Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nguồn nhân lực rong lực lượng quản lý thị trường “Chương 2: Thực rạng công tác quản lý nguồn nhân lực của Chỉ cục quản lý thị trường tinh Phú Thọ Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quan lý nguồn nhân lực của Chi cục quản. ý thị trường tỉnh Phú Thọ CHUONGL CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN LÝ NGUON NHÂN LỰC CUA LỰC LƯỢNG QUAN LÝ THỊ TRƯỜNG 1. Khát niệm, vai trò, le điễn về quản lý dị trường LLL Khái niệm về quấn l thị trường và lực lượng quân lý thị tường Quan niệm về thuật ngữ Quản lý thị trường *QLTT” Bản thân thuật ngữ này cũng cđược ghép bởi hai tử: “quản| và "thị tường”, Boi với thuật ngữ “quan lý”, dưới góc, độ quản lý Nhà nước có thể được hiểu theo nghĩa rộng, hẹp khác nhau: Theo nghĩa. rộng, quan lý Nhà nước là hoạt động của toàn bộ bộ mấy Nhà nước tử cơ quan quyền lực Nhà nước: Quốc hội và hội đồng nhân din (HĐND) các cấp: các cơ quan hành chính Nhà nước: Chính phi, các bộ, ủy ban nhân dân (UBND) các cấp; cơ quan kiém sit; tôn dn.
côn theo nghĩ hep, quản lý Nhà nước túc là hoạt động của hệ thống cơ ‘quan bành chính Nhà nước (quản lý hành chính Nhà nước): Chính phủ, các Bộ, cơ ‘quan ngang bộ, cơ quan (huộc Chi h phủ, UBND các cấp, các sở, phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cắp. Đối với thuật ngữ "thị trường”, đưới góc độ kỉnh té vỉ mô là nơi những người mua, người bin gặp nhau. Do vậy, “QLTT” được hiểu là tổng thể những hoạt động do cơ quan quản lý, người có thẳm quyền tiến hành tác động vào thị trường nhằm đạt được mục dich đã đặt ra. Song, mục đích của hoạt động quản lý: Nhà nước trong QLTT biểu hiện ở nhiều mức độ khác tùy thuộc vào cấp độ xác định như: mục tiêu cơ bản, không cơ bản, lâu dài, ngắn hạn, trung hạn.
Do đó, để đạt được. mục tiêu này, cơ quan quản lý Nhà nước hay người có thắm quyển tiến hành các hoạt động quản lý Nhà nước khác nhau. Lực lượng QLTT là lực lượng chuyên trích được tổ chức từ Trung ương đến địa phương (huyện. thành, th); có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các hình vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thi trường trong nước [10].
112 Vai tro và đặc điễm của lực lượng quản lý thị trường 1.1 Vai trỏ của lực lượng quản lý thị trường Quan lý thị trường là lực lượng được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến các địa phương trong cả nước, có chức năng kiểm tra, kiểm soát trên thị trường nội địa, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật tong hoạt động thương mại, công nghiệp. Với vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, lực lượng Quản lý thị trường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ ngày cảng khing định vai trỏ của mình trong công tác dấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, hing giả, hàng kém chit lượng, vỉ phạm về sở hữu trí tuệ, vệ sinh an toàn thực phẩm và các hành vi vi phạm khác được pháp luật quy định. nhằm góp phần bảo vệ lợi ch chính đảng của doanh nghiệp và người tiêu ding, tình hình thị trường luôn được ổn định, sản xuất, kinh doanh ngày cảng phát triển, đời sống nhân dân được năng lên. tốc độ tang trưởng kinh tẾ ngày cảng cao, các hành vi vi phạm phip luật được ngăn chặn kip thời, góp phần ổn định trật te thi trường, thúc diy phát triển sản xu, kinh doanh, lưu thông hing hoá và hội nhập kinh tế quốc tế QLTT là một trong những nội dung của Quản lý nhà nước, trong đó tổ chức QLTT là bộ phận cấu thành trong hệ thống tổ chức nhà nước, ld công cụ thực hiện chức năng quản lý nha nước trong việc xây dựng và bảo vệ nền kinh tế thị trường nước ta phát tiễn theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Thông qua vai trò kiểm ra, kiểm soát tị trường để đấu tranh ngăn chặn và góp phn lâm hạn chế mặt trái của nén kinh tế tị trường. QLTT góp phần cùng các cơ quan chức năng của bộ máy nhà nước đầu tranh chống các hinh vi: đầu cơ, buôn lậu, lâm hang giả, kinh doanh trái phép; bảo vệ nền sản xuất trong nước, quyển lợi chính đáng của người sản xuất - kinh doanh hợp pháp. và của người tiên ding: góp phần chống thất thu cho ngân sách nhà nước, Bên cạnh những mặt đã đạt được Quan lý thị trường cũng luôn tiém âm nhiễu nguy cơ. do mặt trải của nền kinh t thị trường khó kiểm soát như: Tinh trang buôn lậu; sản xuất, buôn bản hing giả, hing kém chất lượng; kinh doanh ti phép, gian lận thương, mại: Vệ sinh an toàn thục phẩm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ.
và một số hành vi khác ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và an sinh xã hội xã hội. Đây là những vấn dé nhức nhối chung của mọi quốc gia va mặt trái nảy còn tổn tại lâu dai và song hành với quá tình phát iển nn kinh t thị trường 1.2 Bie điểm của lực lượng quản lý thị trường. Hoạt động của lực lượng QLTT có những tính chất, đặc điểm cơ bản sau: AMột là: Thường xuyên dung chạm đến lợi ích kinh tế của thương nhân và mọi ting lớp dân cu, ké cả đân nghèo được bọn "đầu nậu” thuê mướn để mang thuê, vác mướn; có những trường hợp đã va chạm đến lợi ích của bạn bê, người thân. Cuộc đấu tranh này không giống như cuộc đẫu tranh vệ quốc (ranh giới địch - ta không rõ rằng), do vậy không dễ dàng nhận được sự đồng tinh ting hộ của mọi người, kể cá của chính quyền ở một số địa phương (vi lợi ch cục bộ của mình) đã làm ngơ hoặc không tạo điều kiện cho QLTT hoạt động.
Hai là: Phải đương đầu với bọn buôn là , lâm hàng giả có tổ chức, hoạt động theo kiểu “Mafia”, có phương tiện hiện đại, nhiều khi có vũ khí. Tính chất của cuộc đấu tranh khá quyết liệt “một mắt - một côn” vì rip tâm bảo về cho được lợi ích kinh tế của mình, bọn làm ăn phi pháp chống đổi quyết lit, không từ một thủ đoạn tinh vi xiio quyệt nào, Ba là: Hoạt động của QLTT không theo thôi gian hành chính: vi bọn buôn lậu hoạt động không theo một quy luật nào, chúng thường tận dung mọi kế hở vé không gian, thời gian, theo d6i chặt chế, nắm bit quy luật hoạt động của các lực lượng kiếm tra, kiếm soát dé vận chuyển hàng lậu, hing giả, bảng kính doanh trái phép. và để đối pho lại với hoạt động của các đối tượng trên lực lượng QLTT phải luân phiên thay nhau kiểm tr, kiểm soát, hoạt động không kế giờ ge, ngày đêm, các ngày chủ nhật lễ, tốt cũng không được nghĩ; công việc khá vất va và it có thời gian để chăm sóc gia đình, Bon là: Vì mục lợi nhuận, người sản xuất - kinh doanh tìm mọi kẽ hở của luật pháp để khai thác nhằm mang lạ li ich cho bản thân, đồng thời trong qu tình hội nhập, trên thí trường nước ta không chỉ có các thương nhân, doanh nghiệp trong nước mà còn có cả các thương nhân và doanh nghiệp nước ngoài, do đó yêu cầu công tác QLTT đòi hoi lực lượng KSV không chỉ am hiểu sâu sé luật pháp, tỉnh thông về nghiệp vụ mà còn phải hiểu biết các kiến thức vẻ kinh tế, xã hội, kể cả thông lệ quốc tế đẻ thích. ứng với công tic QLTT trong điều kiện nước ta mở của, hội nhập với thể giới bên ngoài 113 Đặc diém nguồn nhân lực cia lực lượng quân lý th trường Lực lượng QLTT trụ thuộc Bộ Công Thương, là một trong những cơ quan nim trong hệ thống các cơ quan quản lý nha nước nên NNL lực lượng QLTT mang đặc điểm của.
các cơ quan hành chính nhà nước. “Các hoạt động của lực lượng QLTT là hoạt động nhân danh nhà nước va được sử dung quyền lực nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trong việc xây dựng và bảo vệ nền kính t thị trường nước ta phát triển theo định hướng XHCN. Hoại động của lực lượng QLTT bảo đảm thực hiện thống nhất từ Trung ương đến địa phương (huyện, thành, thị. Hoạt động của công chức QLIT được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật nhà nước quy định, không được lạm quyển, bỏ quyền.
Pháp luật phải được chấp hành nghiêm chỉnh. Nếu các tổ chức „ cá nhân có các hành vi VPHC trong hoạt động thương mại thì phải bị xử phạt VPHC theo quy định của pháp luật. Nguyên tắc chịu trách nhiệm trong việc thực thi quyền hành pháp, quyền hành chính nhà nước tạo cơ chế để người thực. thi nhiệm vụ cỏ ý thức, sing tạo trong việc thực hiện.
Bắt cứ ai Lim sai pháp luật nhà nước đều phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Tủy thuộc vào mức độ cụ thể để có thể đưa ra những hình thức cụ thé phải chịu trách nhiệm: Hình sự, hành chính. Lực lượng QLTT chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Công Thương, QLTT cỉ ip tính, huyện là cơ quan đóng trên địa bin tỉnh, huyện, vừa phải dim bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, vừa phải bảo đảm mỗi quan hệ phục vụ chính quyển địa phương trong ge quan lý nhà nước về lĩnh vực mình quản lý trên địa bản, chịu sự chỉ phối của cả ngành Công Thương và các cấp chính quyền địa phương. Vì vậy, NNL QLTT chịu áp lực rất lớn trong công việc, làm sao vừa bảo đảm tính nguyên tắc lại vừa đáp ứng được yêu cầu công tác phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bản 12 Cơsởlýh v8 quân lý nguồn nhân lực trong các tổ chức 1.
Khải niệm về nhân lực và quản lý nguồn nhân lực 1.311 Nhân lực và nguẫn nhân lực "Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, bao gồm hai yếu tố: thé lực và tri lực. Thigu một trong hai yếu tổ đó không thể coi là một nhân lực.Thể lực nói ở đây là kha năng lao động phi hợp với công việc được giao (8) Khải niệm nguồn nhân lực (NNL) hiện nay không còn xa lạ đối với nn kinh tế. Tuy nhiên, cho đến nay quan niệm về vấn để này vẫn còn rất nhiều những ý kiến và quan điểm khác nhau thy theo những mục tiều khác nhau mã người ta có những nhân thức khác nhau về NNL[8]. Có thể nêu lên một số quan niệm như sau: - Hiểu một cách đơn thuần nhất thì từ NHÂN là người, LỰC li nguồn lực, l tiểm năng, là sức mạnh.