Tổng quan nghiên cứu

Tăng huyết áp là một trong tám nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật và tử vong sớm trên phạm vi toàn cầu. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, căn bệnh mạn tính này cướp đi sinh mạng của khoảng 9,4 triệu người mỗi năm và dự kiến sẽ ảnh hưởng tới 1,56 tỷ người vào năm 2025. Tại Việt Nam, kết quả điều tra quốc gia STEP năm 2015 ghi nhận tỷ lệ mắc tăng huyết áp ở người từ 30 đến 69 tuổi là 26,3%, biến đây thành yếu tố nguy cơ tim mạch trọng yếu nhất. Đáng chú ý, mô hình bệnh tật tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số đang có chiều hướng gia tăng phức tạp nhưng chưa nhận được sự quan tâm đúng mức trong công tác dự phòng và quản lý y tế cơ sở.

Xã Ia Khươl thuộc huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai là địa bàn vùng cao đặc thù với 7.835 nhân khẩu, trong đó người Gia Rai chiếm trên 60% dân số. Đời sống kinh tế của đồng bào còn nhiều khó khăn, tập quán sinh hoạt còn duy trì các thói quen như ăn mặn, uống rượu và hút thuốc lá, tiềm ẩn nguy cơ bùng phát bệnh không lây nhiễm. Trước thực tế chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào về dịch tễ tăng huyết áp ở người Gia Rai tại địa phương, đề tài được thực hiện nhằm hai mục tiêu trọng tâm: mô tả thực trạng tăng huyết áp và phân tích các yếu tố liên quan ở người trưởng thành dân tộc Gia Rai tại xã Ia Khươl năm 2022. Nghiên cứu được triển khai trên 362 người từ tháng 6 năm 2021 đến tháng 6 năm 2022. Kết quả mang lại ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu dịch tễ học thực chứng giúp Trung tâm Y tế huyện Chư Păh và Trạm Y tế xã Ia Khươl xây dựng các can thiệp can thiệp y tế công cộng sát hợp, góp phần nâng cao tuổi thọ và giảm tải gánh nặng chi phí y tế cho đồng bào thiểu số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng mô hình các yếu tố liên quan của Burlando Guillermo trong tiếp cận dịch tễ học bệnh không lây nhiễm. Mô hình này phân tầng các nhóm nguy cơ tác động đến huyết áp gồm: yếu tố môi trường - xã hội, hành vi lối sống, các biến đổi chuyển hóa - sinh học và bệnh đồng mắc. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp khung hướng dẫn của Hội Tăng huyết áp Quốc tế (ISH 2020), Tổ chức Y tế Thế giới và Hội Tim mạch Việt Nam để chuẩn hóa quy trình đánh giá lâm sàng.

Các khái niệm then chốt được định nghĩa chặt chẽ:

  • Huyết áp và Tăng huyết áp: Huyết áp là áp lực của dòng máu tác động lên thành động mạch. Tăng huyết áp được xác định khi huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên và/hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên, hoặc người đang được điều trị bằng thuốc hạ áp.
  • Phân loại thể bệnh: Chia thành tăng huyết áp độ 1 (140 - 159 / 90 - 99 mmHg), độ 2 (160 - 179 / 100 - 109 mmHg), độ 3 (từ 180 / 110 mmHg trở lên) và tăng huyết áp tâm thu đơn độc (huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên kèm huyết áp tâm trương dưới 90 mmHg).
  • Thang đo nguy cơ rượu bia AUDIT: Bộ công cụ sàng lọc chuẩn quốc tế gồm 4 mức: sử dụng hợp lý (dưới 8 điểm), mức nguy cơ (8 đến 15 điểm), mức có hại (16 đến 19 điểm) và phụ thuộc/nghiện (từ 20 điểm trở lên).
  • Thể trạng dinh dưỡng (WPRO - BMI): Áp dụng chuẩn dành riêng cho người châu Á với các ngưỡng thiếu cân (dưới 18,5), bình thường (18,5 đến 22,9), thừa cân (23,0 đến 24,9) và béo phì (từ 25,0 trở lên).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích với phương pháp định lượng. Cỡ mẫu được tính toán theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95%, sai số tuyệt đối 0,05 và tỷ lệ tham chiếu p = 30,89% từ nghiên cứu tương đồng tại Kon Tum, cho ra cỡ mẫu lý thuyết 329 người. Dự phòng 10% trường hợp từ chối hoặc vắng mặt, nhóm tác giả đã thu thập thành công 362 đối tượng từ 18 tuổi trở lên đang sinh sống tại 9 làng thuần đồng bào Gia Rai ở xã Ia Khươl.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống được áp dụng thông qua danh sách 3.777 cư dân Gia Rai do Ủy ban nhân dân xã quản lý. Với khoảng cách mẫu k = 10, người đầu tiên được bốc thăm ngẫu nhiên ở số thứ tự 5 và tiếp tục tịnh tiến cho đến khi đủ 362 người. Dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi cấu trúc, kết hợp đo nhân trắc (cân nặng, chiều cao) và đo huyết áp bằng huyết áp kế đồng hồ ALPK2 của Nhật Bản đã kiểm chuẩn. Mỗi người được đo hai tay sau khi nghỉ ngơi 10 phút, lấy trị số tay cao hơn.

Số liệu được làm sạch, nhập liệu hai lần bằng phần mềm EpiData 3.1 và phân tích trên nền tảng SPSS phiên bản 22.0. Nhóm nghiên cứu lựa chọn kiểm định Chi-square và Fisher's exact test để đối sánh các biến định tính vì tính chuẩn xác trong việc phát hiện sự khác biệt tỷ lệ giữa các phân nhóm nhân khẩu. Mô hình hồi quy logistic đa biến được áp dụng nhằm xác định tỷ suất chênh điều chỉnh (AOR), giúp kiểm soát triệt để các biến số gây nhiễu và khẳng định mối liên quan độc lập giữa các hành vi nguy cơ với tình trạng tăng huyết áp ở ngưỡng ý nghĩa thống kê p < 0,05.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dịch tễ học trên 362 người trưởng thành Gia Rai mang lại bốn phát hiện trọng yếu:

Thứ nhất, tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp trong cộng đồng đạt mức rất cao là 41,4% (150/362 người). Trong số 150 người mắc bệnh, thể tăng huyết áp độ 1 chiếm tỷ lệ cao nhất với 46,7% (70 ca), tiếp đến là độ 2 chiếm 29,3% (44 ca), độ 3 chiếm 10,7% (16 ca) và tăng huyết áp tâm thu đơn độc chiếm 13,3% (20 ca). Ngoài ra, có tới 26,5% người tham gia khảo sát đang ở mức tiền tăng huyết áp.

Thứ hai, nhóm tuổi và tiền sử gia đình là hai yếu tố nhân khẩu - di truyền có tác động rõ rệt. Tỷ lệ mắc bệnh tăng dần theo tuổi: nhóm từ 65 tuổi trở lên có tỷ lệ mắc cao nhất đạt 70,2%, cao gấp hơn 3 lần nhóm tuổi 18 đến 24 (21,4%). Phân tích đa biến khẳng định người trên 40 tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 4,8 lần so với người từ 40 tuổi trở xuống. Đồng thời, người có người thân trực hệ mắc tăng huyết áp đối mặt với nguy cơ mắc bệnh cao gấp 9,9 lần so với người không có tiền sử gia đình.

Thứ ba, thể trạng thừa cân và béo phì gia tăng nguy cơ mắc bệnh một cách tuyến tính. Người có chỉ số BMI từ 23 trở lên có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 3,4 lần nhóm có BMI bình thường. Tỷ lệ tăng huyết áp ở nhóm béo phì độ 1 là 54,5% và chạm đỉnh 83,3% ở nhóm béo phì độ 2, cao hơn vượt trội so với tỷ lệ 38,3% ở nhóm có thể trạng bình thường.

Thứ tư, các hành vi lối sống có hại đóng vai trò là yếu tố nguy cơ dẫn đầu. Thói quen ăn mặn làm tăng nguy cơ mắc bệnh lên tới 27,4 lần so với nhóm ăn nhạt, trong khi có tới 68,2% người dân thường xuyên tiêu thụ thực phẩm chứa nhiều muối. Về sử dụng đồ uống có cồn, người uống rượu bia ở mức nguy cơ trở lên có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 12,4 lần nhóm uống hợp lý, với tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm có hại là 84,6% và nhóm nghiện rượu là 100%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng 41,4% người Gia Rai tại xã Ia Khươl mắc tăng huyết áp cao hơn đáng kể so với mức bình quân toàn quốc theo điều tra STEP năm 2015 (26,3%). Tỷ lệ này cũng cao hơn kết quả trên các dân tộc thiểu số khác ở Tây Nguyên như người Ba Na tại Kon Tum (30,89%) hay người Ê Đê tại Đắk Lắk (20,0% đến 26,7%), và chỉ thấp hơn nhóm người Thái tại Sơn La (69,2%).

Sự khác biệt này bắt nguồn sâu xa từ phong tục tập quán và đặc điểm kinh tế - xã hội vùng miền. Người Gia Rai tại Ia Khươl có thói quen ẩm thực truyền thống sử dụng nhiều món muối ủ, cá mắm đậm vị và thói quen chấm thêm nước chấm nguyên chất trong bữa ăn (43,7%). Việc tiêu thụ lượng muối vượt xa mức khuyến cáo 5g/ngày của Tổ chức Y tế Thế giới làm tăng thể tích dịch lòng mạch và co thắt tiểu động mạch. Thêm vào đó, tập quán uống rượu ghè, rượu tự nấu trong các dịp lễ hội và sinh hoạt cộng đồng diễn ra thường xuyên khiến 23,5% người dân sử dụng rượu bia ở mức nguy cơ đến nghiện, tạo áp lực liên tục lên hệ thống tim mạch. Trình độ học vấn của người dân còn hạn chế (59,7% có trình độ từ tiểu học trở xuống), dẫn đến sự thiếu hụt kiến thức về dấu hiệu bệnh và sự chậm trễ trong việc tiếp cận dịch vụ y tế định kỳ.

Để tối ưu hóa trực quan cho người đọc, các phát hiện này nên được trình bày qua biểu đồ cột phân tầng thể hiện cấu trúc phân độ tăng huyết áp theo từng nhóm tuổi và bảng ma trận phân tích hồi quy đa biến đối sánh các chỉ số chênh lệch nguy cơ (AOR). Cách trình bày này giúp các nhà quản lý y tế nhận diện ngay nhóm ưu tiên can thiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng thực nghiệm, đề tài đưa ra 4 nhóm giải pháp can thiệp đồng bộ:

Thứ nhất, tăng cường truyền thông thay đổi hành vi dinh dưỡng và lối sống. Trạm Y tế xã Ia Khươl phối hợp với Ban Dân số xã và Hội Phụ nữ triển khai các buổi truyền thông trực tiếp bằng song ngữ Việt - Gia Rai tại nhà rông của 9 làng. Mục tiêu hướng tới giảm 15% tỷ lệ tiêu thụ thực phẩm ướp nhiều muối và giảm 20% tỷ lệ lạm dụng rượu bia trong cộng đồng trong vòng 12 tháng. Thông điệp cần tập trung vào việc định lượng muối ăn dưới 5g/ngày và hạn chế số lượng chén rượu trong các dịp lễ hội làng.

Thứ hai, thiết lập chương trình sàng lọc và lập hồ sơ quản lý bệnh tăng huyết áp định kỳ. Trung tâm Y tế huyện Chư Păh hỗ trợ Trạm Y tế xã tổ chức đo huyết áp miễn phí định kỳ 6 tháng một lần cho 100% người dân từ 40 tuổi trở lên và người có tiền sử gia đình mắc bệnh. Kế hoạch bắt đầu thực hiện từ quý 1 năm 2023, phấn đấu phát hiện sớm ít nhất 80% ca bệnh tiềm ẩn trong cộng đồng để đưa vào phác đồ theo dõi liên tục.

Thứ ba, nâng cao năng lực quản lý và điều trị bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế tuyến xã. Cán bộ y tế xã cần được tập huấn cập nhật phác đồ chẩn đoán, điều trị của Bộ Y tế, bảo đảm nguồn cung ứng thuốc hạ áp thiết yếu thuộc danh mục bảo hiểm y tế. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ người bệnh tuân thủ dùng thuốc đúng giờ lên 90% và đạt huyết áp mục tiêu dưới 140/90 mmHg ở mức trên 85% người bệnh trong 24 tháng theo dõi.

Thứ tư, thúc đẩy phong trào thể dục thể thao và kiểm soát cân nặng cộng đồng. Đoàn Thanh niên và Hội Người cao tuổi xã Ia Khươl phát động phong trào đi bộ nhanh hoặc rèn luyện thể lực tối thiểu 30 phút mỗi ngày, duy trì 5 ngày mỗi tuần. Hoạt động này nhằm giảm tỷ lệ người có lối sống tĩnh tại từ 3,0% xuống dưới 1,0% và hạ tỷ lệ thừa cân, béo phì trong cộng đồng xuống 10% trong vòng 3 năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho các nhóm độc giả chuyên ngành:

  • Cán bộ quản lý y tế dự phòng và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp bằng chứng thực địa tin cậy về gánh nặng bệnh tật ở vùng đồng bào thiểu số để xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách, cấp phát thuốc thiết yếu và bố trí nhân lực y tế cơ sở phù hợp với chiến lược quốc gia về bệnh không lây nhiễm.
  • Nhân viên y tế tuyến huyện và trạm y tế xã miền núi: Tài liệu đóng vai trò như cuốn cẩm nang hướng dẫn thực hành sàng lọc, đánh giá nguy cơ dựa trên các chỉ số nhân trắc, thói quen ăn mặn và mức độ sử dụng rượu bia để áp dụng trực tiếp trong công tác khám chữa bệnh thường quy.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên khối ngành khoa học sức khỏe: Cung cấp một khung phương pháp nghiên cứu dịch tễ học cắt ngang mẫu mực, từ công thức tính cỡ mẫu, quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống tại thực địa đến kỹ thuật xử lý hồi quy logistic đa biến trên phần mềm chuyên dụng.
  • Các tổ chức phi chính phủ và dự án phát triển cộng đồng: Nguồn dữ liệu tham khảo quý giá để thiết kế các dự án can thiệp y tế công cộng, tài trợ thiết bị đo huyết áp và xây dựng tài liệu truyền thông văn hóa bản địa cho đồng bào dân tộc thiểu số Tây Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ tăng huyết áp ở người Gia Rai tại xã Ia Khươl có gì đáng chú ý so với mặt bằng chung? Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp ở người Gia Rai tại Ia Khươl lên tới 41,4%, cao hơn đáng kể so với mức bình quân toàn quốc là 26,3% theo điều tra STEP 2015. Thực trạng này cho thấy bệnh không lây nhiễm đang bùng phát mạnh mẽ ở vùng đồng bào thiểu số và đòi hỏi các biện pháp can thiệp y tế khẩn cấp.

Thói quen ăn mặn làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh ở mức độ nào? Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy người có thói quen ăn mặn có nguy cơ mắc tăng huyết áp cao gấp 27,4 lần so với người ăn nhạt. Trong quần thể nghiên cứu, có tới 68,2% người dân thường xuyên dùng thực phẩm nhiều muối và 43,7% thường xuyên chấm thêm nước mắm trong bữa ăn hàng ngày.

Mức độ sử dụng rượu bia tác động ra sao đến chỉ số huyết áp của người dân? Người uống rượu bia từ mức nguy cơ trở lên có nguy cơ mắc tăng huyết áp cao gấp 12,4 lần so với người uống hợp lý. Đáng lưu ý, tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm sử dụng rượu bia mức có hại đạt 84,6% và toàn bộ 100% đối tượng phụ thuộc hoặc nghiện rượu đều được chẩn đoán mắc tăng huyết áp.

Những nhóm nhân khẩu nào cần được ưu tiên tầm soát huyết áp định kỳ? Người từ 40 tuổi trở lên có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 4,8 lần nhóm trẻ tuổi, với tỷ lệ mắc ở nhóm trên 65 tuổi lên tới 70,2%. Ngoài ra, người có tiền sử gia đình mắc bệnh có nguy cơ cao gấp 9,9 lần. Đây là hai nhóm đối tượng bắt buộc phải được ưu tiên đo huyết áp định kỳ tối thiểu 6 tháng một lần.

Quy trình đo và chẩn đoán tăng huyết áp trong nghiên cứu được chuẩn hóa như thế nào? Đối tượng được nghỉ ngơi tại phòng yên tĩnh ít nhất 10 phút, không dùng chất kích thích trong 2 giờ trước khi đo. Nhân viên y tế sử dụng huyết áp kế đồng hồ ALPK2 của Nhật Bản để đo hai cánh tay ở tư thế ngồi chuẩn, lấy trị số tay cao hơn và chẩn đoán tăng huyết áp khi huyết áp từ 140/90 mmHg trở lên theo tiêu chuẩn Hội Tim mạch Việt Nam.

Kết luận

  • Luận văn ghi nhận tỷ lệ tăng huyết áp ở mức báo động 41,4% ở người Gia Rai trưởng thành tại xã Ia Khươl năm 2022, trong đó thể bệnh độ 1 chiếm ưu thế với 46,7%.
  • Nghiên cứu xác lập 5 yếu tố liên quan độc lập hàng đầu gồm: thói quen ăn mặn (nguy cơ tăng 27,4 lần), sử dụng rượu bia mức nguy cơ (nguy cơ tăng 12,4 lần), tiền sử gia đình (nguy cơ tăng 9,9 lần), tuổi trên 40 (nguy cơ tăng 4,8 lần) và thừa cân béo phì (nguy cơ tăng 3,4 lần).
  • Đóng góp khoa học cốt lõi của công trình là cung cấp bức tranh dịch tễ học toàn diện, chính xác và có giá trị thực tiễn cao về sức khỏe tim mạch của đồng bào dân tộc Gia Rai tại Gia Lai.
  • Kế hoạch hành động tiếp theo cần tập trung chuyển giao kết quả nghiên cứu cho Trung tâm Y tế huyện Chư Păh triển khai ngay chương trình sàng lọc huyết áp cộng đồng vào quý 1 năm 2023.
  • Các nhà quản lý y tế và chính quyền địa phương cần nhanh chóng vào cuộc, đẩy mạnh các can thiệp truyền thông giảm muối, hạn chế rượu bia nhằm bảo vệ sức khỏe tim mạch bền vững cho người dân.