc độ khác nhau; trong đó hầu hết các khái niệm được tiếp cận dưới góc độ học thuật như tâm lý học, quản lý học, xã hội học, chính trị học, hay hành chính học. Nghiên cứu này chỉ ra rằng, lao động quản lý được nhìn nhận dưới góc độ cá nhân đặt trong bối cảnh hoạt động của một tổ chức.

Những thành công hay thất bại của tổ chức đều có sự ảnh hưởng của vai trò cá nhân người lãnh đạo. Chất lượng lao động quản lý và vì thế cũng được đề cập đến thông qua khả năng phát hiện vấn đề, hoạch định chiến lược, tổ chức thực hiện chiến lược, cũng như kết nối, thúc đẩy đội ngũ nhân sự trong tổ chức. Trong lĩnh vực quản lý công, các học giả đặt lao động quản lý trong một bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi, trong đó những thách thức ngày một lớn hơn. Đánh giá cao vai trò cá nhân của lao động quản lý, các học giả cũng nhấn mạnh vị thế, bối cảnh của tổ chức mà các 13 cá nhân lao động quản lý đang dẫn dắt.

Vì vậy, theo Edwards, Ayres và Howard [121], khái niệm lao động quản lý được hiểu là: ”Những hoạt động của cá nhân và tổ chức nhằm: xác định mục tiêu của tổ chức, xây dựng chiến lược và kế hoạch nhằm tiến tới mục tiêu; đồng thời dẫn dắt tổ chức, thúc đẩy đội ngũ nhân lực trong tổ chức cùng đi đến và đạt được mục tiêu. Điều này đòi hỏi cá nhân lao động quản lý phải là người nhiệt huyết, luôn thực hiện đúng các cam kết, có trí tuệ, có khả năng thuyết phục, và có khả năng hiểu cấp trên cũng như biết quy tụ nhân viên cấp dưới trong tổ chức” Đánh giá vai trò của lao động quản lý, các nhà nghiên cứu cho rằng khái niệm trên cần phải đặt nhà quản lý trong môi trường hoạt động của mỗi tổ chức, đồng thời nhấn mạnh năng lực cá nhân trong việc nhìn nhận và xử lý các vấn đề trong một môi trường quản lý bao quát [121]. - Một nghiên cứu về trường hợp của Trung Quốc, Pittinsky and Zhu [149] đã đưa ra khái niệm về lao động quản lý là: ”một quá trình năng động, mà theo đó nhà quản lý cùng những thành viên trong tổ chức cùng kết hợp, tương tác lẫn nhau để đạt được mục tiêu thông qua sự thay đổi”. Với vai trò lãnh đạo của mình, nhà quản lý thường đưa ra định hướng cho sự thay đổi hơn là trực tiếp thực hiện sự thay đổi đó; đồng thời họ cũng thực hiện các chức năng khuyến khích, thúc đẩy các thành viên trong tổ chức.

Theo Zhu [149] và cộng sự, lao động quản lý trong lĩnh vực công cần quan tâm đến ba khía cạnh: (1) lao động quản lý với tư cách là lãnh đạo chính trị; (2) lao động quản lý phải gắn liền với các cơ quan hành chính; và (3) lao động quản lý phải phục vụ lợi ích cộng đồng, phải là người chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ hành chính cho cộng đồng. - Ngoài ra, theo Haq [129], lao động quản lý dẫn dắt các thành viên trong tổ chức hướng đến các mục tiêu đã xác định. Đây được xem là một trong những trách nhiệm cơ bản của lao động quản lý để đảm bảo tổ chức vận hành đúng các chức năng đã định. Một cách chung nhất, lao động quản lý là: ”Một quá trình sử dụng các phương tiện, mà theo đó nhà quản lý thuyết phục và hướng dẫn các thành viên trong tổ chức đạt được các mục tiêu đã xác định.

Các chuẩn mực và giá trị thuộc về nhà lãnh đạo là yếu tố dẫn dắt các giá trị trong tổ chức trong quá trình tiến tới mục tiêu”. 14 Cũng theo Haq [129] , việc tạo hình ảnh nhà quản lý có phẩm chất đạo đức tốt sẽ mang lại những chuẩn mực ứng xử trong một đơn vị hành chính cụ thể. Giá trị này góp phần vào thành công của bộ máy hành chính. Tuy nhiên, học giả này cũng nhấn mạnh thêm rằng lao động quản lý cần phải hoàn thiện các kỹ năng cơ bản về công nghệ, về nhận thức, về biểu cảm, về khả năng thuyết phục, và kỹ năng xử lý các luồng dư luận xã hội.

- Từ các bài báo đăng tải trên tạp chí The Leadership Quarterly’s, Steers, Sanchez-Runde và Nardon , Kellerman và Webster [137], Dionne và cộng sự [120], đã tổng kết các nghiên cứu về lao động quản lý giai đoạn 25 năm qua.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng Cao Chất Lượng Lao Động Quản Lý Hải Quan Tại Việt Nam" tập trung vào việc cải thiện chất lượng lao động trong lĩnh vực quản lý hải quan, một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả công việc và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường toàn cầu. Tài liệu này cung cấp những phân tích sâu sắc về các phương pháp và chiến lược nhằm nâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên hải quan, từ đó giúp tăng cường sự minh bạch và hiệu quả trong quy trình quản lý.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm những kiến thức thực tiễn về quản lý nguồn nhân lực và các giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng lao động. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên ở trường cao đẳng cơ điện và nông nghiệp nam bộ, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về phát triển đội ngũ giảng viên, hay Luận văn một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng đào tạo tại đài truyền hình bình dương, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình tuyển dụng và đào tạo trong các tổ chức. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp tăng cường công tác quản lý nguồn nhân lực tại chi cục quản lý thị trường tỉnh phú thọ cũng sẽ mang đến những giải pháp thiết thực cho việc quản lý nguồn nhân lực hiệu quả hơn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.