Đặt vấn đề. 1 Phần I: Tổng quan. Một số khái niệm vê sức khoẻ. Số năm mất khả năng sống tiềm tàng.
Một sô'nghiên cứu đánh giá gánh nặng tử vong ở nước ngoài. Một số ngh iên cứu đánh giá gánh nặng tử vong ở trong nước. Một số nét về huyện Yên Phong-Bắc Ninh.13 Phần II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu15 2.
Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu.
Biền số và chi số cơ bản. Phân loại bệnh và phương pháp tính YPLL. xử lý và phân tích số liệu. Một sô'hạn chế của đê tài.17 Phần III: Kết quả nghiên cứu.
Tình hình tử vong chung. Tình hình tử vong trong các năm 1997-2000. Phân loại tử vong theo nhóm nguyên nhân. Tử vong và giới.
Nhóm nguyên nhân tử vong theo noi cư trú. Tình hình tử vong do chấn thương. Gánh nặng từ vong tại huyện Yên Phong theo chỉ SỐYPLL. Gánh nặng tử vong của các nhóm nguyên nhân tử vong chính.
Gánh nặng tử vong chấn thương. Tình hình thu thập số liệu tử vong qua sổ sách tại trạmy tế xã. Mô hình bệnh tật dựa trên các đo lường truyền thống.Tỷ lệ tử vong thô. Cơ câu tử vong theo tuổi và nguyên nhân.
Tử vong và giói. Xu hướng của tử vong. Tình hình tử vong của một số nhóm nguyên nhân tử vong chính. Chấn thương.
Mô hình bệnh tật thông qua tính toán chỉ SỐYPLL. Gánh nặng tủ' vong chung. Gánh nặng tử vong liên quan đến chấn thương. Ưu nhược điểm của nghiên cứu.67 Phần V Kết luận.
70 Trang Khuyên nghị. 73 Tài liệu tham khảo. 78 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT YPLL Years of Potential Life Lost (số năm mất khả năng sống tiềm tàng) DALY Disability Adjusted Life Years ( số năm cuộc sống được điều chỉnh theo mức độ tàn tật) TV Tử vong TVTB Tử vong trung bình NN Nguyên nhân DD Dinh dưỡng CT Chấn thương CĐ Chủ định cs Chu sinh NT Nhiễm trùng TM Tim mạch K Ung thư u u bướu TN Tai nạn CTGT Chấn thương giao thông DANH MUC CÁC BẢNG Trang Bảng 1: Tình hình tử vong theo các năm (1997-2000). 19 Báng 2: Nguyên nhân tử vong theo nhóm tại huyện Yên Phong 1997-2000.22 Bảng 3: Tử vong theo nhóm tuổi và nguyên nhân tại huyện Yên Phong 1997-2000 23 Bảng 4: Tinh hình tử vong theo nhóm tuổi qua các năm từ 1997-2000.
24 Báng 5: Tír vong phân theo giới qua các năm 1997-2000 tại Yên Phong. 28 Bảng 6: Một số loại u buớu chính theo giới và năm tử vong.30 Bảng 7: Phân loại và nguyên nhân chấn thương qua các năm 1997-2000. 33 Bảng 8: Chấn thương theo giới qua các năm 1997-2000.35 Bảng 9: Tử vong do chấn thương qua các năm 1997-2000.37 Bảng 10: Số YPLL theo nguyên nhân và nhóm tuổi của 4 năm 1997-2000.41 Bảng 11: YPLL của các nhóm tuổi theo giới 1997-2000.47 Báng 12: YPLL quy cho một số nguyên nhân chấn thương theo tuổi và giới.54 Bảng 13: Một số thiếu hụt về sổ tử vong tại các xã trong các năm 1997-2000.55 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang Hình 1: Số tử vong tiling bình (1 năm) theo các xã huyện Yên Phong.20 Hình 2: Tỷ lệ tử vong trung bình (trên 1 năm) và năm 2000 theo các xã. 21 Hình 3: Phân bố tử vong theo nguyên nhân 1997-2000.25 Hình 4: Số các trường hợp tử vong theo một số nguyên nhân chính qua các năm 1997- 2000.26 Hình 5: Diễn biến tình hình tử vong theo tỷ lệ của một số nguyên nhân tử vong hàng đầu .27 Hình 6: Sự phân bố của giới trong các nhóm nguyên nhân tử vong 1997-2000.29 Hình 7: Phân bố tổng số các trường hợp tử vong do 4 nguyên nhân chính theo địa dư .31 Hình 8: Phần trăm các nguyên nhân tử vong do chấn thương trong các nhóm tuổi từ 0- 44.34 Hình 9:Phân bố của nguyên nhân tử vong do 2 loại chấn thương chính.35 Hình 10: Phân bố chấn thương theo giới.35 Hình 11: Phân bố các trường hợp tử vong do chấn thương nói chung và đuối nước tại các xã huyện Yên Phong.36 Hình 12: Gánh nặng bệnh tật theo YPLL qua các năm.38 Hình 13: YPLL quy cho một số nhóm nguyên nhân chính theo các năm 1997-2000 39 Trang Hình 14: Phân bố YPLL theo các xã trong 4 năm 1997-2000.40 Hình 15: Diễn biến của YPLL của các năm theo nhóm tuổi.42 Hình 16: YPLL quy cho một số nhóm nguyên nhân chính theo các xã.44 Hình 17: YPLL theo giới và năm 1997-2000.46 Hình 18: Phân bố YPLL theo nhóm tuổi và giới 1997-2000.47 Hình 19: YPLL theo giới và nguyên nhân tử vong tại Yên Phong trong 4 năm 1997-2000 .48 Hình 20: YPLL của nguyên nhân tử vong chính tại Yên Phong 1997-2000.49 Hình 21: Tổng YPLL chấn thương theo nhóm tuổi 1997-2000.50 Hình 22: Phân bố của YPLL chấn thương theo nhóm tuổi và năm 1997-2000.
51 Hình 23: YPLL của một một số nguyên nhân chấn thương hàng đẩu.52 Hình 24: Xu hướng của YPLL chấn thương theo nguyên nhân và năm 1997-2000 53 1 ĐẶT VÂN ĐỂ Hiện nay, việc đánh giá mô hình bệnh tật và tử vong, đánh giá gánh nặng bệnh tật là một yêu cầu cấp thiết, giúp cho việc phát hiện các vấn đề sức khoẻ nảy sinh, xu hướng của tình hình sức khoẻ, bênh tật trong cộng đồng. Ngoài ra, các kết quả thu được từ quá trình này còn đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và đề ra các chính sách, k ế ho ạch can thiệp thích họp nhằm giải quyết một cách có hiệu quả các vấn đề sức khoẻ tại địa phương. Hai phương pháp phổ biến đang được sử dụng hiện nay để đánh giá gánh n ặng bệnh tật lên cộng đồng dân cư là DALY (Disability Adjusted Life Years — số năm cuộc sống được điều chỉnh theo mức độ tàn tật) và YPLL (Years of Potential Life Lost — số năm sống tiềm tàng bị mất). Phương pháp thứ nhất có ưu thế là cho phép đánh giá toàn b ộ gánh nặng bệnh tật của cộng đồng dù là bệnh đó gây tàn tật hay gây t ử vong.
DALY bi ểu th ị s ố năm cuộc sống bị mất đi do người bệnh bị tử vong và cả s ố năm s ống trong tàn t ật (n ếu không tử vong), hiệu chỉnh theo mức độ trầm trọng của tình trạng tàn t ật. M ột DALY là một năm sống khoẻ mạnh bị mất đi. Tuy được Tổ chức Y t ế thê' gi ới và nhi ều c ơ quan nghiên cứu sử dụng rộng rãi thậm chí trên quy mô toàn cầu nhưng phương pháp DALY đòi hỏi thời gian nghiên cứu kéo dài, khá tốn kém và khó triển khai trong điều kiện Việt Nam. Trong khi đó, phương pháp thứ hai - YPLL chỉ đánh giá được gánh n ặng b ệnh t ật c ủa những bệnh gây tử vong thông qua việc tính sổ năm bị mất nếu một người hr vong ở một độ tuổi nào đó.
Khác với DALY, sử dụng tuổi thọ trung bình của một dân số chuẩn làm mốc (thường là Nhật Bản — nước có tuổi thọ tiling bình cao nhất), phương pháp YPLL sử dụng tuổi thọ trung bình của chính dân số nước nghiên cứu. YPLL cho từng trường hợp tử vong 2 cụ thể được tính bằng cách lấy tuổi thọ tmng bình của dân số trừ đi tuổi lúc chết. YPLL do đó có thể được cộng dồn lại và cùng với thông tin về nguyên nhân tử vong cho phép ta so sánh mức độ gây tử vong của các nguyên nhân khác nhau. Phuong pháp YPLL do đó cho phép nhìn một cách toàn diện hon (so v ới vi ệc s ử dụng đon thuần số các trường hợp tử vong) vào mô hình bệnh tật của cộng đổng và cùng với các chỉ số bệnh tật mô tả tốt hơn các vấn đề sức khoẻ đang tổn tại.
Trên thế giới, cho tới nay đã có khá nhiều nghiên cứu đề cập tới YPLL nói chung, hay YPLL với mốc là một độ tuổi nhất định nào đó (có thể là 65, 75 ho ặc 85 nh ằm nói lên s ố năm sống tiềm tàng bị mất đi so với mốc tuổi đó). Đa số những nghiên cứu đều nhằm mô tả mô hình và xu thế của một vấn đề sức khoẻ cụ thể nào đó. Shapiro và cộng sự, 1965 đã mô tả nhũng dị tật bẩm sinh là một nguyên nhân gây tử vong tr ẻ s ơ sinh và nguyên nhân hàng đầu gây ra những năm sống tiềm tàng bị mất đi trước tuổi 65 ở Mỹ. So với các nước phát triển, Việt Nam cũng có một hệ thống th ống kê h ộ t ịch.
H ệ thống này chịu trách nhiệm đăng ký các trường hợp tử vong và cùng với thống kê bệnh tật và tử vong tại bệnh viện có thể giúp tập hợp những số liệu về YPLL của người dân. Tuy nhiên chất lượng của các số liệu còn là vấn đề phải xem xét. Một nghiên cứu gần đây do Trương Đình Kiệt, Đỗ Văn Dũng và cộng sự tiến hành đã đưa ra một số kết quả về gánh nặng bệnh tật tại một số xã trong khu vực Tây Nguyên, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long và một số phường tại thành phố Hồ Chí Minh. Theo các tác giả thì chấn thương, bệnh nhiễm tiling, bệnh tật chu sinh, bệnh tim mạch và tự tử là những gánh nặng bệnh tật hàng đ ầu ở khu v ực Nam Trung B ộ, Tây Nguyên và Nam Bộ.
Tử vong trong lứa tuổi từ 15 đến 49 để lại nhiều bất lợi cho xã hội, đặc biệt là tử vong do 3 chấn thương ở nam cao hơn nữ. Với khu vực Tây Nam Bộ, theo nghiên cứu trên thì đuối nước lại là một loại hình chấn thương quan trọng nhất, tại các khu vực khác thì chấn thương giao thông lại là gánh nặng hàng đầu. Trong khi chấn thương là gánh nặng quan trọng nhất trong lứa tuổi từ 5 đến 49 tuổi thì bệnh tim mạch và ung thư lại tác động mạnh tới lứa tuổi trên 50. Điều này làm dễ dàng hơn cho việc nhìn nhận tình hình thực tế của các nhà hoạch định chính sách, những người có thẩm quyền ra quyết định.
Yên Phong là một trong 8 huyện của Bắc Ninh với diện tích 110 km2, dán số khoảng 140.000 người, về cơ bản là một huyện thuần nông, với cây canh tác chủ yếu là cây lúa có xen canh cây thuốc lào. Đời sống kinh tế nói chung đi lên. Số hộ giầu khoảng 10%, trong đó số hộ nghèo chiếm khoảng 9%. Các vấn đề y tế công cộng tại địa phương được ghi nhận là chấn thương mà cụ thể là chấn thương do đuối nước với số tử vong tiling bình từ 4-5 trẻ chết đuối/năm, tiếp đến là các chấn thương do giao thông.