Đặt vấn đề Mục tiêu nghiên cứu Phần 1. tổng quan tài liệu 1. Định nghĩa huyết áp 1. Định nghĩa tăng huyết áp Trang 1.
Phân loại huyết áp 1. Thay đổi sinh lý của huyết áp 1. Bệnh tăng huyết áp nói chung 1. Các yếu tố nguy cơ đe dọa tăng huyết áp 1.
Biến 3 chứng tăng huyết áp Phần 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cú 2. 4 Đối tượng nghiên cúu 2. Phương pháp nghiên cứu 2.
Cách chọn mẫu 4 2. Kỹ thuật thu thập thông tin 2. Phương pháp khống chế sai số 2. Sử 4 5 lý số liệu 2.
Hạn chế của đề tài Phần 3. Kết quà nghiên cứu Phán 4. Thực trạng tàng huyết áp lại điếm nghiên cứu 4. Kiến I litre, thực 8 hành của các đối tượng nghiên cứu 4.
Một số yếu tố ánh hưởng tới tỷ lệ 19 tâng huyết áp Phần 5. Thực trạng tăng huyết áp tại điểm nghiên cứu 5. thực 21 hành của đối tượng nghiên cứu VC bệnh THA 5. Một sơ' yen lơ anh 21 hương tới tỷ lệ lăng huyết áp 21 22 24 24 □ 23 52 ĩ 62 66 66 66 67 DANH MỤC CÁC BẢNG trang Báng 1.
Trình độ học vấn của các đối lượng nghiên cứu 25 Bâng 2. Độ tuối và giới của các đối tượng nghiên cứu 26 Bâng 3, Tỷ lệ THA ỏ’ điểm nghiên cứu 27 Bâng 4. Mức độ huyết áp và THA ở điểm nghiên cứu 28 Bảng 5. Tỷ lệ THA theo nhóm tuổi 29 Bảng 6.
Hiểu biết của đối lượng nghiên cứu về các triệu chứng liên 30 quan đèn THA Bảng 7. Hiểu biết cua đối lượng nghiên cứu về chi số huyết áp 31 Báng 8. Hiếu biết cùa đối lượng nghiên cứu về phát hiện bệnh 32 THA Bảng 9. Hiểu biết của đối lượng nghiên cứu về yếu tố gia đình với 33 bệnh huyết áp Báng 10.
Hiểu biêĩ cua đối lượng nghiên cứu về các yếu lố nguy cư 33 bệnh THA Báng 11. Hiểu biết cua đối lượng nghiên cứu về sự nguy hiếm của 34 bệnh THA Báng 12. Hiểu biết của đối lượng nghiên cứu về phòng bệnh THA 35 Bâng 13. Hiểu biết của đối lượng nghiên cứu về phương pháp điểu 36 trị THA Bảng 14.
Hiểu biết của đối lượng nghiên cứu về thời gian điều trị 36 THA Bang 15. Hiểu biết chung của đối lượng nghiên về bệnh THA 37 Báng 16. So sánh tỷ lệ THA giữa hai nhóm hiểu biết và không hiểu 38 biết về bệnh THA Bâng 17. Thói quen uống rượu 38 Bang 18.
So sánh IV lè THA nhóm uống rượu và không uống rượu 40 *1 Phán 6. Khuyến nghị 68 Tài liệu tham khao 69 Phụ ỉục 74 Phụ lục 1. Định nghĩa biến 74 Phụ lục 2. Phân loại huyết áp ở người lớn 76 Phụ lục 3.
Biến số và chí số nghiên cứu 77 Bộ câu hỏi 78 Cây vấn đề 82 Báng 19. Thói quen hút thuốc lá 40 Bâng 20. So sánh tỷ lệ THA giữa hai nhóm hút thuốc lá và không hút th nóc 40 lá Báng 21. Thói quen ăn mỡ động vật 42 Báng 22.
Thói quen sinh hoạt, luyện làp 42 Báng 23. So sánh tỷ lệ THA giũa hai nhóm hoạt động (chán tay) nhiều và 43 hoạt động ít Bảng 24. Thực hành chung 43 Bâng 25. So sánh tỷ lệ THA và thực hành chung về bệnh THA 44 Bảng 26.
So sánh tỷ lệ THA giữa hai nhóm người bị và không bị kích xúc 45 Bảng 28. Chỉ số khối lượng cơ thể (BMI) 46 Bủng 29. So sánh tỷ lệ THA giữa hai nhóm béo và không béo theo chỉ số BMI 47 Bâng 30. Tỷ lệ vòng bụng/ vòng móng (WHR) 47 Bâng 31.
48 So sánh tỷ lệ THA với tỷ lệ WHR của hai nhóm béo và không béo Bâng 32. Yếu tố gia đình 48 Bảng 33. 49 Tiếp cận nguồn thông tin của đối tượng nghiên cứu về bênh THA CÁC HÌNH VẼ trang Hình 1. Trình độ học vấn của các đối tượng nghiên cứu 25 Hình 2.
Tỷ lệ đối tượng điều tra theo độ tuổi và giới 26 Hình 3. Tỷ lệ THA ở điểm nghiên cứu 27 Hình 4. Tỷ lệ THA theo nhóm tuổi 29 Hình 5. Hiểu biết của đối tượng về chỉ số huyết áp 31 Hình 6.
Hiểu biết của đối tượng về phát hiện bệnh THA 32 Hình 7. Hiểu biết của đối tượng về các yếu tố nguy cơ THA 34 Hình 8. Hiểu biết về phòng bệnh THA. Thói quen hút thuốc lá 41 Hình 10.
Phân bố tỷ lệ gầy béo theo chỉ số BMI và theo giới 46 Hình 11. Tiếp cận nguồn thông tin về bệnh THA 49 1 ĐẬT VẤN ĐỂ Bệnh lãng huyết áp (THA) là một vấn đe sức khoẻ cổng cộng quan trọng không những của xã hội vãn minh công nghiệp mà còn cả những xã hội đang trong thời kỳ phát triển. Bệnh ngày càng phổ biến, thường gập ớ những đối tượng lao động năng lực nhất của xã hội. Bệnh xẩy ra âm thầm, triệu chứng không có hoặc rất nghèo nàn nhưng nhận biết lại khá dễ chỉ cần đo huyết áp.
Neu người bệnh không được phát hiện sớm, có chế độ theo dõi giám sát và luân thú theo một chí định diều trị chặt chẽ lâu dàĩ có the dẫn đến biến chứng gây tàn phế để lai gánh nặng bệnh tật cho gia đình, xã hội -Tàng huyết áp và các biến chứng của nó là một trong những nguyên nhân gây tứ vong hàng đầu các bệnh mạch. Bệnh THA chiếm một tỷ lệ cao trong cộng đồng của nhiều quốc gia, ví dụ như Hoa Kỳ ít nhất 43 triệu người bị THA tức là tới 24% người trường thành b ị b ệnh. T ại Việt Nam tác giả Trần Đỏ Trinh và cộng sự đã tiến hành công trình điều tr' huyết áp (1960) ớ mien Bắc Việt Nam 2 công trình nghiên cứu về dịch lề học THA cùa các lác giâ Trần Đỗ Trinh và cs (1992) ó ca hai miền Nam Bắc. Phạm Gia Khai và cs (1999) tại Hà Nội, chỉ ra tý lệ mắc bệnh THA ngày càng tàng: I960 là 1%; 1992 11.
Để có một chiến lược quán lý và điêu ƯỊ bệnh hữu hiệu đòi hói phái biết tỷ lệ mắc bệnh trong công đồng, sư hiểu biết, thái độ và thực hành cua cộng đồng như thế nào đối với bệnh THA. cũng như các yếu lố nguy cơ gây bệnh. Bói vì những năm gần dây với sự biên đổi 10 lớn của nền kinh tế đất nước, dời sống nhân dân dược nâng cao. những lác dộng của xã hội cũng giống như các nước dang phái Iriến, làm cho tình hình b ệnh t ật có nhi ều thay đổi.
Gia Lãm la một huyện ngoai thành Hà Nội với dien lích là: 174 km2, dân só năm 1999:337. Có 31 xã và 4 thị trân. 2 Năm 1999, sô' bệnh nhân vào khoa nội Trung tâm Y tế (TTYT) huyện là 2453. Trong số 167 bệnh nhãn (BN) tim mạch có 120 BN THA chi ếm 72 % (nông thôn 43 BN chiếm 36%).
Số BN tai biến mạch máu não (TBMMN) liên quan đến THA 38/47 chiếm 80%. Năm 2000, số BN vào khoa nội là 2872, BN tim mạch đến điều trị là 181, trong dó có 132 BN THA chiếm 73% (nông thôn 51 BN chiếm 38,5%). Số BN TBMMN có liên quan THA 43/51 chiếm 84 %. Đứng trước tình hình bệnh THA phổ biến, ngày càng gia tăng và là vấn đề quan trọng của sức khoẻ cộng đổng ở lất câ các nước trên thố giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
Bệnh đã gây ra nhiều lai biến nguy hiếm như tai biến mạch máu não (TBMMN), nhồi máu cơ tim, các biến chứng mạch máu và gần đây người ta nhấn mạnh lới các hậu quả rất quan trọng như suy tim bệnh thận giai đoạn cuối. Tại Viện Tim mạch Việt Nam, tỷ lệ TBMMN hàng năm chiếm 17,8% và tý lệ tứ vong do TBMMN là 13,95% trong các bệnh lim mạch [2], Có nhiêu nghiên cứu dịch tẽ học, thử nghiệm lâm sàng dã dược tiến hành trên khắp thế giời nhằm lìm ra những cơ sở, chứng cớ khoa học cho việc phát hiện sớm. chẩn đoán, theo dõi và diều trị bệnh THA. Nhưng việc nghiên cứu vé kiến thức, thái đọ và thực hành trong cộng đồng còn chưa dược chú ý tới nhiều, mật khác một số cóng trình nghiên cứu đều cho thấy kết quả tỷ lệ THA ở thành thị cao hơn nông thôn, nhưng thực lố tại địa bàn Gia Lâm số bệnh nhân vào viện ở nông thôn do THA cũng chiếm một IV lệ dáng ké (38,5%) so với bệnh nhân ớ thành phố.
vậy thực sự tỷ lệ THA ở nông thôn Gia Lâm như thế nào? Xuất phát lừ thực lê' trên chúng lôi liến hành nghiên cứu dề tài “ Thực trạng tăng huyết áp và các yêu tâ liên quan cùa người lao động nông nghiệp ở xã Lệ Chì huyện Gia Láni thành phó Hà Nội". MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 1. Mục tiêu chung: Mô tả thực trạng và một số yếu lố liên quan tới bệnh THA của người lao động nông nghiệp từ 25 tuổi trở lên ở xã Lệ Chi huyện Gia Lâm thành phô' Hà N ội. Trên c ơ s ở đó đưa ra một số khuyến nghị về công tác phát hiện, phòng bệnh lăng huyết áp phù h ợp với địa phương.
Mục tiêu cụ thể: 2. Xác định tỷ lệ THA ỏ người lao động nông nghiệp > 25 tuổi. Mó tả kiến thức, thực hành của các đối lượng nghiên cứu đối với bệnh THA. TỔNG QUAN TÀI LIỆU Hơn ỉ 00 năm trước, thời Mahomed đã phân biệt rõ bệnh THA khác với bệnh “ Bright”(là bệnh viêm thận mãn tính có tăng HA), nhưng các tác giá vẫn tranh cãi mức độ HA.
Từ bao nhiêu thì được coi là bình thường và bao nhiêu Là bất thường, Glorge Pickering phải mất nhiều năm mới thống nhất các ý kiên phân chia ranh giới giữa HA bình thường vù THA. Năm 1972 ông phát biểu lại ý kiến của mình: “■ không có đường ranh giới. Có sự liên quan giữa HA động mạch và tỷ lệ chết. HA càng cao tiên lượng càng xấu”.
Huyết áp là gì? HA mà người ta thường gọi là áp lực máu trong động mạch thường được đo ở động mạch cánh lay. Thay thuốc có thể đo HA cả ở động mạch đùi, động mạch khoèo. khi cần thiết. Ap lực máu có trong động mạch là do tim co bóp đay máu lú' thất trái vào hệ động mạch, đồng thòi cũng do ảnh hướng của lực cản thành động mạch.
Kết quâ là làm cho máu dược lưu thông đến các tế bào đế cung cấp ôxy và các chất dinh dưỡng cho như cẩu toàn cơ thế. Khi lim co bóp tống máu, áp lực động mạch lãng lên đạt mức cao nhất gọi là HA tâm thu (hay HA tối đa). Khi lim nghỉ, áp lực đó xuống đến mức thấp nhất gọi là HA lâm trương (hay HA lối thiểu) [2], [14].