Chương 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU 3. Giói thiệu về hệ thống y tế Việt Nam 1. TỒ chức và quản lý hệ thống y tế V iệt Nam Hệ thống tổ chức cùa ngành y tế Việt Nam bao gồm bổn cấp. gan với hệ thống hành chính nhà nước: cấp trung ương.
tỉnh, huyện và câp xã. - Cấp trung ương: Bộ Y tế là cơ quan của Chính phủ. thực hiện chức năng quán lý nhà nước về công tác bảo vệ. cs và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
bao gôm các lình vực y tế dự phòng, khám, chừa bệnh. y học cổ truyền, thuốc phòng, chừa bệnh cho người, mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, an toàn vệ sinh thực phàm và trang thiết bị y te. - Cấp tinh: Sở Y tế (SYT) là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương, có chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh vê bảo vệ. cs và nàng cao sức khoẻ nhân dân và chịu sự chỉ đạo.
thanh tra về chuyên môn. nghiệp vụ của Bộ Y tế. - Cấp huyện: Phòng Y tế huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã và thành phố thuộc tinh, thực hiện chức năng quàn lý nhà nước về công tác bảo vệ. chăm sóc và nâng cao sức khoe nhân dân trên địa bàn huyện, đong thời chịu sự chỉ đạo.
kiểm tra về chuyên mòn. nghiệp vụ của Sở Y tế. - Cấp xã/phưòng: Trạm y tế xã. phường, thị trấn là đơn vị kỹ thuật y tê đầu tiên tiếp xúc với nhân dân.
nằm trong hệ thống y tế Nhà nước, có nhiệm vụ thực hiện các dịch vụ kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ ban đầu; chịu trách nhiệm trước Phòng Y tế huyện, thị và trước UBND xã về công tác bào vệ. CS và nâng cao sức khoẻ nhân dân trên dịa bàn xã; đồng thời nhận sự hồ trợ về chuyên mòn cua bệnh viện huyện ị 17], /. Mạng lướiy tế tô chức theo thành phần kinh tế - Cơ sở y tế Nhà nước - Cơ sở y tế Tư nhân /. Mạng lướiy te to chức theo các lĩnh vực hoạt động - Lình vực khám chữa bệnh, điều dường, phục hoi chức năng.
8 - Lĩnh vực y tế dự phòng, V tế công cộng. - Lĩnh vực đào tạo nhân lực y tế. - Lĩnh vực giám định, kiếm định, kiêm nghiệm. - Lĩnh vực dược, thiết bị y tế.
- Lĩnh vực giáo dục. truyền thông và chính sách y tế [25]. Mạng lưới y tế tổ chức theo hai khu vực và các tuyến — Đi sâu vào: - NCKH và chi đạo KH-KT - Kỹ thuật cao. Khu vực - Hồ trợ cho các tuyến trước.
Ytế - Đang tiến hành xây dựng các trung tâm chuyên sâu KH-KT cao về y tế tại Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh. Khu - Dám bảo mọi nhu cầu CSSK cho nhân vực y dân hàng ngày. tế phố - Thực hiện nội dung CSSKBĐ cập - Sư dụng kỹ thuật thông thường, phổ biến nhất có tác dụng tốt.1: Mô hình chung tổ chức mạng lướiy tế Việt Nam 1.
Khái niệm, vai trò, phân hạng và chức năng nhiệm vụ của bệnh viện 1. Khái niệm về bệnh viện ■•• Bệnh viện là một cơ sở y tế trong khu vực dân cư bao gồm giường bệnh, đội ngũ cán bộ có trình độ kỹ thuật và năng lực quản lý. có trang thiết bị cơ sở hạ tâng đế phục vụ bệnh nhân. Theo quan điểm hiện đại.
bệnh viện là một hệ thông, một phức hợp và một tổ chức động: - Bệnh viện là một hệ thống lớn bao gom: Ban giám đốc. các phòng chức năng, các khoa lâm sàng, cận lâm sàng. - Bệnh viện là một phức hợp bao gồm rat nhiều yêu tố có liên quan từ người bệnh vào viện, khám bệnh, chân đoán, diều trị. - Bệnh viện là một tố chức động bao gồm đầu vào là người bệnh, cán bộ y tế.
trang thiết bị. thuốc can có de chấn đoán và diều trị. Đau ra là người bệnh khói bệnh 9 ra viện hoặc phục hồi sức khỏe hoặc người bệnh tử vong [25]. Vai trò cùa bệnh viện Bệnh viện đóng một vai trò quan trọng trong công tác khám chữa bệnh vì bệnh viện có thầy thuốc giỏi, có trang thiết bị y tế.
máy móc hiện đại nên có thê thực hiện được công tác khám bệnh, chân đoán và điều trị tốt nhất. Trong thời gian gầy đây. bệnh viện được coi là một loại tổ chức xã hội chủ chốt trong cung câp các dịch vụ CSSK và đem lại nhiều lợi ích cho người bệnh và toàn xã hội. Đó là nơi chẩn đoán, chừa trị bệnh tật cũng như là nơi người ốm dưỡng bệnh và phục hôi sức khỏe thông qua việc cung cấp các loại dịch vụ phòng bệnh và chừa bệnh [13].
Phân hạng bệnh viện Thực hiện Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19/7/2005 của Thủ tướng Chính phú quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập, sau khi có sự thỏa thuận của Bộ Nội vụ tại Công văn sổ 1735/BNV-TL ngày 13/7/2005 và Bộ Tài chính tại Công vãn số 8363/BTC-PC ngày 05/7/2005. Bộ Y tế hướng dần tiêu chuẩn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế tại Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 13/9/2005. theo đó các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc hệ thống y tế nhà nước đều được xem xét. xếp hạng dựa trên 5 nhóm tiêu chuẩn theo quy định.
Cụ thế các dơn vị sự nghiệp y te được chia thành 5 hạng: Hạng đặc biệt (chỉ áp dụng đối với một số bệnh viện lớn). Hạng III và Hạng IV. Mục dích của việc xếp hạng BV là đê hoàn chinh về tổ chức, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và chất lượng công tác: đầu tư phát triển các đơn vị sự nghiệp y te trong từng giai đoạn thích hợp; phân tuyên chuyên môn kỹ thuật y tế; Xây dựng ke hoạch đào tạo. bồi dưỡng, bố trí lao dộng và thực hiện các chế độ chính sách với cán bộ.
viên chức trong ngành Y te 112]. Chức năng nhiệm vụ cùa bệnh viện chuyên khoa hạng 1 Bệnh viện chuyên khoa hạng 1 là cơ sơ khám bệnh, chừa bệnh trực thuộc Bộ Y te hoặc ƯBND tính, thành pho trực thuộc Trung ương và các Ngành, làm nhiệm khám bệnh, chừa bệnh chuyên khoa bao gôm nhiêu tinh, thành phố. Bệnh viện có đội ngũ cán bộ chuyên khoa sâu có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao. dược trang bị 10 hiện đại.
cơ sở hạ tầng phù hợp đu khả năng hỗ trợ chuyên khoa cho các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tuyến dưới. Theo “Quy chế bệnh viện" được ban hành năm 2001 tại quyết định sổ 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bệnh viện chuyên khoa hạng I có những chức năng nhiệm vụ sau: - Cấp cứu. khám bệnh, chừa bệnh - Đào tạo cán bộ - Nghiêm cửu khoa học về y học - Chỉ dạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật - Phòng bệnh - Hợp tác quốc tế - Quản lý kinh tế [10]. 1/ trí, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của phòng KHTH Phòng Kể hoạch Tổng hợp của Bệnh viện là phòng nghiệp vụ.
chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám dốc bệnh viện và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về: - Kế hoạch hoạt dộng của các khoa, phòng. - Đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy chế Bệnh viện. - Tổ chức chỉ đạo công tác. nhiệm vụ chuyên môn Bệnh viện.
Chức năng, nhiệm vụ Phòng Ke hoạch Tổng hợp của Bệnh viện có các nhiệm vụ cụ thè như sau: - Hướng dần các khoa, phòng lập kế hoạch thực hiện các hoạt động của BV. - Tổ chức, theo dõi. đánh giá hiệu quả việc thực hiện ke hoạch. - To chức dào tạo liên tục cho các thành viên trong Bệnh viện và tuyên dưới.
- Phối hợp với các Trường Y tế dể tô chức thực hành cho học viên. đánh giá công tác chuyên môn. triên khai công tác NCKH. - Tổ chức việc điều hoà.
phoi hợp công tác giữa các khoa, phòng trong bệnh viện, giữa bệnh viện với các cơ quan có liên quan nhăm nâng cao hiệu qua công tác khám bệnh, chừa bệnh cua Bệnh viện. - Phối hợp với phòng Chỉ đạo tuyến đế chỉ dạo và hồ trợ chuyên môn kỹ thuật cho tuyến dưới. 11 - Tố chức thực hiện công tác hợp tác quốc tế theo kế hoạch. - Đảm báo việc lưu trữ.
khai thác hồ sơ bệnh án theo quy định. - Tồ chức công tác thường trực toàn Bệnh viện. - Xây dựng quy hoạch phát triển chuyên môn kỹ thuật của Bệnh viện. - Định kỳ sơ kết.
tổng kết công tác điều trị. báo cáo Giám đốc và cơ quan cấp trên. - Chuẩn bị các phương án phòng chống thiên tai. thảm hoạ và các trường hợp bất thường khác đề trình Giám đốc và tổ chức thực hiện.
Tô chức * Các bộ phận: Gồm 05 bộ phận: Khám bệnh, chữa bệnh; NCKH và đào tạo cán bộ; Chỉ đạo tuyến; I lợp tác quốc tế; Báo cáo. lưu trừ thư viện. * Lãnh đạo: Gồm 01 Trưởng phòng và từ 01 đến 02 Phó trưởng phòng [10]. Quy chế bệnh viện -.
Ỷ nghĩa và tầm quan trọng của Quy chế bệnh viện Tại quyết định sổ 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/09/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế bệnh viện” gồm 153 quy chế và quy định cho toàn ngành thực hiện, dược chia làm 5 phần: Quy chế tô chức bệnh viện (14 quy chê); Quy chế nhiệm vụ. chức trách cá nhân (76 vị trí); Quy chế quản lý bệnh viện (21 quy chế); Quy chế chuyên môn (14 quy chế); và Quy chế công tác một số khoa (28 quy chế) [10]. Quy che bệnh viện có ý nghĩa và tam quan trọng như sau: - Quy chế bệnh viện là cơ sờ pháp lý cho mọi hoạt động của hệ thống bệnh viện, là xương sống của bệnh viện vì mọi hoạt động đều dựa vào Quy che chuyên môn. - Quy che còn là pháp lệnh của Nhà nước the hiện: Quan diêm đường lối cúa Đảng và Nhà nước; Tính nhân đạo của Ngành Y tế và là cơ sờ cho cán bộ y tế rèn luyện đạo đức.
củng co doàn kết nội bộ. dộng viên người tốt. việc tốt; Xét xử người vi phạm, sai trái dam bảo quyền lợi cho cán bộ và bệnh nhàn, góp phần chiến thăng bệnh tật. bão vệ con người.
- Mỗi cán bộ y tế phai thường xuyên rèn luyện, học tập nâng cao phâm chat đạo dức của người thầy thuốc, nâng cao trình độ chuyên môn và quan lý dựa trên các quy chế 12 chuyên môn. công tác bệnh viện và chức trách cá nhân [13]. Các quy chế chuyên môn trong bệnh viện Bộ Y tế ban hành 14 Quy chế chuyên môn trong "Quy chế bệnh viện" nhàm đảm bảo chất lượng các dịch vụ y tế bệnh viện cung cấp.