CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU Ị. ỉ Mõi trường không khi. Theo định nghĩa môi (rường cùa Liên hợp quốc: Môi trường là lập hợp các yểu tố vật lý, khoa học, sinh học. kinh tế xã hội tác động lên từng cá thề hay cà cộng đồng.
Ngày nay các nhà khoa học đã (hống nhất với nhau về môi trường: Mòi trường là các yếu tố vật chẩt tự nhiên và nhân tạo, lý học. hoá học, sinh học cùng tồn tại trong một không gian bao quanh con người. Các yểu tổ dò cỏ quan hệ mật thiết, tương tác lẫn nhau vả tác dộng lèn các cá thể sinh vật hay con người để cùng tồn tại và phát triển. Tồng hoả cúa các chiều hướng phát triển cùa từng nhãn tố này quyết định chiều hưởng phát triển cúa mỗi cá the sinh vật cứa hệ sính thái và cua xà hội con người.
Như vậy trong các dịnh nghĩa khác nhau nhưng đều nhắc đen không khí như một phần cẩu thành của môi trường tự nhiên, có ảnh hường và quan hệ mật thiết với sự tồn tại và phát triển cũa giới sinh vặt cũng như con người. Thành phàn cùa không khí ớ trạng thải bình thường bao gồm: Nitơ 78%; ổxi 21%;. COi 3,5%; Acgon nhỏ hơn 1%; ngoài ra còn một số khí hiếm khác. Điểm nồi bật cùa các thành phần không khi là các chất có thành phần thế tích hẩu như không dồi, tuy nhiên cơ cấu này cũng có thề bị biến đổi khi không khi bị ô nhiễm bời các khi như: CO, NO2, SO2.
Tổ chức y tế The giới dã định nghĩa: Ô nhiễm môi trường không khí chinh là khí trong không khí có chất lạ hoặc cỏ sự biến doi quan trọng trong thành phần không khí theo hướng không tiện nghi, bẩt lợi doi với con người và sinh vật. Các chất gãy ô nhiễm không khí là các phần từ bị thãi vào không khí do kết quá hoạt động cứa con người và gây tác hại xấu đến sức khoè con người, các hệ sình thái và các vật liệu công trinh khác nhau. Các chất gây ô nhiễm đa dạng, có thể ờ thể rắn: Bụi. bồ hóng, muội than .; ở the giọt: Sương mù sunfat; Ở the khí: SO2s NO2, co.
Nhưng căn bàn chúng từ 2 nguồn gây ra là nguồn thiên nhiên và nguồn nhàn tạo. 6 Nguồn ô nhiễm thiên nhiên: Dắt sa mạc hoá, đất bị mưa giỏ bào mòn, nước biền bồc hơi mang theo bụi muối biển lan truyền vảo không khí. quả trình thối rữa, huỳ hoại cùa dộng, thực vật. Nguồn ô nhiễm nhân tạo: Chú yếu do quá trinh đốt cháy nhiên liệu và rác thải sinh hoạt cùa con người gày ra.
Có 3 nguồn chính: Do sản xuầt cóng nghiệp, do giao thông vận tài và do quả trinh sinh hoạt của con người. Nguồn ô nhiễm do sán xuất công nghiộp; Từ các ong khói cúa các nhà máy, lò đốt phát tán các chất khí độc hại vào bầu không khí, từ sự bốc hơi, rò ri thất thoát trên dây truyền sàn xuẩt, trên các đường ổng dần tái trong quá trinh san xuất, nhất là những nhà máy có dây truyền công nghệ trang thiết bị lạc hậu vả chưa có thict bị xứ lý khỉ thải. Dặc điểm cữa ô nhiễm loại này là đồng thời cùng tồn tạì nhiều hơi. khi độc hại vói nồng độ cao trong khoáng không gian nhỏ.
Nguồn ồ nhiễm do giao thông vận tài: Sinh ra chú yếu lá do sừ dụng các loại xe cơ giới dùng xăng: Lượng khí thài ra gồm ôxit cacbon (CO) chiếm 2/3 tổng số: Cacbon hidro (CH) và các Oxit nitơ chiếm 1/2 lượng khí. Giao thông càng phái triển thì càng lăng ô nhiễm. Đạc điềm cùa loại ô nhiễm này là nồng dộ các chất gây õ nhiễm thấp, phân lán trong khoáng không gian mà dộ lớn của nó phụ thuộc vào loại đường sử dụng. ò nhiễm dơ các hoạt động sinh hoạt cũa con người: Chù yểu là từ các hoạt động sử dụng khi đốt trong sình hoạt: Than, cùi, khí đổt và sử dụng lò sưới.
Nhất là việc dũng bep than dề dun nau tràn lan trong dô thị, trong các khu tập thể có hành lang kín không thông gió, cố thề gây ra ô nhiễm cục bộ nặng nề. nhiều khi gây ra những hặu quá đáng kể đối với sức khoe con người. Nhiều nghiên cứu về ô nhiễm môi trường trên thể giới dã chi ra rẳng: Ò nhiễm mói trường không khí đều gây tác hại đối với sức khoè, có thể gây ra những tảc động cấp tính và các tảc động mạn tính, các ành hường lên hệ thống thần kính, mả chù yếu là các bệnh lật cùa dường hô hấp như viêm đường hô hẩp trên, viêm phế quàn, phế nang, 7 bệnh khi phế thũng, bệnh ung thư phổi. Đo vậy, các bệnh vè dường hô hấp dược dùng là chi điểm đê dành giá tình trạng môi trường không khi.2 Lịch sừ ở nhiễm môi trường không khỉ trên thể giới.
Tử thời xa xưa, khi con người phát hiện ra lửa đế nấu chín thức àn và sưởi ẩm cũng là lúc mẩm mống ô nhiễm môi trường không khí dầu tiên bắt đẩu xuất hiện. Hippocrate (danh y thời cồ Hy Lạp, nãm 460 - 377 trước công nguyên), trong bài luận giãi về không khí, nước vả đầl đã nói đen một vải bệnh do ỏ nhiễm trong qụá trinh lao động sàn xuất gày nên: Bệnh do tiếp xúc với chì, bụi. nhưng ít người quan tâm đen những bệnh này [51]. trong bàì "ỏn lại lịch sử ủ nhiễm khủng khí11 (Historical review ol'atmospheric pollution) khi má cúi đun nhường cho cho than dá là thời kỳ ô nhiễm không khí bảt dầu gây sự chú ý cùa mọi người [34], Năm i 306, ờ Anh có sẩc lệnh cắm đặt than ờ những xưởng thù công dọc 2 bên bờ sông cữa thánh phố I .uân dôn, vì đả gày ó nhiễm cho dân cư ờ vùng xung quanh.
Đầy ỉà lời cánh báo sớm nhạt về ỏ nhiễm không khí do sản xuầt công nghiệp [34], Năm 1661. John Fvalyn vói báo cáo "nhỉễiỄỂ bấn do khói và sự lan toà khói trong không khi thánh phô Luâri Dôn" dà mô tá vé tác dộng cúa ô. nhiễm mòi trường không khí do sự dổt cháy các nhiên lỉệụ gây ra, như lảm dục bầu trời, giầm bức xạ mặt trời, làm con người đau yêu và lử vong [34]. Đầu thế ky 20.
các ngành còng nghiệp phát triển với tốc độ cao, nhiều thù đô, thành pho lớn cùa nhiều nước dã trở thành các trung lâm công nghiệp thì nguồn gây ô nhiễm không khí cảng lớn. Không khí ò nh.ìễm tác động không chỉ tới người công nhàn trực liép sàn xuắt trong củc nhà máy mà còn lảc động lên cá một vùng dân cư rộng lớn xung quanh. Năm 1930, ô nhiễm do khí thải công nghiệp tại thung lừng sõng Manse cùa Bỉ làm 60 người chát và 6.000 người bị bệnh, ờ Donora (Mỹ) nãm 1948 lãm 20 người chết và 6.000 người bị bệnh, chiêm 42% dân số trong vùng, ờ í ondon (Anh) nẫm 1952 8 lảm 4.000 người chết vả 10.000 người bị bệnh. Các nghiên cứu cũa Tồ chức y tể thế giới nãm 2001 cho thấy ô nhiễm không khí trong nhà là nguyên nhân cùa 36.7% trường hợp viêm đường hô hấp dưới.
22% các bệnh phổi mạn tinh. Theo ước lính tròn toàn thế giới: hơn 1/3 các ca từ vong vì ung thư. 1/4 cảc vụ tai nạn chét người và 1/5 cảc ca chết do bệnh dường hò hấp mạn tinh có liên quan tới ò nhiêm môi trường làm việc [5].3 Một sổ nghiên cứu ô nhiễm môi trường không khí và ánh hường tới sức khỏe trên thẻ giới. Theo nghiên cứu cùa Bushtueva K.
(1971) thấy rang có mối liên quan rõ rệt giữa sự phát triển công nghiệp, ô nhiễm môi trường không khí vả bệnh tật cùa dân cư. đặc biệt là bệnh đường hô hấp. Ở Moskva (Liên xô cũ) tữ 1931, 1936 dến 1962, số chết vì ung thư phổi (trèn 100.000 dân) cùa nam giới láng 5,6 lần, nữ giới tăng 3,7 lần. Tại Liên bang Nga, lữ 1958 đến 1966 sổ ngườỉ mắc bệnh u ớ phổi (trẽn 100.000 dân) tăng từ 8,2 lên 21,1.
Tác giá còn thẩy tương tự ờ Michigan (Mỹ), Cụ thề theo Carnow B.W thì những biểu hiện cấp tính của bệnh nhân từ 55 tuồi trở lên bị viêm phế quàn mạn tính có Hên quan chặt chẽ với nồng độ khí so2 bị ô nhiễm trong không khí. ờ bang Michigan khi nống độ khí SO; 0,15 mg/m3, thl mẳc 13,6% (bệnh ngườì/ngày); khi nồng độ so2 0. thi ti lệ mác bệnh 17,1%; khi nồng độ SOĩt 0. thì lý lệ mác bệnh 18,7%, khi nồng độ so2 0.
thì tý len mẳc bệnh 18,2%; khi nồng độ so2 0,75 mg m3. thì tỹ lệ mẳc bệnh 18.6%; khi nồng độ SOj 0,90 mg/m3. thỉ ty lệ mác bệnh 22.1%; khi nồng độ SO; trên 0.90 mg/m', thỉ tý lệ mắc bệnh 26,5%. đà nghiên cứu trên 20.000 công nhãn đúc thép ở South Wales (Anh), tác giả thấy có mổi liên quan giữa viêm phé quân mạn tính với sự tiép xúc bụi và khí SO; đơn thuần hoặc kết hợp và đã dưa ra dược kết luận như sau: Vóí môi trường ít bụi, ít so2, tỷ lệ mắc viêm phế quàn mân: 14,8% và FEV1: 3,48 lít.
Với môi trưởng ít bụi. nhiều SO;, tý lệ mẳc viêm phế quàn mãn 15,0%, FEV1: 3,25 lit. Với môi trường nhiều bui. ít so2, tỷ lộ viêm phé quán mãn: 10,0%, FEVI: 3.
Với mòi trường 9 nhiều bụi, nhiều so2, tỳ lệ mắc viêm phế quán mãn cao nhắt : 20,5%, FEV1: 3,15 lít [50]. Các tác già coi không khí bị nhiễm bẩn là nguyên nhân quan trọng gây ung thư đường hô hấp ở cả người nghiện thuốc lá và không nghiện thuốc lá và cho rằng việc mẳc bệnh ung thư phổi lảng lên phải có sự phối hựp cũa không khí bị nhiễm bẩn. Nhưng thống kê ờ Anh cho thấy sổ từ vong do ung thư phổi ớ thảnh pho và những khu công nghiệp cao hơn nhiều so với nông thôn, Thành phố càng đỏng dân, ung thư phổi càng cao. Stocks vá Campbell đã thống kê thấy rằng nhừng bộ phận cơ thề không tiếp xúc với không khí nhiễm bẩn thì ờ nông thôn hay thành phổ tỳ lệ bị bệnh ung thư không khác nhau (ung thư vú, ung thư tử cung).
đã nghiên cứu 750 tré em lữ 10 -15 tuồi thuộc 4 thành phố cũa I rung quốc (Chengde, Shengyang, Shanghai, Wuhan) thấy rằng nồng độ của các chẩi gây ô nhiễm (chù yếu do dốt than) đã tác động rô rệt lên tổn thương dường hô hap của trè em trong vùng.