Tổng quan nghiên cứu

Sự chuyển dịch kinh tế - xã hội và quá trình già hóa dân số nhanh chóng tại Việt Nam đã thúc đẩy sự thay đổi sâu sắc của mô hình bệnh tật. Số liệu thống kê y tế toàn quốc cho thấy tỷ lệ mắc các bệnh không lây nhiễm mạn tính đã tăng mạnh từ 42,65% năm 1976 lên 63,50% trong những năm gần đây, trong khi các bệnh truyền nhiễm giảm tương đối nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều diễn biến phức tạp. Trước bối cảnh đó, hệ thống y tế chuyên khoa giữ vai trò nòng cốt trong việc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân, đặc biệt là thông qua các phương pháp y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại.

Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông là cơ sở khám chữa bệnh chuyên khoa hạng II trực thuộc Sở Y tế Hà Nội, đồng thời là một trong hai bệnh viện đầu ngành y học cổ truyền của Thủ đô. Để tối ưu hóa công tác quản trị và nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị theo định hướng Quyết định 2166/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát triển y dược cổ truyền Việt Nam, luận văn thạc sĩ Y học chuyên ngành Y học cổ truyền của tác giả Phạm Hoàng Giang đã triển khai đề tài: "Mô hình bệnh tật bệnh nhân điều trị nội trú và thực trạng nguồn lực tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông".

Nghiên cứu tập trung giải quyết hai mục tiêu cụ thể: Thứ nhất, mô tả mô hình bệnh tật của bệnh nhân điều trị nội trú và hoạt động khám chữa bệnh tại bệnh viện năm 2019; Thứ hai, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực và trang thiết bị y tế của bệnh viện năm 2020. Nghiên cứu thực hiện trên quy mô toàn bộ 5.232 hồ sơ bệnh án nội trú và 191 cán bộ y tế tại quận Hà Đông, Hà Nội. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp bức tranh dịch tễ học chuẩn xác, làm căn cứ khoa học để hoàn thiện định mức giường bệnh, cơ cấu thuốc đông dược và nâng tỷ lệ khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền đạt mục tiêu 20% tại tuyến tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng dựa trên sự giao thoa khoa học giữa lý luận Y học cổ truyền phương Đông và dịch tễ học Y học hiện đại.

Về mặt y học cổ truyền, hệ thống lý luận dựa trên nền tảng triết học cổ: học thuyết Âm Dương, Ngũ Hành, Tạng Tượng, Kinh Lạc và Bát Cương. Bệnh sinh được phân tích thông qua hai nhóm lớn: nhóm ngoại cảm thời bệnh (dựa trên học thuyết Thương hàn và Ôn bệnh) và nhóm nội khoa tạp bệnh (dựa trên Kim quỹ yếu lược). Việc chẩn trị quy nạp các triệu chứng lâm sàng thành các chứng bệnh đặc trưng như: chứng tý (bệnh lý khớp), yêu thống (đau lưng), bán thân bất toại (liệt nửa người do tai biến mạch máu não), khẩu nhãn oa tà (liệt dây thần kinh số VII ngoại biên), tiêu khát (đái tháo đường) và thất miên (mất ngủ).

Về mặt y học hiện đại, nghiên cứu áp dụng Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe liên quan phiên bản thứ 10 (ICD-10) do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành với 21 chương bệnh chuẩn hóa. Đồng thời, nghiên cứu bám sát khung pháp lý tại Quyết định số 7603/QĐ-BYT ngày 25/12/2018 của Bộ Y tế về danh mục liên thông chẩn đoán Y học hiện đại và chứng bệnh Y học cổ truyền phục vụ thanh toán Bảo hiểm Y tế, cùng Thông tư số 37/2011/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện Y học cổ truyền tuyến tỉnh.

Khái niệm then chốt bao gồm: "mô hình bệnh tật" (tỷ lệ phân bố các loại bệnh tật trong một quần thể điều trị xác định), "điều trị nội trú", "phương pháp dùng thuốc" (chế phẩm cổ truyền, thuốc thang tự bào chế) và "phương pháp không dùng thuốc" (châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, laser nội mạch, cấy chỉ, sóng xung kích).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu số liệu lưu trữ.

Nguồn dữ liệu bao gồm: 5.232 bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019 trích xuất từ phần mềm quản lý bệnh viện (HIS) và sổ lưu trữ bệnh án; số liệu thống kê nhân lực, sổ sách quản lý trang thiết bị y tế của bệnh viện tính đến năm 2020.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu cho mục tiêu mô hình bệnh tật là n = 5.232 hồ sơ bệnh án nội trú (chọn toàn bộ hồ sơ đạt tiêu chuẩn lựa chọn, đầy đủ thông tin hành chính, chẩn đoán ICD-10 và mã chứng YHCT, không rách nát). Cỡ mẫu nguồn lực là toàn bộ 191 cán bộ nhân viên y tế và 100% danh mục trang thiết bị tại bệnh viện. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ giúp loại bỏ triệt để sai số chọn mẫu ngẫu nhiên, phản ánh tuyệt đối bức tranh thực tế của đơn vị.

Phương pháp xử lý số liệu và lý do lựa chọn: Số liệu được làm sạch, nhập liệu trên phần mềm Microsoft Excel và xử lý thống kê trên phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Việc sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích bảng chéo và so sánh tỷ lệ phần trăm phân bố đơn biến/đa biến giúp xác định rõ mối tương quan giữa cơ cấu bệnh tật với các biến số dịch tễ học then chốt (giới tính, nhóm tuổi, nơi cư trú), tạo cơ sở vững chắc để đánh giá năng lực đáp ứng của nguồn lực y tế thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình thu thập và phân tích 5.232 hồ sơ bệnh án nội trú năm 2019 và 191 nhân sự năm 2020 tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông ghi nhận những kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, về đặc điểm nhân khẩu học: Bệnh nhân nữ chiếm tỷ lệ vượt trội với 61,14% (3.199 người), cao gấp 1,57 lần so với bệnh nhân nam (38,86% tương ứng 2.033 người). Về cơ cấu tuổi, nhóm bệnh nhân từ 50 đến 69 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 50,10% (2.619 người); nhóm từ 70 tuổi trở lên chiếm 30,64% (1.602 người); nhóm 15 đến 49 tuổi chiếm 18,64% (974 người); nhóm 5 đến 14 tuổi chiếm 0,38% (20 người) và dưới 5 tuổi chiếm 0,25% (13 người). Tổng số bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên chiếm tới 80,74% toàn bộ đối tượng điều trị nội trú.

Thứ hai, về cơ cấu bệnh tật theo 21 chương ICD-10: Hai nhóm bệnh áp đảo hoàn toàn mô hình bệnh tật nội trú là:

  • Chương XIII - Bệnh của hệ cơ, xương khớp và mô liên kết (mã M00-M99): Chiếm vị trí số một với 1.875 bệnh nhân, đạt tỷ lệ 35,84%.
  • Chương VI - Bệnh hệ thần kinh (mã G00-G99): Đứng thứ hai với 1.731 bệnh nhân, đạt tỷ lệ 33,08%.

Tổng cộng hai chương bệnh này chiếm tới 68,92% toàn bộ bệnh nhân nội trú. Các chương bệnh tiếp theo có tỷ lệ thấp hơn rõ rệt: Chương I - Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng chiếm 6,90% (361 ca); Chương IX - Bệnh hệ tuần hoàn chiếm 6,40% (335 ca); Chương VIII - Bệnh tai và xương chũm chiếm 5,68% (297 ca); Chương XI - Bệnh hệ tiêu hóa chiếm 2,37% (124 ca); Chương IV - Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa chiếm 2,35% (123 ca). Có 5 chương bệnh không ghi nhận trường hợp nội trú nào (sản khoa, chu sinh, dị tật bẩm sinh, nguyên nhân tử vong bên ngoài).

Thứ ba, về phân bố bệnh theo nhóm tuổi: Nhóm dưới 5 tuổi (13 ca) có 100% bệnh nhân mắc bệnh hệ thần kinh (chủ yếu là di chứng liệt, chậm phát triển vận động). Ở nhóm 50-69 tuổi, bệnh cơ xương khớp chiếm cao nhất với 38,83% (1.017 ca), bệnh thần kinh chiếm 33,10% (867 ca). Đối với nhóm trên 70 tuổi, bệnh hệ thần kinh vươn lên dẫn đầu với 41,07% (658 ca), theo sau là cơ xương khớp với 36,95% (592 ca).

Thứ tư, về nơi cư trú và nguồn lực y tế: Bệnh nhân cư trú tại Hà Nội chiếm 96,1% (5.027 ca), ngoại tỉnh chỉ chiếm 3,9% (205 ca). Trong đó, cư dân quận Hà Đông chiếm gần 40% (phường Quang Trung cao nhất với 6,96%). Nguồn nhân lực năm 2020 gồm 191 cán bộ, trong đó có 15 thạc sĩ, 67 bác sĩ (5 BSCKII, 10 BSCKI), 5 dược sĩ đại học (1 DSCKI) và 71 điều dưỡng cử nhân/cao đẳng, vận hành hiệu quả các thiết bị chuyên sâu như laser nội mạch, máy xung kích, máy kéo giãn cột sống và phẫu thuật trĩ điện cao tần ZZ2D.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu bệnh tật tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông phản ánh tính quy luật chặt chẽ của dịch tễ học lâm sàng chuyên khoa. Tỷ lệ bệnh cơ xương khớp và thần kinh chiếm gần 70% bắt nguồn từ việc y học cổ truyền sở hữu ưu thế vượt trội trong điều trị bảo tồn các bệnh mạn tính thoái hóa như thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm, đau dây thần kinh tọa (yêu thống, chứng tý), phục hồi chức năng sau đột quỵ não (bán thân bất toại) và liệt mặt ngoại biên (khẩu nhãn oa tà). Đây là những diện bệnh đòi hỏi thời gian điều trị kéo dài, kết hợp châm cứu, xoa bóp bấm huyệt và dùng thuốc đông dược có tính an toàn cao, ít tác dụng phụ trên người cao tuổi.

Tỷ lệ nữ giới mắc bệnh cao (61,14%) hoàn toàn phù hợp với các đặc điểm sinh lý học sau mãn kinh (gia tăng tốc độ loãng xương, thoái hóa khớp) và áp lực lao động tích lũy qua thời gian. So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại Hưng Yên, Lạng Sơn và Thái Nguyên, mô hình bệnh tật nội trú tại Bệnh viện YHCT Hà Đông có sự tương đồng lớn về sự tập trung vào hai nhóm bệnh cơ xương khớp - thần kinh. Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhân nội trú là cư dân đô thị (Hà Nội chiếm 96,1%) cao hơn các tỉnh miền núi, chứng minh nhu cầu tiếp cận dịch vụ y học cổ truyền chất lượng cao của cư dân Thủ đô là rất lớn.

Về phương thức biểu diễn số liệu trực quan, toàn bộ cơ cấu này được khái quát hiệu quả nhất qua biểu đồ tròn phân bố giới tính và nhóm tuổi, kết hợp biểu đồ cột ngang so sánh tỷ lệ phần trăm giữa 21 chương bệnh ICD-10 và bảng ma trận chéo giữa nhóm tuổi với các mặt bệnh chủ yếu, giúp người quản lý dễ dàng nhận diện nhóm ưu tiên can thiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và phát triển bền vững Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông giai đoạn 2021-2025, nghiên cứu đưa ra 4 giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực nguồn nhân lực chuyên môn:

    • Ban Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông phối hợp với các cơ sở đào tạo sau đại học cử cán bộ đi học chuyên khoa sâu.
    • Mục tiêu: Nâng tỷ lệ bác sĩ có trình độ sau đại học (CKI, CKII, Thạc sĩ, Tiến sĩ) từ mức 44,7% hiện tại lên trên 60% trước năm 2025; đào tạo chuyên sâu về phục hồi chức năng và chẩn đoán hình ảnh cho tối thiểu 20 bác sĩ và điều dưỡng mỗi năm.
  2. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế kỹ thuật cao:

    • Sở Y tế Hà Nội cùng Ban Quản lý dự án bệnh viện phê duyệt đầu tư nâng cấp đồng bộ trang thiết bị cận lâm sàng và điều trị vật lý trị liệu trong vòng 24 tháng (2021-2023).
    • Mục tiêu: Bổ sung 100% hệ thống chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner), máy đo mật độ xương kỹ thuật số (DEXA), máy laser nội mạch đa kênh và hệ thống tập phục hồi chức năng robot; tăng tỷ lệ bệnh nhân nội trú tiếp cận kỹ thuật cao lên 40%.
  3. Phát triển sản xuất và chuẩn hóa chế phẩm thuốc y học cổ truyền:

    • Khoa Dược Bệnh viện YHCT Hà Đông đầu tư dây chuyền sản xuất thuốc cao, đơn, hoàn, tán đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP-WHO) trước năm 2024.
    • Mục tiêu: Nâng tỷ lệ sử dụng chế phẩm thuốc đông dược tự bào chế trong danh mục thanh toán Bảo hiểm Y tế từ 25% lên 45%, đảm bảo cung ứng đủ 100% dược liệu sạch, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng cho hơn 5.000 bệnh nhân nội trú mỗi năm.
  4. Mở rộng hoạt động chỉ đạo tuyến và quản lý bệnh mạn tính tại cộng đồng:

    • Phòng Kế hoạch - Tổng hợp và Phòng Chỉ đạo tuyến phối hợp với 17 Trạm y tế phường trên địa bàn quận Hà Đông xây dựng mạng lưới chăm sóc sức khỏe ban đầu bằng YHCT giai đoạn 2021-2025.
    • Mục tiêu: Lập hồ sơ theo dõi sức khỏe và quản lý bệnh lý cơ xương khớp mạn tính cho tối thiểu 10.000 người cao tuổi trên địa bàn quận; chuyển giao kỹ thuật không dùng thuốc cho 100% cán bộ phụ trách YHCT tại tuyến xã, phường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Lãnh đạo và nhà quản lý tại các cơ sở y tế, bệnh viện YHCT tuyến tỉnh/thành phố: Cung cấp phương pháp luận chuẩn mực trong việc phân tích mô hình bệnh tật theo ICD-10 và đánh giá thực trạng nguồn lực, làm cơ sở xây dựng kế hoạch nhân sự cho đơn vị có quy mô 100-300 giường bệnh.
  • Bác sĩ lâm sàng chuyên ngành Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng: Tiếp cận kho dữ liệu dịch tễ học thực tế với 68,92% ca bệnh thuộc nhóm cơ xương khớp - thần kinh, hỗ trợ xây dựng phác đồ kết hợp đông - tây y hiệu quả cho các ca bệnh phức tạp như thoát vị đĩa đệm, đau thần kinh tọa và di chứng tai biến mạch máu não.
  • Học viên sau đại học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Y học cổ truyền (Mã số: 8720115): Sử dụng luận văn như một công trình mẫu về phương pháp nghiên cứu cắt ngang hồi cứu cỡ mẫu lớn (n = 5.232), kỹ thuật phân tích SPSS 22.0 và cách thức quy nạp mã bệnh ICD-10 sang chứng trạng Y học cổ truyền theo Quyết định 7603/QĐ-BYT.
  • Cơ quan bảo hiểm xã hội và hoạch định chính sách y tế: Tham khảo số liệu thực chứng về nhu cầu sử dụng dịch vụ kỹ thuật và thuốc cổ truyền nội trú, từ đó xây dựng định mức thanh toán BHYT hợp lý và hoàn thiện danh mục kỹ thuật y tế tuyến cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình bệnh tật nội trú tại Bệnh viện YHCT Hà Đông tập trung chủ yếu vào những nhóm bệnh nào? Kết quả phân tích trên 5.232 hồ sơ bệnh án năm 2019 cho thấy hai nhóm bệnh chiếm tỷ trọng áp đảo là Bệnh hệ cơ, xương khớp (35,84% với 1.875 ca) và Bệnh hệ thần kinh (33,08% với 1.731 ca). Tổng cộng hai nhóm này chiếm tới 68,92% toàn bộ bệnh nhân nội trú, khẳng định thế mạnh vượt trội của y học cổ truyền trong điều trị bệnh mạn tính thoái hóa.

Đặc điểm tuổi tác và giới tính của bệnh nhân nội trú có xu hướng ra sao? Bệnh nhân điều trị nội trú chủ yếu là nữ giới, chiếm 61,14% (3.199 người). Về độ tuổi, người bệnh tập trung cao ở nhóm 50-69 tuổi (50,10% với 2.619 người) và nhóm từ 70 tuổi trở lên (30,64% với 1.602 người). Tổng tỷ lệ người bệnh từ 50 tuổi trở lên chiếm tới 80,74%, phản ánh rõ nét sự gia tăng bệnh lý thoái hóa cơ xương khớp và mạch máu não ở người cao tuổi.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu và công cụ phân tích nào để kiểm soát sai số? Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang hồi cứu toàn bộ 5.232 hồ sơ bệnh án nội trú trong năm 2019 và 191 nhân sự năm 2020. Dữ liệu được mã hóa chuẩn hóa theo ICD-10 và Quyết định 7603/QĐ-BYT của Bộ Y tế, xử lý trên phần mềm SPSS 22.0 và Microsoft Excel, giúp loại trừ sai số ngẫu nhiên và đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho đơn vị.

Nguồn nhân lực của Bệnh viện YHCT Hà Đông năm 2020 đáp ứng công tác chuyên môn như thế nào? Bệnh viện có 191 cán bộ nhân viên y tế, bao gồm 67 bác sĩ (5 BSCKII, 10 BSCKI, 15 Thạc sĩ), 5 dược sĩ đại học và 71 điều dưỡng cử nhân, cao đẳng. Đội ngũ y tế làm chủ nhiều kỹ thuật kết hợp hiện đại như laser nội mạch, xung kích, phẫu thuật trĩ điện cao tần ZZ2D và bào chế thuốc, phục vụ tốt hơn 20.000 lượt khám ngoại trú và 5.000 bệnh nhân nội trú mỗi năm.

Luận văn đề xuất giải pháp chiến lược nào để phát triển bệnh viện trong giai đoạn tới? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược: nâng tỷ lệ bác sĩ sau đại học lên trên 60% giai đoạn 2021-2025; đầu tư đồng bộ hệ thống chẩn đoán hình ảnh và vật lý trị liệu kỹ thuật cao; nâng tỷ lệ sử dụng chế phẩm thuốc cổ truyền tự bào chế đạt 45% danh mục BHYT; và triển khai quản lý bệnh mạn tính cho 10.000 người cao tuổi tại 17 phường của quận Hà Đông.

Kết luận

  • Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Hoàng Giang đã mô tả toàn diện mô hình bệnh tật trên 5.232 bệnh nhân nội trú năm 2019 và đánh giá chi tiết thực trạng 191 cán bộ y tế năm 2020 tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông.
  • Xác định bệnh hệ cơ, xương khớp (35,84%) và bệnh hệ thần kinh (33,08%) là hai nhóm bệnh chủ đạo, chiếm tới 68,92% tổng số ca điều trị nội trú tại bệnh viện.
  • Chỉ ra đặc điểm dịch tễ học nổi bật với tỷ lệ bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên chiếm 80,74% và nữ giới chiếm 61,14%, phân bố chủ yếu tại địa bàn Hà Nội (96,1%).
  • Đánh giá thực trạng nguồn lực đồng bộ với 67 bác sĩ và nhiều trang thiết bị hiện đại, đồng thời chỉ ra các điểm cần đầu tư nâng cấp về dược phẩm tự bào chế và đào tạo sau đại học.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình cụ thể giai đoạn 2021-2025 nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh kết hợp YHCT và YHHĐ theo định hướng của ngành y tế.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chuẩn xác theo mã bệnh ICD-10 và danh mục chứng trạng y học cổ truyền, làm cơ sở khoa học để hoạch định chiến lược đầu tư nguồn lực cho các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh. Bước tiếp theo trong lộ trình 2021-2025 là ứng dụng kết quả nghiên cứu vào chuyển đổi số quản trị bệnh viện và mở rộng mô hình can thiệp lâm sàng chuyên sâu. Quý độc giả, nghiên cứu sinh và các nhà quản lý y tế quan tâm có thể liên hệ thư viện Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam để tra cứu toàn văn luận văn thạc sĩ xuất sắc này.