Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nâng cao chất lượng lao động quản lý của Hải quan tỉnh, thành phố trong điều kiện hiện đại hóa Hải quan Việt Nam" do nghiên cứu sinh Huỳnh Thanh Bình thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Văn Thắng và PGS. Vũ Văn Hân.
Về tính cấp thiết, nguồn nhân lực giữ vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) và hội nhập kinh tế quốc tế. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 xác định phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba khâu đột phá; Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020. Trong hệ thống hành chính công, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là lực lượng nòng cốt, trong đó lao động quản lý giữ vai trò quyết định đến hiệu lực và hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước. Đối với ngành Hải quan, việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tham gia các hiệp định thương mại tự do (FTA, TPP) và triển khai các cam kết quốc tế đặt ra sức ép cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, triển khai Cơ chế một cửa quốc gia và hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS. Thực tiễn đội ngũ lao động quản lý tại các Cục Hải quan địa phương bộc lộ một số hạn chế về năng lực, kỹ năng, trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ và tin học so với yêu cầu hiện đại hóa.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề nguồn nhân lực ở tầm vĩ mô hoặc tập trung vào quy trình nghiệp vụ hải quan thuần túy, sử dụng phương pháp định tính truyền thống. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, liên ngành và kết hợp phân tích định lượng đối với chất lượng của đội ngũ lao động quản lý tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong bối cảnh hiện đại hóa ngành.
Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lao động quản lý và chất lượng lao động quản lý; phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng lao động quản lý tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giai đoạn 2010 - 2014; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ này đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa ngành Hải quan đến năm 2020.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu, thống kê, tổng hợp và đưa ra nhận xét khái quát về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chất lượng lao động quản lý.
- Thao tác hóa, làm rõ khái niệm lao động quản lý hải quan tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Nghiên cứu, xác định các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng trong đề tài.
- Tiến hành điều tra xã hội học đối với lao động quản lý hải quan tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thu thập thông tin về chất lượng đội ngũ.
- Xử lý số liệu điều tra, phân tích thông tin thu thập được để mô tả, đánh giá và rút ra kết luận về chất lượng lao động quản lý hải quan tỉnh, thành phố.
- Tìm hiểu nguyên nhân và các vấn đề đặt ra về chất lượng lao động quản lý hải quan địa phương qua thực trạng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng lao động quản lý hải quan tỉnh, thành phố.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Lao động quản lý tại Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gồm 2 cấp: cấp Cục (Cục trưởng, Phó Cục trưởng) và cấp Phòng (Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Cục; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu). Trong luận án, nhóm này được gọi chung là "lao động quản lý hải quan địa phương" hoặc "công chức quản lý".
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng lao động quản lý tại Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thể hiện qua các tiêu chí về năng lực, kỹ năng, phẩm chất đạo đức của cá nhân và tập thể nhà quản lý.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Một số đơn vị Cục Hải quan trọng điểm tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam.
- Thời gian: Sử dụng thông tin, số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2010 - 2014; cuộc điều tra khảo sát sơ cấp được thực hiện vào tháng 1/2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật các công trình nghiên cứu liên quan theo 4 nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung chính được điểm luận |
| Nghiên cứu về nguồn nhân lực |
Nhóm APEC (2001); Charles Cowell và cộng sự; Clayton Allen và Richard A.; Julia Storberg và Walker Claire Gubbins; Kristine Sydhagen và Peter Cunningham; Greg G. Wang và Judy Y. Sun; Abdullsh Haslinda; Kest; GS.TS Nguyễn Mạnh Đường; ĐH Kinh tế Quốc dân (2003); Đoàn Văn Khái (2001-2010); Phan Thủy Chi; Ban chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ. |
Làm rõ các khái niệm phát triển nguồn nhân lực, mô hình đào tạo hệ thống ADDIE (Phân tích, Thiết kế, Phát triển, Thực hiện, Đánh giá), vốn nhân lực, quan hệ xã hội trong tổ chức, các học thuyết tạo động lực nội dung (Maslow, Alderfer, McClelland, Herzberg) và quá trình (Adams, Vroom, Skinner, Locke); phân tích thực trạng đào tạo, sử dụng nhân lực gắn với kinh tế tri thức và CNH-HĐH tại Việt Nam. |
| Nghiên cứu về lao động quản lý |
Học viện Hành chính Quốc gia Úc (Edwards, Ayres và Howard, 2004); Pittinsky và Zhu (2005); Haq (2011); Steers, Sanchez-Runde và Nardon; Kellerman và Webster; Dionne và cộng sự; Hoàng Thị Kim Quế; Tô Tử Hạ; Nguyễn Bắc Son. |
Phân tích bản chất của lao động quản lý trong khu vực công; phân định giữa lãnh đạo chính trị, quản lý hành chính và phục vụ cộng đồng; lược sử thuật ngữ "quan lại" thời phong kiến (triều Lê Thánh Tông) so với "cán bộ, công chức" theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008; đánh giá phẩm chất, năng lực và phong cách quản lý. |
| Nghiên cứu về nguồn nhân lực hải quan |
Vũ Ngọc Anh (1996); Đàm Sơn Toại (2011); Đàm Sơn Toại và Huỳnh Thanh Bình (2011). |
Đánh giá thực trạng pháp luật hải quan, việc thí điểm và triển khai Hải quan điện tử tại Việt Nam dưới góc độ chính phủ điện tử; phân tích nhận thức, thái độ của công chức hải quan và doanh nghiệp khi ứng dụng công nghệ thông tin. |
Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án: Các nghiên cứu trước đây phần lớn dừng lại ở góc độ vĩ mô, hoặc phân tích kỹ thuật nghiệp vụ hải quan, phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định tính mô tả. Chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống về chất lượng lao động quản lý hải quan cấp tỉnh, thành phố bằng cách kết hợp cơ sở dữ liệu tổ chức cán bộ với phương pháp điều tra xã hội học định lượng (sử dụng thang đo Likert, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA và phân tích bảng chéo). Luận án định vị là nghiên cứu chuyên biệt giải quyết khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các cách tiếp cận
Luận án sử dụng cách tiếp cận liên ngành thông qua 4 khung lý thuyết nền tảng:
- Tiếp cận từ góc độ Tổ chức lao động khoa học: Dựa trên học thuyết của C. Mác và Ph. Ăng-ghen về lao động, sức lao động và quá trình lao động. Tổ chức lao động khoa học nghiên cứu các biện pháp phân công, hiệp tác lao động, định mức lao động, tổ chức nơi làm việc, an toàn vệ sinh lao động, đào tạo bồi dưỡng và chế độ tiền lương, đãi ngộ nhằm tăng năng suất lao động và bảo đảm tái sản xuất sức lao động của công chức quản lý.
- Tiếp cận Lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory): Xuất phát từ tư tưởng của Adam Smith (1776), phát triển bởi Theodore Schultz và Gary Becker. Vốn con người phản ánh kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm tích lũy qua giáo dục, đào tạo và rèn luyện thực tiễn, đóng vai trò là nhân tố quyết định đến năng suất và chất lượng công vụ.
- Tiếp cận Lý thuyết Quản lý phát triển nguồn nhân lực: Xem xét các hoạt động hoạch định, tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và tạo động lực cho lao động quản lý theo chu trình quản lý hiện đại.
- Tiếp cận từ góc độ Quản lý hành chính nhà nước (Hành chính học): Phân tích các yếu tố cấu thành nền hành chính (thể chế, cơ chế vận hành bộ máy, đội ngũ cán bộ công chức); các nguyên tắc hoạt động hành chính (quản lý theo pháp luật, tập trung dân chủ, kết hợp quản lý theo ngành và lãnh thổ, kết hợp làm việc tập thể với chế độ thủ trưởng) và các đặc tính của nền công vụ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích số liệu thứ cấp: Thu thập, tổng hợp báo cáo thống kê giai đoạn 2010 - 2014 từ Vụ Tổ chức cán bộ (Tổng cục Hải quan) và các Cục Hải quan địa phương về cơ cấu tổ chức, ngạch công chức, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, tin học và ngoại ngữ.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực tế trong tháng 1/2015 đối với các đối tượng công chức quản lý cấp Cục và cấp Phòng/Chi cục tại các Cục Hải quan địa phương được chọn mẫu ngẫu nhiên tại 3 miền. Bảng hỏi gồm 2 phần: Thông tin chung (giới tính, độ tuổi, thâm niên, ngạch, vị trí, số lần bổ nhiệm) và nội dung đánh giá chất lượng lao động quản lý theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất phản đối đến 5: Rất đồng ý).
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (Factor Analysis - EFA), phân tích bảng chéo (Crosstabulation) và phân tích tương quan giữa các biến.
| Thành phần trong mô hình nghiên cứu |
Các chỉ báo / Biến quan sát chính |
| Đặc điểm nhân khẩu học |
Giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác, vị trí quản lý (cấp Cục / cấp Phòng), số lần bổ nhiệm, ngạch công chức. |
| Năng lực lao động quản lý |
Trình độ chuyên môn đào tạo, trình độ lý luận chính trị, trình độ quản lý nhà nước, khả năng hoạch định và tổ chức thực hiện. |
| Kỹ năng của lao động quản lý |
Trình độ tin học, trình độ ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng xử lý tình huống nghiệp vụ. |
| Phẩm chất đạo đức |
Đạo đức công vụ, tính vô tư, công tâm, không vụ lợi, ý thức chấp hành kỷ luật hành chính. |
| Chất lượng lao động quản lý cấp Cục Hải quan |
Mức độ hoàn thành chức trách, hiệu lực và hiệu quả điều hành đơn vị trong điều kiện hiện đại hóa. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến chất lượng lao động quản lý của hải quan và phương pháp nghiên cứu
Chương này gồm 30 trang, tập trung tổng kết các công trình khoa học trong và ngoài nước theo ba hướng: nghiên cứu về nguồn nhân lực, nghiên cứu về lao động quản lý và nghiên cứu về nguồn nhân lực ngành hải quan. Tác giả xác định cách tiếp cận liên ngành kết hợp giữa Tổ chức lao động khoa học, Lý thuyết vốn con người, Quản lý phát triển nguồn nhân lực và Khoa học hành chính công. Chương 1 cũng trình bày phương pháp luận nghiên cứu, quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Hải quan, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát tháng 1/2015, kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Crosstabulation) và xây dựng Sơ đồ 1.1 về mô hình đánh giá chất lượng lao động quản lý hải quan địa phương.
Chương 2: Những vấn đề lý luận chung về lao động quản lý và chất lượng lao động quản lý của hải quan địa phương
Chương này gồm 38 trang, làm rõ các khái niệm cơ bản: sức lao động, lao động, người lao động, phân công lao động xã hội và quan hệ lao động theo quan điểm kinh tế chính trị Mác - Lênin. Phân định rõ lao động quản lý và lao động thừa hành; phân biệt giữa nhà quản lý và nhà lãnh đạo (Bảng 2.1). Luận án phân tích cơ cấu nền hành chính nhà nước Việt Nam (thể chế, bộ máy, đội ngũ công chức), các đặc tính của bộ máy công quyền (tính chính trị, tính pháp quyền, tính liên tục, tính thứ bậc, tính chuyên môn hóa) và các nguyên tắc vận hành hành chính.
Đối với ngành hải quan, chương này làm rõ đặc điểm lao động quản lý hải quan địa phương: hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, vừa quản lý hành chính vừa thực hiện kiểm soát kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành tại các cửa khẩu, chịu sự chi phối của các cam kết quốc tế. Đồng thời, chương 2 phân tích kinh nghiệm quản lý, phát triển công chức của Cộng hòa Pháp, Nhật Bản và Malaysia, rút ra các bài học về tiêu chuẩn hóa chức danh, tuyển dụng cạnh tranh, ứng dụng công nghệ thông tin và đào tạo gắn với vị trí việc làm.
Chương 3: Thực trạng chất lượng lao động quản lý tại các Cục Hải quan địa phương
Chương này gồm 34 trang, phân tích thực trạng đội ngũ lao động quản lý hải quan địa phương thông qua dữ liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2014 và kết quả điều tra xã hội học bằng bảng hỏi:
- Về cơ cấu ngạch và bằng cấp: Trình bày qua Bảng 3.1 (Thống kê ngạch công chức Hải quan và tương đương) và Bảng 3.2 (Trình độ công chức đã qua đào tạo theo văn bằng), phản ánh tỷ lệ công chức giữ ngạch Chuyên viên (CV), Chuyên viên chính (CVC) và các ngạch tương đương; tỷ lệ có trình độ đại học và sau đại học.
- Về lý luận chính trị và quản lý nhà nước: Thể hiện qua Bảng 3.3 (Trình độ CCVC được đào tạo về lý luận chính trị và quản lý nhà nước), chỉ ra tỷ lệ cán bộ quản lý đạt chuẩn trung cấp, cao cấp lý luận chính trị (LLCT) và chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước (QLNN).
- Về tin học và ngoại ngữ: Thể hiện qua Bảng 3.4 (Trình độ CCVC về đào tạo tin học) và Bảng 3.5 (Trình độ CCVC qua đào tạo ngoại ngữ), đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn kỹ năng tin học và trình độ ngoại ngữ trước yêu cầu vận hành hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS.
- Kết quả phân tích điều tra khảo sát: Luận án sử dụng Bảng 3.6 để mô tả phân bổ mẫu điều tra và các bảng phân tích chéo đa biến (Crosstabulation):
- Bảng 3.7: Giới tính * Vị trí quản lý * Số lần bổ nhiệm Crosstabulation.
- Bảng 3.8: Tuổi * Vị trí quản lý * Số lần bổ nhiệm Crosstabulation.
- Bảng 3.9: Trình độ chuyên môn * Vị trí quản lý * Số lần bổ nhiệm Crosstabulation.
- Bảng 3.10: Trình độ lý luận chính trị * Vị trí quản lý * Số lần bổ nhiệm Crosstabulation.
- Bảng 3.11: Ngạch công chức * Vị trí Quản lý * Số lần bổ nhiệm Crosstabulation.
- Bảng 3.12: Trình độ ngoại ngữ * Vị trí quản lý * Số lần bổ nhiệm Crosstabulation.
- Bảng 3.13: Trình độ tin học * Vị trí quản lý * Số lần bổ nhiệm Crosstabulation.
- Nguyên nhân hạn chế: Công tác quy hoạch cán bộ có lúc chưa đồng bộ; công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa gắn chặt với vị trí việc làm và yêu cầu hiện đại hóa công nghệ; cơ chế đánh giá cán bộ còn mang tính hình thức; chế độ đãi ngộ và điều kiện làm việc tại một số địa bàn cửa khẩu vùng sâu, vùng xa còn khó khăn.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng lao động quản lý
Chương này gồm 29 trang, phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế (WTO, ASEAN, FTA, TPP, WCO) và mục tiêu của Chiến lược phát triển ngành Hải quan đến năm 2020. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách, pháp luật: Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hải quan; chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh lao động quản lý cấp Cục, cấp Chi cục/Phòng; hoàn thiện cơ chế đánh giá công chức dựa trên kết quả công việc.
- Nhóm giải pháp về quy hoạch, phát triển: Đổi mới công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý; bảo đảm tính kế thừa, liên tục; tạo nguồn cán bộ trẻ, cán bộ nữ có năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức tốt.
- Nhóm giải pháp về đào tạo và bồi dưỡng: Đổi mới chương trình, nội dung bồi dưỡng theo chức danh quản lý; tập trung nâng cao trình độ quản lý nhà nước, kiến thức pháp luật quốc tế, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin (vận hành VNACCS/VCIS, cơ chế một cửa) và trình độ ngoại ngữ chuyên ngành.
- Nhóm giải pháp về tuyển dụng và sử dụng: Thực hiện nguyên tắc công khai, minh bạch, cạnh tranh trong tuyển dụng và bổ nhiệm; bố trí, sắp xếp cán bộ theo đúng đề án vị trí việc làm; thực hiện luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý theo quy định nhằm phòng chống tiêu cực.
- Nhóm giải pháp về hoàn thiện bộ máy tổ chức, sắp xếp, phân công, phân loại: Kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy Hải quan địa phương theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, giảm cấp trung gian; phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về lao động quản lý, chất lượng lao động quản lý trong khu vực hành chính công từ góc độ liên ngành (Tổ chức lao động khoa học, Vốn con người, Quản lý phát triển nguồn nhân lực và Khoa học hành chính).
- Thao tác hóa khái niệm và xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng lao động quản lý hải quan cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm: năng lực chuyên môn, kỹ năng điều hành, phẩm chất đạo đức và các yếu tố nhân khẩu học.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Phân tích và làm rõ bức tranh thực trạng về chất lượng đội ngũ công chức quản lý cấp Cục và cấp Phòng/Chi cục tại các Cục Hải quan địa phương giai đoạn 2010 - 2014 thông qua số liệu tổ chức cán bộ kết hợp với kết quả khảo sát thực tế tháng 1/2015.
- Chỉ ra các điểm hạn chế về trình độ ngoại ngữ, tin học, lý luận chính trị và năng lực thích ứng với công nghệ quản lý hiện đại của đội ngũ cán bộ quản lý hải quan địa phương.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ (thể chế, quy hoạch, đào tạo, tuyển dụng/sử dụng, tổ chức bộ máy) có giá trị thực tiễn đối với Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan địa phương trong quá trình triển khai Chiến lược phát triển ngành Hải quan đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế: Luận án chỉ khảo sát tại một số Cục Hải quan trọng điểm đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam trong giai đoạn 2010 - 2014, chưa tiến hành điều tra trên toàn bộ 100% các Cục Hải quan địa phương trên cả nước. Về mặt kỹ thuật định lượng, phân tích mới dừng lại ở thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích tương quan và bảng chéo Crosstabulation, chưa xây dựng và kiểm định các mô hình hồi quy đa biến hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) chuyên sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát đến toàn bộ các Cục Hải quan trên cả nước; cập nhật dữ liệu sau khi triển khai toàn diện hệ thống VNACCS/VCIS và Cơ chế một cửa quốc gia; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng nâng cao để lượng hóa tác động của từng yếu tố quản trị nhân lực đến hiệu quả thực thi công vụ của công chức hải quan.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan tỉnh, thành phố: Cung cấp cơ sở thực tiễn và các giải pháp cụ thể để xây dựng đề án vị trí việc làm, quy hoạch cán bộ, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng công chức quản lý phù hợp với lộ trình hiện đại hóa hải quan.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về nội vụ và tài chính: Tham khảo quy trình đánh giá chất lượng lao động quản lý trong các cơ quan hành chính nhà nước có tính chất ngành dọc.
- Giảng viên, học viên và nghiên cứu sinh: Nguồn tài liệu học thuật cho các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nhân lực, Khoa học quản lý và Quản lý hành chính công, đặc biệt là phần tổng quan tài liệu và mô hình liên ngành đánh giá chất lượng lao động quản lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân định lao động quản lý hải quan địa phương gồm những chức danh cụ thể nào?
Theo luận án, lao động quản lý hải quan địa phương (công chức quản lý cấp Cục tại các tỉnh, thành phố) gồm 2 nhóm:
- Cấp Cục: Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan.
- Cấp Phòng: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Cục Hải quan; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng các Chi cục Hải quan cửa khẩu.
2. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những nguồn nào và vào thời gian nào?
Dữ liệu của luận án gồm hai nguồn:
- Số liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê của Vụ Tổ chức cán bộ (Tổng cục Hải quan) và các Cục Hải quan địa phương trong giai đoạn 2010 - 2014.
- Số liệu sơ cấp: Thu thập qua cuộc điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (thang đo Likert 5 mức độ) đối với công chức quản lý hải quan tại các Cục Hải quan trọng điểm 3 miền, tiến hành vào tháng 1/2015.
3. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật định lượng nào để xử lý dữ liệu khảo sát?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS với các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng chỉ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (Factor Analysis - EFA) để xác định các biến danh nghĩa, phân tích tương quan và phân tích bảng chéo (Crosstabulation) kết hợp giữa các biến nhân khẩu học với vị trí quản lý và số lần bổ nhiệm.
4. Luận án nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế của những quốc gia nào về quản lý lao động?
Luận án nghiên cứu kinh nghiệm quản lý và phát triển nguồn nhân lực, công chức của 3 quốc gia: Cộng hòa Pháp, Nhật Bản và Malaysia; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về tiêu chuẩn hóa chức danh, tuyển dụng cạnh tranh và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công vụ.
5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để nâng cao chất lượng lao động quản lý hải quan địa phương?
Luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp tại Chương 4, gồm: (1) Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách, pháp luật; (2) Nhóm giải pháp về quy hoạch, phát triển; (3) Nhóm giải pháp về đào tạo và bồi dưỡng; (4) Nhóm giải pháp về tuyển dụng và sử dụng; (5) Nhóm giải pháp về hoàn thiện bộ máy tổ chức, sắp xếp, phân công, phân loại.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Huỳnh Thanh Bình là công trình nghiên cứu chuyên khảo về chất lượng lao động quản lý tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong bối cảnh hiện đại hóa ngành Hải quan Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp luận liên ngành giữa Tổ chức lao động khoa học, Lý thuyết vốn con người, Quản lý phát triển nguồn nhân lực và Khoa học hành chính, luận án đã phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giai đoạn 2010 - 2014 dựa trên số liệu tổ chức cán bộ và điều tra xã hội học định lượng. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những mặt mạnh, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức quản lý hải quan địa phương đáp ứng mục tiêu Chiến lược phát triển ngành Hải quan đến năm 2020. Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nhân lực công ngành Hải quan cũng như phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo trong lĩnh vực khoa học quản lý.