Chương I: Bệnh nhicm trùng vã ký sinh trùng. Chương II: Khối u (Bướu tân sinh). Chương III: Bệnh máu. cơ quan tạo máu và các ròi loạn liên quan cư chế miền dịch.«: <c V 41 Híĩ 7 Chuang IV: Bệnh nội tiềt, dinh dường vã chuyên hóa.
Chương V: Rỗi loạn tàm thẩn và hành vi. Chương VI: Bệnh cua hộ thằn kinh. Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ. Chương VIII: Bệnh lai và xương chùm.
Chương IX: Bệnh cua hệ tuần hoàn. Chương X: Bệnh hệ hô hấp. Chương XI: Bệnh hộ tiêu hóa. Chương XII: Bệnh da vã mõ dưới da.
Chương XIII: Bệnh cơ xương khớp và mô lien kết. Chương XIV: Bệnh hệ tiết niệu và sinh dục. Chương XV: Chưa, đỏ và sau đe. Chương XVI: Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ sơ sinh.
Chương XVII: Dị tật. dị dạng bâm sinh và bat thưởng nhicm sac thê. Chương XVIII: Triệu chứng, dấu hiệu và nhùng phát hiện làm sàng, cận lâm sàng bất thường không phân loại ờ nơi khác. Chương XIX: Chắn thương, ngộ độc và một số hậu qua khác do nguyên nhân bên ngoài.
Chương XX: Nguyên nhãn bẽn ngoài cua bệnh lật và lư vong. Chương XXI: Các yểu tồ anh hương dền lình trạng sức khóe và tiếp xúc dịch vụ y tế. - Bộ mã ICD-IO gồm 04 kỹ lự: Ta/ '.<x Si*: <c V 41 HỈỈ 8 + Kỷ tự thử nhất (Chừ cái >: Mã hóa chương bệnh + Ký tự thử hai (Sổ thứ nhất): Mà hóa nhóm bệnh + Ký tự thứ ba (Số thừ hai); Mà hỏa lèn bệnh ♦ Kỷ tự thứ tư (Sỗ thử ba): Mà hóa một bệnh chi tiết theo nguyên nhãn gây bệnh hay tính chát đặc thù cua nó. - Các bệnh do chẩn thương, ngộ độc và một sỗ hậu qua khác do nguyên nhân bên ngoải thuộc chương XIX; do các nguyên nhân bên ngoài cua cãc bệnh tật và tư vong lã lai nạn giao thòng, sinh hoạt, tự tư, thiên tai, ầu đã gây thương tích.
thuộc chương XX. Như vậy với một bệnh nhân bị chan thương, ngộ độc và một sổ hậu qua khảc do nguyên nhân bên ngoải sè có chân đoán bênh thuộc chương XIX và chân đoán nguyên nhãn thuộc chương XX. Các phương pháp nghiên cứu mỏ hĩnh bệnh tật 1. Nghiên cínt mò hình bệnh lợi lại cộng đòng Đẽ đánh giã dược tinh hình bịnh tật cua một cộng dồng một câch chinh xác lả rất khó.
dời hơi nguồn lực lim. Hiện nay dang phỏ biến hai cách phàn lich mô hĩnh bệnh tật lại cộng dồng: Cách thử nhất lả dựa trên số liệu thông tin thu dược từ điểu tra hộ gia dinh thông qua phong vấn theo bộ câu hoi hoặc theo dõi theo định kỳ (có kết hựp phong vấn theo bộ câu hói. khám lâm sảng và cận lâm sàng); cách thứ hai lã phân lích, xác định mô hĩnh bệnh tật dựa vào sổ liệu sần có từ các sô thu thập thõng tin ban dau hay từ các bièu bão cáo thông kê định kỳ theo quy định cùa các cơ sơ khám chừa bệnh. Với các phương pháp này mới xác định dược linh trụng bẹnh lại (có ván đẽ xẻ sức khoẽ), chứ chưa xác dịnh dược bệnh vi có nhiêu trường hợp mới thu thập dược "dầu hiệu" bệnh mà vẫn coi dó lã bệnh u.
Nghiền cữu mò hình bịnh lật trong bựnh viện Nghiên cứu mò hình bệnh tật trong bệnh viện chu yểu dựa vào hổ sơ lưu trừ lại cãc bệnh viện theo mầu bệnh án được thong nhai trong các bệnh viện cua ngành y tế '. Bệnh đà được ghi trong mỏi bệnh án sè được mà hóa theo phàn loại quốc te bệnh lật. Chân đoán bệnh do các bác sĩ diều trị trong bệnh viện thực hiện, do vậy mức độ chinh xác về bệnh phụ thuộc vảo trinh độ bác sì cua từng bệnh viện cụ the và tùy thuộc vào các tuyến, hạng bệnh viện khác nhau. Hoạt đụng khâm chữa bệnh.
Khái niệm - Khâm bệnh: Là việc hoi bệnh, khai thác lien sư bệnh, thâm khám thực thê. khi cần thiết thi chi định làm xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng dế chẩn đoán và chi định phương pháp điều trị phù hợp đà dược công nhận '6. - Chừa bệnh: Là việc sứ dụng phương pháp chuyên môn kỳ thuật dà dược cóng nhận vả thuốc dã dược phép lưu hành đe cấp cứu. phục hồi chức nâng cho người bệnh '^ - Các chi sổ đánh giá hoạt dộng khám chửa bệnh 1.
Một sổ chi sổ đánh giá hoạt động khám chửa bênh - sồ lần khám bệnh: Lả một lần người bệnh dược thầy thuốc thâm khâm về lâm sàng hoặc kết hợp với cận lâm sàng hay các thu thuật thâm dò khác nhằm mục đích chân đoán bệnh và điều trị. Sau khi khám một chuyên khoa ncu cần phai gưi bệnh nhản di khám thêm các chuyên khoa khác thi mỗi lằn khám một chuyền khoa được linh một lần khám bệnh. Mọi châm sóc cùa diều dường, nừ hộ sinh đều không dược linh váo lần khám bệnh.<x &*: <c V 41 Hỉ: 10 - Lượt diều trị nội mi: Lù người bệnh sau khi dà làm cảc thu tục nhập viện dược vào nầm tại các khoa lâm sàng trong bệnh viện vả dược hương tẩt cá mọi chế dộ chàm sóc điều trị đà quy dịnh. Đỗi với bệnh nhân sau khi hoãn thành thu lục nhập viện từ 4 giờ trơ lên dược tinh là lượt bệnh nhân điều trị nội trú n ”.
- Ngày điều trị nội tài: Là một ngày trong do bệnh nhân dược hương mọi chế độ điều trị nội trú, chăm sóc mà BV phái dam bao tức là chắn doán. diều tri thuốc, chàm sóc nghi ngơi. Đê thồng nhất ngày điểu tri trong ca nước. Bộ Y te quy định: Ngày diều trị = (Ngây ra viện Ngày nhập viện) -1 ( Trong trường hợp bệnh nhân vào viện, ra viện hoặc chết - Càng suầt sư dụng giường bệnh: Là ty lệ% sư dụng giường bệnh so xói kề hoạch đưực giao cua bệnh viện trong một năm xác định.
Cách tinh (Tồng số ngày điều trị nội trú cua bệnh viện trong một nảm xác định/(Tổng số giường bệnh ke hoạch* 365 ngày)) * 100 17 '^ - sồ ngày diều tiị tiling bình một bệnh nhản nội mi: Lã số ngày trung binh nầm diều trị nội trú cùa I bệnh nhân cùa một bệnh viện hoặc khu vực. Cách tinh tông số ngày diêu trị nội trú cua BV trong một năm xác định/ tông số lượt người diều trị nội trú cùng năm '*ls. - Sớ lần khàm bỳnh binh quân: tỏng số lần khám bệnh cua nảnV Dân sổ trung binh cua nám. - Giường kề hoạch: Lã giường bệnh dược nhã nước giao chi liêu ke hoạch hàng nám phân cho bệnh viện.
- Tống sổ cuộc Ịỉhẫu thuật: là số cuộc phẫu ihuật lại một cơ sơ y tế trong 01 nám TI*/ 'Zin cị: <c ■> 41 ># II - số CHÓC phau thuật hình quân cho I bệnh nhãn nội trũ: Tông sô cuộc phẫu thuậttỗng sỗ bệnh nhàn nội trú trong 01 nâm. Tình hinh nghiên cứu mô hình bệnh tật và hoạt dộng khám chửa bệnh trên the giói và Việt Nam 1. Tinh hình nghiên cứu trên thế giới Sức khoe và bệnh tật cua người dàn phán ánh trung thành điêu kiện sinh sổng về kinh te. xà hội, vàn hoã.tậpqiuùivàyắitỗmõitniũngnơihọsinhsỗng.
Tại Hoa Kỳ lã một nước cỏ nen kinh te phát triẽn nhất the giới, nảm 2006. có MHBT đặc trưng cua một nước đà phát triên. Nhóm bệnh lỵ không lây nhiễm như tiêu dường, tim mụch, bệnh lý người già là nhóm bệnh lý chinh. Các nguyên nhân gây tư vong hàng dầu lã bệnh tim.
ung thư và dột quy '’. 0 Brunei, một trong những nước có thu nhập binh quân dầu người cao nhât thè giới và dâu tư cho y tê lớn nhãt thê giới, trong 10 bệnh hàng dâu hay gập. chi có một bệnh nhiêm khuân là nhiêm khuân dường hô hap, cỏn lại chu yếu là bệnh tim mạch, dái dường, hen. Ngưực lại, ơCampuchia, một dất nước nghẽo, các bệnh thường gập lại là sốt rét.
tiêu chay cấp. sốt xuắt huyết, nhiêm khuẩn hô hấp cấp. là cãc bệnh còn phò biền ơ các nước đang phát triên •'“. Cùng là vùng lành thố cua Trung Quổc.
nhưng MIIBT ớ Hong Kong và Ma Cao có sự khác biệt rò rệt. I long Kong, trước nám 1997. là thuộc địa cua Anh. có mức sồng cao.
do dó mỏ hĩnh bệnh lật cua I long Kong gần giống mô hĩnh bệnh tật cùa các nước phát tricn. 0 I long Kong trong 5 bệnh hãng dầu chi có hai bệnh nhiêm trùng lả viêm đường hò hấp và bệnh da. Ngược lại. ớ Ma Cao cá 5 bệnh hàng dầu dều là các bệnh lây: lao, viêm gan B, c, nhiễm HI V.
Mõ hình bệnh lật tại bệnh viện tinh Champasac- Lào cho thấy bệnh lỷ nhập viện cao nhất nảm 2005 là: viêm dạ dày ruột do nhiễm khuẩn (18. tai nạn giao thòng (14. sốt xuất huyết (11. viêm dường hô hấp (10.
viêm niột thừa (6,4%). tàm thằn- thẩn kinh (2. Điêu nãy cho thay sự khác nhau giừa MHBT cua các nước dang phát triển với các nước phải triền -1. Theo thống kê cùa Tổ chức Y te thể giới vùng Tây Thãi Binh Dương đưa ra thống kê định kỳ về mô hình bệnh tật vã tứ vong cũng với lông thu nhập quốc dán.
thu nhập binh quân dầu người, ngân sách đầu lư cho y tể, chiến lược phát tricn y lề cùa từng quốc gia và vùng lành thồ trong khu vực. 35 quốc gia vã vũng lành thô dược đẽ cập đen. Điêu nãy giúp cho việc nghiên cửu mỏ hình bệnh tụt có hộ thòng, de dàng so sánh giữa các quốc gia có thu nhập cùng như dầu lư cho y tề khác nhau •’”. Mô hình bệnh tật cua lững quốc gia sỗ tảc dộng đền nền kinh tế và hệ thống y tể ơ mức dộ khác nhau.
Các nghiên cứu chi ra rằng MHBT ờ các nước phát triển có sự khác biệt rò rệt với các nước đang nước phát triền. Ó các nước dang phát tricn. bệnh nhiễm khuân và suy dinh dường vần còn phô biến, tuy nhiên các bệnh này có xu hướng ngày càng giam. Các bệnh không lây như tim mạch, ung thư.
dị tật bám sinh, di truyền, chuyên hoá, béo phì. dang ngày càng gia lâng và dậc biệl cùng với sự phái trién cua xà hội hiện dại. ngộ độc, chan thương có xu hướng tâng nhanh và rò rệt •'•'.<x S£ <c V H1 Hỉỉ 13 10 só lương người từ vang (tnéu người) • 94nnknộngt*y • Btnhi*/ • Chin mương XịỊHồit: WHO Hình I. 10 Nguyên nhản tư vong hàng (lầu năm 2019 22 Nhìn chung, trẽn toàn thê giới có sự chuyên dịch mang xu hướng bệnh không lây nhiễm khi 7 trên 10 nguyên nhàn gây tư vong hàng đầu thuộc nhóm này và nhừng nguyên nhân này đcu gia tâng đáng kè số người tử vong so với nàm 2000.