Tổng quan luận án

Tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em (SDDTE) dưới 5 tuổi là một vấn đề sức khỏe cộng đồng trọng tâm tại các quốc gia đang phát triển. Tại Việt Nam, mặc dù Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống suy dinh dưỡng đã giúp giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân trên toàn quốc từ 43,9% năm 1995 xuống còn 16,8% năm 2012, sự cải thiện này không đồng đều giữa các vùng sinh thái. Tỷ lệ suy dinh dưỡng vẫn duy trì ở mức cao và rất cao tại các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa và đặc biệt là trong cộng đồng đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS).

Quảng Nam là tỉnh duyên hải miền Trung có 8 huyện miền núi, trong đó Bắc Trà My là huyện ghi nhận tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng cao nhất tỉnh (32,2% năm 2007). Huyện có 12 xã và 1 thị trấn, với 9 xã thuộc diện Chương trình 135 của Chính phủ, nơi đồng bào DTTS chiếm 90% dân số và tỷ lệ hộ nghèo lên tới 61,2%. Khảo sát năm 2009 tại các xã Chương trình 135 huyện Bắc Trà My cho thấy tỷ lệ trẻ em DTTS dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 36,7%, thể thấp còi là 63,3%, thiếu máu lâm sàng là 57,1%, và nhiễm khuẩn hô hấp cấp là 47,8%. Đồng thời, có 74,4% trẻ ăn thiếu chất đạm và 76,8% trẻ ăn thiếu chất béo từ nguồn thực phẩm sẵn có tại địa phương hàng ngày. Nguyên nhân xuất phát từ các rào cản về trình độ học vấn (21,3% bà mẹ mù chữ, 29,5% có trình độ tiểu học), kinh tế khó khăn, tập quán kiêng khem lạc hậu và dịch vụ y tế cơ sở còn hạn chế. Tuy nhiên, các bà mẹ tại đây lại dành niềm tin lớn cho những người có uy tín tại địa phương như trưởng thôn, già làng, cán bộ hội phụ nữ và lãnh đạo xã.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là việc thiếu hụt các can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng được thiết kế riêng biệt cho trẻ em DTTS dựa trên việc khai thác nguồn lực xã hội đặc thù và mạng lưới người có uy tín tại cộng đồng. Luận án tiến sĩ y học chuyên ngành Y tế công cộng (mã số 62 72 03 01) của nghiên cứu sinh Đinh Đạo, dưới sự hướng dẫn của PGS. Võ Văn Thắng tại Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế (năm 2014), đã được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  1. Mô tả tình trạng suy dinh dưỡng và các yếu tố liên quan ở trẻ dưới 5 tuổi người dân tộc thiểu số huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam.
  2. Đánh giá kết quả can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc thiểu số tại địa bàn nghiên cứu.

Giả thuyết nghiên cứu trong phần can thiệp cộng đồng được xác định:

  • Giả thuyết $H_0$: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em thể nhẹ cân giữa nhóm can thiệp và nhóm đối chứng vào cuối thời điểm nghiên cứu.
  • Giả thuyết $H_1$: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em thể nhẹ cân giữa nhóm can thiệp và nhóm đối chứng vào cuối thời điểm nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Trẻ em dưới 5 tuổi người DTTS và các bà mẹ có con dưới 5 tuổi; lãnh đạo địa phương, các ban ngành đoàn thể, trưởng thôn, già làng, và mạng lưới cộng tác viên dinh dưỡng (CTVDD) tại các xã Chương trình 135 huyện Bắc Trà My.
  • Phạm vi không gian: 6 xã thuộc Chương trình 135 của huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam (gồm Trà Giáp, Trà Đốc, Trà Tân, Trà Giác, Trà Sơn, Trà Kót).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu triển khai qua 3 giai đoạn từ tháng 01/2010 đến tháng 02/2012:
    • Giai đoạn 1 (01/2010 - 02/2010): Điều tra thực trạng cắt ngang ban đầu.
    • Giai đoạn 2 (02/2010 - 01/2012): Triển khai mô hình can thiệp cộng đồng trong thời gian 24 tháng.
    • Giai đoạn 3 (02/2012): Điều tra thu thập số liệu đánh giá sau can thiệp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến tình hình suy dinh dưỡng, nguyên nhân, hậu quả và các hướng tiếp cận can thiệp:

  • Về dịch tễ học suy dinh dưỡng toàn cầu và khu vực: Tác giả điểm lại nghiên cứu của Onis M. và cộng sự (1980-1992) trên 79 quốc gia đang phát triển; các báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), UNICEF và Ngân hàng Thế giới (2011, 2012); nghiên cứu của Larrea C. (1999) tại Nam Mỹ về sự chênh lệch suy dinh dưỡng giữa các tộc người bản xứ ở Ecuador, Peru, Bolivia; nghiên cứu của Spencer N. (2003) tại châu Âu; Hatlekk M. (2012) tại Nam Á; và khảo sát của UNICEF (2011) tại Campuchia, Lào, Philippines cho thấy trẻ em dân tộc thiểu số luôn chịu gánh nặng suy dinh dưỡng cao hơn trẻ em thuộc nhóm đa số.
  • Về tình hình suy dinh dưỡng tại Việt Nam: Luận án dẫn chứng các số liệu từ Viện Dinh dưỡng quốc gia (1985, 1995, 2000, 2010, 2012), báo cáo Tổng cục Thống kê (2011) và các nghiên cứu của Lê Danh Tuyên và cộng sự (2011) tại Tuyên Hóa - Quảng Bình, Nguyễn Hoàng Linh Chi (2011) trên người Pakoh và Vân Kiều tại Quảng Trị, ghi nhận tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi tại vùng núi cao, vùng dân tộc thiểu số luôn vượt trội so với vùng đồng bằng và đô thị.
  • Về nguyên nhân và bệnh tật liên quan: Các công trình của Caulfield L. và cộng sự (2004), Albonico M. và cộng sự (2008), Phạm Trung Kiên và Hoàng Tân Dân (1994) chỉ ra mối liên hệ tương hỗ giữa nhiễm trùng (tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp cấp, giun truyền qua đất) và suy dinh dưỡng protein - năng lượng. Nghiên cứu của Nguyễn Văn Nhiên và cộng sự (2008), Nguyễn Xuân Ninh và cộng sự (2008) khẳng định tình trạng thiếu vi chất (sắt, kẽm, axit folic) là vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng tại nông thôn và miền núi Việt Nam.
  • Về các mô hình và tiếp cận can thiệp:
    • Cải thiện bữa ăn và giáo dục truyền thông: Nghiên cứu của Arimond và cộng sự (2003), Adelheild W. và cộng sự (2008), Lê Thị Hợp (2003) với mô hình Vườn-Ao-Chuồng, Nguyễn Minh Tuấn (2006-2008) với bữa ăn thị phạm luân phiên tại hộ gia đình dân tộc Sán Chay.
    • Tiếp thị xã hội: Can thiệp của Pee S. và cộng sự (1996) tại Indonesia, Khan N. và cộng sự (2000), Huỳnh Nam Phương tại Hòa Bình về bổ sung viên sắt.
    • Bổ sung vi chất và chế phẩm dinh dưỡng: Các nghiên cứu của Lê Thị Hợp và cộng sự (PediaPlus), Phạm Văn Phú (bột Favina, bột gạo bổ sung men Favilase), Vũ Thị Thanh Hương (2010, cốm Davin-kid), Batool A. và cộng sự (2007), Kenneth H. và cộng sự (2007) về bổ sung kẽm; Đỗ Thị Hòa, Hà Huy Khôi, Nguyễn Thị Hiền (1999) về bánh bích quy bổ sung sắt và vitamin A.
    • Tiếp cận cải thiện dịch vụ y tế và xã hội hóa: Phạm Trung Kiên và cộng sự (tẩy giun cho trẻ 24-36 tháng), Trần Minh Hậu (tẩy giun kết hợp bổ sung viên sắt tại Thái Bình), Đỗ Thị Hòa và cộng sự (can thiệp tại Bắc Kạn), Phạm Văn Hoan và Doãn Đình Chiến (can thiệp liên ngành tại Thường Tín - Hà Tây), Võ Văn Thắng và Đào Văn Dũng (mô hình làm mẹ an toàn nhạy cảm giới tại Nam Đông - Thừa Thiên Huế).

Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Hầu hết các can thiệp trước đây tập trung vào quần thể chung hoặc các can thiệp kỹ thuật đơn lẻ. Luận án lựa chọn giải quyết vấn đề suy dinh dưỡng trẻ em DTTS tại địa bàn miền núi đặc biệt khó khăn (Bắc Trà My, Quảng Nam) bằng cách xây dựng và đánh giá mô hình can thiệp toàn diện: "Dựa vào vai trò người có uy tín và bối cảnh đặc thù của nhóm đích", kết hợp giữa nâng cao năng lực cộng đồng, truyền thông giáo dục dinh dưỡng tích cực tận dụng thực phẩm sẵn có và hỗ trợ dịch vụ y tế trực tiếp (tẩy giun, bổ sung vi chất sắt, kẽm, axit folic).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Luận án áp dụng khung lý thuyết chẩn đoán và can thiệp hành vi sức khỏe dựa trên mô hình PRECEDE (Predisposing, Reinforcing, and Enabling Constructs in Educational Diagnosis and Evaluation) của tác giả Green L. Tiến trình nghiên cứu được tổ chức theo hai chiều:

  1. Quá trình chẩn đoán hành vi (từ dưới lên): Trải qua 5 bước:
    • Bước 1: Chẩn đoán xã hội (vấn đề việc làm, kinh tế hộ nghèo, chất lượng sống của đồng bào DTTS).
    • Bước 2: Chẩn đoán dịch tễ học (tỷ lệ suy dinh dưỡng, tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp cấp, thiếu máu, nhiễm giun).
    • Bước 3: Chẩn đoán hành vi (thời điểm ăn bổ sung, nuôi con bằng sữa mẹ, sử dụng thực phẩm giàu đạm/béo sẵn có, kiêng khem khi ốm).
    • Bước 4: Chẩn đoán giáo dục (phân tích 3 nhóm nguyên nhân: Yếu tố tiền đề - kiến thức, thái độ, thực hành, niềm tin; Yếu tố làm dễ - tính sẵn có và tiếp cận thực phẩm, dịch vụ y tế, điều kiện kinh tế; Yếu tố tăng cường - sự hỗ trợ từ gia đình, nhân viên y tế, trưởng thôn, già làng, người có uy tín).
    • Bước 5: Chẩn đoán quản lý và chính sách (các chương trình chính sách 135, nguồn lực y tế, sự phối hợp liên ngành).
  2. Quá trình can thiệp (từ trên xuống): Thiết kế các hoạt động tác động đồng thời vào các yếu tố tiền đề, làm dễ và tăng cường nhằm thay đổi hành vi nuôi con của bà mẹ và cải thiện thể trạng của trẻ.

Thiết kế nghiên cứu và kỹ thuật chọn mẫu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế kết hợp giữa mô tả cắt ngang và can thiệp cộng đồng có so sánh đối chứng trước - sau:

                    [Nghiên cứu cắt ngang (01/2010)]
           (1200 trẻ em DTTS < 5 tuổi và bà mẹ tại 6 xã CT 135)
[Nhóm Can thiệp (TCT)]                            [Nhóm Đối chứng (TCT)]
(600 trẻ & mẹ tại 3 xã:                           (600 trẻ & mẹ tại 3 xã:
Trà Giáp, Trà Đốc, Trà Tân)                       Trà Giác, Trà Sơn, Trà Kót)
[Can thiệp (02/2010 - 01/2012)]                   [Chăm sóc thông thường]
Mô hình người có uy tín, GDTTTC,                  (Các chương trình sẵn có)
                     [Đánh giá can thiệp (02/2012)]
             (So sánh trước - sau và so sánh giữa 2 nhóm)
  • Cỡ mẫu nghiên cứu cắt ngang: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ: $$n = Z^2_{1-\alpha/2} \frac{p(1-p)}{\Delta^2}$$ Với $\alpha = 0,05$ ($Z_{1-\alpha/2} = 1,96$), sai số tuyệt đối $\Delta = 0,04$. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi từ khảo sát năm 2009 ($p = 63,7%$) cho cỡ mẫu $n = 556$. Áp dụng hiệu lực thiết kế ($DE = 2$) để tăng giá trị đại diện: $2n = 1112$, làm tròn thành 1200 trẻ và bà mẹ.
    • Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên 2 giai đoạn (Giai đoạn 1: bốc thăm ngẫu nhiên đơn chọn 6 xã Chương trình 135 gồm Trà Giáp, Trà Giác, Trà Đốc, Trà Tân, Trà Sơn, Trà Kót; Giai đoạn 2: lập khung mẫu toàn bộ danh sách trẻ từ trạm y tế và dùng phần mềm Epi Info 6 chọn ngẫu nhiên đơn đủ 1200 đối tượng).
  • Cỡ mẫu nghiên cứu can thiệp có đối chứng: Áp dụng công thức so sánh hai tỷ lệ: $$n = \frac{P_1(1-P_1) + P_2(1-P_2)}{(P_1-P_2)^2} \times f(\alpha, \beta)$$ Với $\alpha = 0,05$, $\beta = 0,20$ ($f(\alpha, \beta) = 7,9$). Ước tính sau 2 năm can thiệp, tỷ lệ nhẹ cân nhóm can thiệp ($P_1$) giảm xuống 29% và nhóm đối chứng ($P_2$) giảm xuống 32%. Cỡ mẫu quần thể vô hạn là $n = 3718$. Hiệu chỉnh theo quy mô quần thể hữu hạn ($N_{NCT} = 672$, $N_{NĐC} = 671$) qua công thức $n_f = \frac{n \cdot N}{n + N}$, cho ra $n_f$ của nhóm can thiệp là 569 và nhóm đối chứng là 568. Làm tròn, mỗi nhóm thu thập 600 trẻ và bà mẹ.
    • Phân nhóm can thiệp - đối chứng: Ngẫu nhiên đơn chọn 3 xã can thiệp (Trà Giáp, Trà Đốc, Trà Tân) và 3 xã đối chứng (Trà Giác, Trà Sơn, Trà Kót).

Tiêu chuẩn phân loại và công cụ thu thập số liệu

  • Xác định tuổi: Theo hướng dẫn của Viện Dinh dưỡng và WHO (1995), chia thành các nhóm: 0-11 tháng, 12-23 tháng, 24-35 tháng, 36-47 tháng, 48-59 tháng.
  • Đo lường nhân trắc:
    • Cân nặng: Cân SECA (Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Quảng Nam cấp, sai số 100g).
    • Chiều cao/chiều dài: Thước đo chiều dài nằm cho trẻ dưới 2 tuổi; thước gỗ đứng MICROTOICE của UNICEF cho trẻ từ 2 tuổi trở lên (độ chính xác 0,1 cm).
  • Phân loại suy dinh dưỡng cá thể (chuẩn WHO-2006):
    • Thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi $<-2SD$): Độ I ($-2SD$ đến $-3SD$), Độ II ($-3SD$ đến $-4SD$), Độ III ($<-4SD$).
    • Thể thấp còi (chiều cao theo tuổi $<-2SD$): Độ I ($-2SD$ đến $-3SD$), Độ II ($<-3SD$).
    • Thể gầy còm (cân nặng theo chiều cao $<-2SD$).
  • Phân loại mức độ suy dinh dưỡng cộng đồng theo WHO-1997:
Thể suy dinh dưỡng Mức thấp (%) Mức trung bình (%) Mức cao (%) Mức rất cao (%)
Nhẹ cân (Underweight) $< 10$ 10 - 19 20 - 29 $\ge 30$
Thấp còi (Stunting) $< 20$ 20 - 29 30 - 39 $\ge 40$
Gầy còm (Wasting) $< 5$ 5 - 9 10 - 14 $\ge 15$
  • Tiêu chí lâm sàng và thực hành:
    • Thiếu máu lâm sàng: Lòng bàn tay trẻ nhợt nhạt khi thăm khám.
    • Tiêu chảy cấp: Đi ngoài phân lỏng hoặc tóe nước $\ge 3$ lần/24 giờ, kéo dài không quá 14 ngày.
    • Nhiễm khuẩn hô hấp cấp: Trẻ có sốt kèm theo các triệu chứng ho, khó thở, đau họng, chảy nước mũi, đau tai, chảy mủ tai.
    • Đánh giá kiến thức, thực hành và niềm tin của bà mẹ: Lượng hóa các câu hỏi, sử dụng điểm cắt $75%$ (đạt $\ge 75%$ tổng điểm là loại tốt/có niềm tin; $< 75%$ là loại chưa tốt/thiếu niềm tin).
  • Xử lý số liệu: Nhập và phân tích số liệu bằng phần mềm Epi Info 6.04.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 tổng hợp bức tranh dịch tễ học suy dinh dưỡng trẻ em trên phạm vi toàn cầu, khu vực và Việt Nam; phân tích sâu cơ chế bệnh sinh, vòng xoắn bệnh lý giữa suy dinh dưỡng và nhiễm trùng, cũng như các yếu tố căn nguyên xã hội. Tác giả phân tích chi tiết 4 nhóm tiếp cận can thiệp chính trong y tế công cộng: cải thiện bữa ăn thông qua giáo dục truyền thông tích cực và tiếp thị xã hội; bổ sung vi chất dinh dưỡng (viên sắt, axit folic, kẽm); nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cơ sở và năng lực mạng lưới CTVDD; xã hội hóa công tác chăm sóc dinh dưỡng. Chương này dành phần lớn dung lượng làm rõ các đặc điểm văn hóa, tập quán nuôi dưỡng của đồng bào DTTS (Ca Dong, Cor, Mơ Nông), vị trí địa lý chia cắt hiểm trở của huyện Bắc Trà My và vai trò nòng cốt của người có uy tín (trưởng thôn, già làng, phụ nữ) theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu khoa học, từ thiết kế cắt ngang mô tả đến can thiệp cộng đồng có đối chứng. Tác giả trình bày tường minh các công thức tính toán cỡ mẫu cho điều tra thực trạng ($n = 1200$) và can thiệp ($n = 600$ mỗi nhóm), quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên qua phần mềm Epi Info 6. Chương này chuẩn hóa toàn bộ các định nghĩa ca bệnh lâm sàng, quy trình kỹ thuật cân đo nhân trắc theo chuẩn WHO-2006, thang điểm đánh giá kiến thức - thực hành - niềm tin của bà mẹ, cũng như sơ đồ tổ chức lực lượng điều tra phối hợp giữa Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam (16 cán bộ), Trung tâm Y tế huyện Bắc Trà My (8 cán bộ) và mạng lưới y tế xã, CTVDD. Các biện pháp khống chế sai số và vấn đề đạo đức nghiên cứu y sinh học được quy định chặt chẽ.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các phát hiện qua các bảng số liệu và biểu đồ:

  • Thực trạng suy dinh dưỡng và các yếu tố liên quan:
    • Xác định tỷ lệ mắc suy dinh dưỡng của trẻ DTTS dưới 5 tuổi theo cả 3 thể (nhẹ cân, thấp còi, gầy còm) và phân bố theo từng mức độ, từng nhóm tuổi, từng giới tính.
    • Phân tích mối liên quan đơn biến và hồi quy logistic đa biến giữa tình trạng suy dinh dưỡng với đặc điểm học vấn, kinh tế của mẹ, tiền sử cân nặng sơ sinh thấp, tình trạng thiếu máu, nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu chảy, kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ, chế độ ăn bổ sung thiếu thực phẩm sẵn có giàu đạm, giàu chất béo, và mức độ niềm tin của bà mẹ vào người có uy tín.
  • Kết quả can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng:
    • Thống kê các hoạt động can thiệp đã triển khai: số lượt tập huấn nâng cao năng lực cho người có uy tín, các buổi truyền thông giáo dục tích cực, số buổi thực hành dinh dưỡng mẫu luân phiên tại thôn bản sử dụng thực phẩm giàu đạm sẵn có.
    • So sánh sự cải thiện có ý nghĩa thống kê giữa nhóm can thiệp và nhóm đối chứng sau 2 năm can thiệp: mức độ nâng cao kiến thức, cải thiện thực hành nuôi dưỡng trẻ của bà mẹ; mức độ củng cố niềm tin vào già làng, trưởng thôn; mức độ giảm tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp, tiêu chảy và thiếu máu lâm sàng; mức độ tăng trưởng cân nặng trung bình, chiều cao trung bình; tỷ lệ trẻ lên kênh dinh dưỡng và mức độ giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thể thấp còi và thể gầy còm.

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 biện giải các kết quả nghiên cứu trong mối tương quan với các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế. Tác giả phân tích sâu nguyên nhân khiến tỷ lệ thấp còi tại vùng DTTS Bắc Trà My ở mức rất cao do tập quán kiêng khem "chất tanh" và cho ăn bổ sung sai lầm kéo dài qua nhiều thế hệ. Bàn luận khẳng định tính phù hợp, tính khả thi và hiệu quả can thiệp vượt trội của mô hình "Dựa vào vai trò người có uy tín và bối cảnh đặc thù của nhóm đích": việc người có uy tín trực tiếp làm gương, vận động đã phá vỡ các rào cản hủ tục, giúp các bà mẹ tiếp thu kiến thức khoa học, tận dụng nguồn thực phẩm sẵn có tại địa phương kết hợp với hỗ trợ điều trị vi chất (Adofex, Farzincol) và tẩy giun (Mebendazol) từ trạm y tế.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Cung cấp bức tranh dịch tễ học toàn diện, cập nhật về thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi và các yếu tố nguy cơ đặc thù ở quần thể đồng bào dân tộc thiểu số (Ca Dong, Cor, Mơ Nông) tại huyện miền núi cao Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam theo chuẩn tăng trưởng WHO-2006 và phân loại WHO-1997.
  • Vận dụng sáng tạo mô hình chẩn đoán hành vi PRECEDE của Green L. vào bối cảnh y tế công cộng miền núi Việt Nam; chứng minh được mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa niềm tin của bà mẹ đối với người có uy tín tại địa phương (già làng, trưởng thôn, hội phụ nữ) với sự chuyển đổi hành vi thực hành nuôi dạy con và tình trạng dinh dưỡng của trẻ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Xây dựng, triển khai và đánh giá thành công mô hình can thiệp: "Dựa vào vai trò người có uy tín và bối cảnh đặc thù của nhóm đích". Mô hình huy động được mạng lưới người có uy tín tham gia trực tiếp vào công tác truyền thông, vận động thay đổi hành vi, kết hợp nâng cao năng lực y tế cơ sở.
  • Chứng minh tính hiệu quả và bền vững của giải pháp truyền thông giáo dục dinh dưỡng tích cực gắn liền với hướng dẫn sử dụng nguồn thực phẩm sẵn có giàu đạm, giàu chất béo tại địa phương, xóa bỏ tập quán kiêng khem lạc hậu mà không làm phát sinh gánh nặng chi phí cho các hộ nghèo DTTS.
  • Khẳng định hiệu quả của gói can thiệp lồng ghép giữa truyền thông hành vi với hỗ trợ dịch vụ y tế trực tiếp: tẩy giun định kỳ bằng Mebendazol, bổ sung vi chất sắt - axit folic (Adofex) và kẽm (Farzincol) tại tuyến y tế cơ sở.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Nhân rộng mô hình can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dựa vào vai trò người có uy tín và bối cảnh đặc thù sang các xã Chương trình 135 và các huyện miền núi khác có điều kiện tương đồng.
  2. Tăng cường phối hợp liên ngành, phát huy vai trò của già làng, trưởng thôn, hội phụ nữ trong các chương trình y tế công cộng và chăm sóc sức khỏe ban đầu tại vùng đồng bào DTTS.
  3. Duy trì đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông thực hành dinh dưỡng cho đội ngũ cán bộ y tế xã và cộng tác viên dinh dưỡng thôn bản.
  4. Đảm bảo nguồn lực y tế thường xuyên cho công tác tẩy giun định kỳ và cung ứng các chế phẩm vi chất dinh dưỡng thiết yếu (sắt, axit folic, kẽm) cho trẻ em và phụ nữ mang thai vùng khó khăn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được triển khai tập trung tại 6 xã thuộc Chương trình 135 của huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam với các nhóm dân tộc thiểu số đặc thù (chủ yếu là Ca Dong, Cor, Mơ Nông), do đó các đặc điểm về tập quán dinh dưỡng và niềm tin cộng đồng có thể mang tính địa phương sâu sắc. Thời gian theo dõi đánh giá can thiệp kéo dài 24 tháng cho phép ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về thể nhẹ cân và bệnh tật, nhưng đối với thể thấp còi mạn tính cần thời gian theo dõi dài hơn để đánh giá sự phục hồi tầm vóc tối ưu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi tính bền vững của các hành vi dinh dưỡng sau khi kết thúc hỗ trợ can thiệp trực tiếp; nghiên cứu mở rộng mô hình người có uy tín trong can thiệp dinh dưỡng 1000 ngày đầu đời (từ khi mang thai đến 2 tuổi) tại các vùng dân tộc thiểu số khác ở Tây Nguyên và miền núi phía Bắc.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Y tế công cộng, Dinh dưỡng học: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng, kỹ thuật tính toán và hiệu chỉnh cỡ mẫu quần thể hữu hạn, phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn và quy trình ứng dụng khung lý thuyết PRECEDE trong chẩn đoán và can thiệp hành vi sức khỏe.
  • Đối với cán bộ y tế dự phòng, Trung tâm Y tế và Trạm Y tế tuyến huyện, xã: Cung cấp bộ tài liệu thực hành chi tiết về tổ chức mạng lưới truyền thông dinh dưỡng, kỹ năng hướng dẫn thực hành bữa ăn mẫu từ thực phẩm sẵn có tại địa phương và quy trình quản lý, theo dõi biểu đồ tăng trưởng của trẻ.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách y tế và dân tộc: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm giá trị về việc cụ thể hóa chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (Quyết định 18/2011/QĐ-TTg), chứng minh vai trò cầu nối của già làng, trưởng thôn trong việc nâng cao hiệu quả các can thiệp y tế công cộng tại vùng đặc biệt khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát ban đầu năm 2009 tại các xã Chương trình 135 huyện Bắc Trà My ghi nhận thực trạng suy dinh dưỡng và bệnh tật của trẻ DTTS như thế nào?

Khảo sát năm 2009 cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ DTTS dưới 5 tuổi là 36,7%, thể thấp còi là 63,3%. Về tình trạng bệnh lý, có 57,1% trẻ bị thiếu máu lâm sàng và 47,8% mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp. Hàng ngày có 74,4% trẻ ăn thiếu chất đạm và 76,8% trẻ ăn thiếu chất béo từ nguồn thực phẩm sẵn có.

2. Khung lý thuyết nào được tác giả sử dụng để thiết kế mô hình can thiệp hành vi trong luận án?

Tác giả áp dụng mô hình PRECEDE của Green L., tiến hành quy trình chẩn đoán 5 bước từ dưới lên (chẩn đoán xã hội, dịch tễ học, hành vi, giáo dục và quản lý/chính sách), sau đó thiết kế can thiệp tác động từ trên xuống vào 3 nhóm yếu tố: yếu tố tiền đề (kiến thức, thái độ, thực hành, niềm tin), yếu tố làm dễ (tính sẵn có, tiếp cận thực phẩm, dịch vụ y tế) và yếu tố tăng cường (sự hỗ trợ của gia đình, nhân viên y tế, già làng, trưởng thôn, người có uy tín).

3. Quy mô cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu trong nghiên cứu cắt ngang và nghiên cứu can thiệp được thực hiện ra sao?

Trong nghiên cứu cắt ngang, cỡ mẫu thu thập là 1200 trẻ và bà mẹ tại 6 xã Chương trình 135 (Trà Giáp, Trà Giác, Trà Đốc, Trà Tân, Trà Sơn, Trà Kót) được chọn qua 2 giai đoạn ngẫu nhiên đơn trên phần mềm Epi Info 6. Trong nghiên cứu can thiệp, cỡ mẫu sau khi hiệu chỉnh cho quần thể hữu hạn là 600 trẻ và mẹ cho nhóm can thiệp (tại 3 xã: Trà Giáp, Trà Đốc, Trà Tân) và 600 trẻ và mẹ cho nhóm đối chứng (tại 3 xã: Trà Giác, Trà Sơn, Trà Kót).

4. Các giải pháp kỹ thuật và y tế cụ thể nào đã được tích hợp trong mô hình can thiệp của luận án?

Mô hình can thiệp tích hợp 3 nhóm hoạt động chính:

  1. Nâng cao năng lực cho mạng lưới người có uy tín (già làng, trưởng thôn, cán bộ phụ nữ) và cộng tác viên dinh dưỡng.
  2. Truyền thông giáo dục tích cực, hướng dẫn thực hành chế biến bữa ăn bổ sung bằng nguồn thực phẩm sẵn có giàu đạm, giàu béo tại địa phương.
  3. Hỗ trợ y tế trực tiếp thông qua tẩy giun định kỳ bằng Mebendazol và bổ sung vi chất sắt - axit folic (Adofex), kẽm (Farzincol) cho trẻ.

5. Chuẩn tăng trưởng nhân trắc và tiêu chuẩn phân loại mức độ suy dinh dưỡng cộng đồng nào được áp dụng trong luận án?

Luận án đánh giá tình trạng dinh dưỡng cá thể theo chuẩn tăng trưởng WHO-2006 (ngưỡng $<-2SD$ cho các thể nhẹ cân, thấp còi, gầy còm) và phân loại mức độ nghiêm trọng của suy dinh dưỡng ở quy mô cộng đồng theo tiêu chuẩn WHO-1997.


Kết luận

Luận án của tác giả Đinh Đạo đã giải quyết thành công bài toán thực tiễn về kiểm soát suy dinh dưỡng trẻ em dân tộc thiểu số dưới 5 tuổi tại địa bàn đặc biệt khó khăn huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam. Bằng việc vận dụng khung lý thuyết PRECEDE để thiết kế mô hình can thiệp dựa vào vai trò của người có uy tín kết hợp với truyền thông thực phẩm sẵn có và hỗ trợ vi chất y tế cơ sở, nghiên cứu đã mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc thay đổi hành vi của bà mẹ và giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ. Công trình đóng góp bằng chứng khoa học vững chắc và mô hình can thiệp thực tiễn có khả năng nhân rộng cho công tác y tế công cộng tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam.