Tổng quan nghiên cứu

Nhu cầu khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại tại Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng, đặc biệt trong bối cảnh các bệnh mạn tính không lây nhiễm chiếm tới 63,50% cơ cấu bệnh tật toàn quốc. Tại vùng miền núi phía Bắc, Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Lào Cai là cơ sở khám chữa bệnh chuyên khoa hạng II tuyến tỉnh cao nhất, chịu trách nhiệm bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn. Tuy nhiên, việc thiếu hụt các dữ liệu thực chứng về mô hình bệnh tật đặc thù và hiện trạng nhân lực đã tạo ra rào cản lớn cho công tác phân bổ nguồn lực y tế.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Y học cổ truyền của tác giả Phạm Quý Hoàng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Đoàn Quang Huy tại Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam, được thực hiện nhằm giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn này. Nghiên cứu xác định hai mục tiêu trọng tâm: mô tả cơ cấu mô hình bệnh tật điều trị nội trú giai đoạn 2018–2020 và đánh giá thực trạng nguồn nhân lực y tế của bệnh viện trong năm 2021.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 49.834 lượt hồ sơ bệnh án điều trị nội trú trong 3 năm và 86 cán bộ y tế đang công tác tại bệnh viện. Số lượt khám và điều trị ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc từ 13.544 lượt năm 2018 lên 21.621 lượt năm 2020, tương đương mức tăng hơn 59,6%. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học có độ tin cậy cao, hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản lý y tế trong việc tái cơ cấu nhân sự, nâng cao chất lượng phác đồ điều trị và hoạch định chiến lược phát triển y dược cổ truyền bền vững tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa lý luận dịch tễ học hiện đại và học thuyết y học cổ truyền phương Đông. Về mặt y học hiện đại, luận văn ứng dụng lý thuyết chuyển dịch bệnh tật cùng hệ thống phân loại bệnh tật quốc tế ICD-10 gồm 21 chương bệnh chuẩn hóa do Tổ chức Y tế Thế giới ban hành. Đây là công cụ nền tảng giúp mã hóa, thống kê và so sánh dữ liệu bệnh tật theo tiêu chuẩn y khoa quốc tế.

Về mặt y học cổ truyền, nghiên cứu vận dụng các học thuyết kinh điển bao gồm học thuyết Âm Dương, Ngũ Hành, Thiên Nhân hợp nhất, Tạng tượng, Kinh lạc và Bát cương. Việc quy nạp và phân loại các chứng trạng lâm sàng được chuẩn hóa theo Quyết định số 7603/QĐ-BYT của Bộ Y tế về danh mục dùng chung trong quản lý khám chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế. Các khái niệm cốt lõi được sử dụng xuyên suốt bao gồm mô hình bệnh tật, bệnh chính, bệnh kèm theo, chứng bệnh y học cổ truyền và định mức biên chế sự nghiệp y tế công lập theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế nghiên cứu kết hợp: phương pháp hồi cứu mô tả cắt dọc đối với dữ liệu mô hình bệnh tật trong 3 năm (2018–2020) và phương pháp mô tả cắt ngang đối với nguồn nhân lực năm 2021. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 49.834 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2020 và toàn bộ 86 cán bộ y tế của bệnh viện. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ không xác suất nhằm loại trừ sai số chọn mẫu và phản ánh bức tranh toàn cảnh của đơn vị.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả trên phần mềm SPSS phiên bản 23 và Microsoft Excel là nhằm xử lý tối ưu tập dữ liệu lớn, đảm bảo trích xuất chính xác các chỉ số định tính và định lượng như tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn. Toàn bộ quy trình thu thập số liệu tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn đạo đức nghiên cứu y sinh học đã được Hội đồng đạo đức Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam phê duyệt.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu từ 49.834 lượt bệnh nhân điều trị nội trú giai đoạn 2018–2020 mang lại những phát hiện quan trọng về mô hình bệnh tật và nhân lực y tế:

Cơ cấu bệnh tật theo ICD-10 tập trung chủ yếu vào 3 chương bệnh lớn: Chương XIII (Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết) dẫn đầu với 15.449 ca, chiếm 31,00%; tiếp theo là Chương IX (Bệnh hệ tuần hoàn) với 12.096 ca, chiếm 24,27%; Chương X (Bệnh hệ hô hấp) đứng thứ ba với 7.748 ca, chiếm 15,55%. Tổng cộng 3 chương bệnh này đã chiếm tới 70,82% tổng số lượt người bệnh nội trú tại bệnh viện. Ngược lại, các chương bệnh về dị tật bẩm sinh hay nguyên nhân bên ngoài chỉ chiếm dưới 0,02%.

Dưới góc nhìn y học cổ truyền, sự phân bố chứng bệnh phản ánh rõ nét thế mạnh điều trị chuyên khoa. Trong nhóm cơ xương khớp (16.194 ca phân tích theo chứng), Chứng tý chiếm đa số với 47,6% (7.715 ca), tiếp đến là Tọa cốt phong chiếm 19,4% (3.143 ca) và Yêu thống chiếm 14,9% (2.405 ca). Ở nhóm bệnh tuần hoàn (11.540 ca), Huyễn vựng chiếm tỷ lệ áp đảo 92,2% (10.642 ca). Ở nhóm hô hấp (7.752 ca), Hầu chứng chiếm 78,8% (6.108 ca) và Hầu nga chiếm 5,79% (449 ca).

Về nhân khẩu học, độ tuổi lao động từ 16–59 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 62,91% (31.351 ca), nhóm 60–89 tuổi chiếm 35,38% (17.629 ca), trong khi trẻ em dưới 5 tuổi chỉ chiếm 0,11% (53 ca). Về giới tính, bệnh nhân nữ chiếm 52%, cao hơn đáng kể so với nam giới (48%).

Thời gian nằm viện trung bình của người bệnh là 11,22 ± 1,15 ngày. Bệnh hệ tuần hoàn có số ngày điều trị dài nhất với 17,71 ± 3,09 ngày, kế tiếp là bệnh hệ tiêu hóa với 16,89 ± 1,37 ngày và hệ hô hấp với 14,69 ± 4,01 ngày. Về nhân lực năm 2021, bệnh viện có 86 cán bộ, trong đó có 27 bác sĩ (gồm 8 bác sĩ trình độ sau đại học), 4 dược sĩ đại học, 6 cử nhân điều dưỡng và 42 nhân viên trình độ cao đẳng, trung cấp.

Thảo luận kết quả

Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Lào Cai chịu tác động sâu sắc từ yếu tố địa lý và khí hậu miền núi cao, nơi có mùa đông lạnh, độ ẩm cao và biên độ nhiệt ngày đêm lớn. Điều kiện tự nhiên này kết hợp với đặc thù lao động thể lực nông lâm nghiệp khiến tỷ lệ mắc các chứng bệnh phong hàn thấp tý, đau nhức xương khớp và viêm đường hô hấp gia tăng rõ rệt. Đồng thời, xu hướng già hóa dân số và lối sống thay đổi làm bùng phát các bệnh tim mạch mạn tính, thể hiện qua tỷ lệ mắc chứng huyễn vựng (tăng huyết áp) rất cao.

Khi so sánh với các nghiên cứu của đồng nghiệp tại các địa phương khác, kết quả này có nhiều điểm tương đồng. Một nghiên cứu tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông ghi nhận nhóm bệnh cơ xương khớp và thần kinh chiếm ưu thế với tỷ lệ bệnh nhân nữ đạt 61,14% và nhóm tuổi trên 50 tuổi chiếm hơn 80%. Tương tự, khảo sát tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minh cũng chỉ ra hơn 90% ca bệnh thuộc hệ cơ xương khớp, tuần hoàn và thần kinh, trong đó chứng tý, bán thân bất toại và huyễn vựng là các chứng bệnh hàng đầu.

Các dữ liệu này có thể được trình bày một cách trực quan qua biểu đồ đường biểu diễn xu hướng gia tăng bệnh nhân nội trú từ năm 2018 đến năm 2020, kết hợp biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ trọng 3 chương bệnh chủ lực (cơ xương khớp, tuần hoàn, hô hấp) và bảng so sánh cơ cấu nhân lực thực tế với định mức quy chuẩn y tế công lập.

Đề xuất và khuyến nghị

Từ thực trạng mô hình bệnh tật và cơ cấu nhân lực, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao:

Thứ nhất, nâng cao năng lực chuyên môn y khoa trọng điểm. Ban Giám đốc bệnh viện cần xây dựng kế hoạch cử ít nhất 5 bác sĩ tham gia các khóa đào tạo sau đại học chuyên khoa I và chuyên khoa II về cơ xương khớp, tim mạch lão khoa và phục hồi chức năng trước quý IV năm 2023, nhằm củng cố chất lượng chuyên môn cho các nhóm bệnh đang chiếm 70,82% tổng lưu lượng điều trị.

Thứ hai, chuẩn hóa phác đồ kết hợp Đông - Tây y và kiểm soát ngày điều trị. Hội đồng chuyên môn bệnh viện cần hoàn thiện và ban hành 15 quy trình kỹ thuật kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền, đẩy mạnh các phương pháp không dùng thuốc như điện từ châm, cấy chỉ, xoa bóp bấm huyệt và dưỡng sinh, đặt mục tiêu rút ngắn thời gian điều trị trung bình của nhóm bệnh tuần hoàn từ 17,71 ngày xuống dưới 14 ngày trong giai đoạn 2022–2024.

Thứ ba, tái cơ cấu và bổ sung nguồn nhân lực theo quy chuẩn. Phòng Tổ chức Cán bộ phối hợp với Sở Y tế tỉnh Lào Cai tiến hành tuyển dụng bổ sung 12 cử nhân điều dưỡng và kỹ thuật viên vật lý trị liệu trước năm 2024, từng bước nâng tỷ lệ điều dưỡng trên bác sĩ đạt mức tối thiểu 2,0 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV.

Thứ tư, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và chế biến dược liệu. Lãnh đạo bệnh viện cần phê duyệt đề án hiện đại hóa hệ thống sắc thuốc đóng gói tự động, máy tập phục hồi chức năng chuyên sâu và mở rộng khu điều trị nội trú trước năm 2025, hướng tới mục tiêu đáp ứng an toàn, hiệu quả cho hơn 25.000 lượt bệnh nhân nội trú mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn thạc sĩ này là tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị cho nhiều nhóm đối tượng:

Nhà quản lý và ban giám đốc các bệnh viện chuyên khoa y học cổ truyền: Cung cấp bằng chứng thực tiễn để xây dựng kế hoạch phân bổ giường bệnh, dự trù ngân sách mua sắm dược liệu, vật tư và tái cấu trúc nhân sự phù hợp với lưu lượng bệnh nhân.

Cán bộ hoạch định chính sách y tế tại các Sở Y tế vùng trung du và miền núi: Cung cấp khung dữ liệu tham chiếu điển hình để xây dựng quy hoạch mạng lưới y tế cơ sở và chính sách phát triển y dược cổ truyền tại địa phương.

Bác sĩ lâm sàng và học viên sau đại học ngành Y học cổ truyền: Tài liệu phục vụ tra cứu mối liên hệ giữa chẩn đoán mã bệnh ICD-10 và các chứng trạng Đông y, hỗ trợ nâng cao chất lượng lập hồ sơ bệnh án và nghiên cứu khoa học chuyên ngành.

Các nhà nghiên cứu dịch tễ học và kinh tế y tế: Cung cấp số liệu thứ cấp có giá trị về chi phí thời gian nằm viện, biến động mô hình bệnh tật theo chu kỳ nhiều năm và phân tích hiệu suất sử dụng nhân lực y tế công lập.

Câu hỏi thường gặp

Bệnh nhân cơ xương khớp chiếm tỷ lệ nội trú cao nhất tại bệnh viện xuất phát từ nguyên nhân nào? Khí hậu đặc thù của Lào Cai là vùng núi cao lạnh ẩm, biên độ nhiệt lớn, kết hợp với đặc thù lao động thể lực nặng nhọc của người dân địa phương. Điều này làm gia tăng tỷ lệ mắc các chứng bệnh phong hàn thấp tý theo y học cổ truyền, khiến chương cơ xương khớp chiếm tỷ lệ cao nhất với 31,00% (15.449 ca).

Đặc điểm phân bố theo nhóm tuổi của bệnh nhân điều trị nội trú có điểm gì đáng chú ý? Bệnh nhân tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi lao động 16–59 tuổi với 62,91% (31.351 ca) và nhóm người cao tuổi 60–89 tuổi với 35,38% (17.629 ca). Trẻ em dưới 5 tuổi chỉ chiếm 0,11% (53 ca), cho thấy nhu cầu điều trị y học cổ truyền tập trung chủ yếu vào nhóm tuổi trưởng thành và người cao tuổi.

Cơ cấu trình độ của đội ngũ cán bộ y tế tại bệnh viện năm 2021 có đáp ứng được nhu cầu thực tế không? Bệnh viện có 86 cán bộ, trong đó có 27 bác sĩ với 8 cán bộ có trình độ sau đại học (chiếm 29,6% số bác sĩ) và 4 dược sĩ đại học. Mặc dù trình độ chuyên môn của bác sĩ đạt chuẩn khá tốt, số lượng điều dưỡng đại học và kỹ thuật viên chuyên sâu vẫn cần được bổ sung để đáp ứng tỷ lệ chuẩn.

Thời gian điều trị nội trú trung bình của bệnh nhân tại bệnh viện là bao nhiêu ngày? Thời gian điều trị nội trú trung bình toàn viện là 11,22 ± 1,15 ngày. Nhóm bệnh hệ tuần hoàn có thời gian nằm viện kéo dài nhất với trung bình 17,71 ± 3,09 ngày, tiếp theo là nhóm bệnh hệ tiêu hóa với 16,89 ± 1,37 ngày và hệ hô hấp với 14,69 ± 4,01 ngày.

Các chứng bệnh y học cổ truyền nào phổ biến nhất trong nhóm bệnh hệ tuần hoàn và hệ hô hấp? Trong nhóm bệnh tuần hoàn, chứng Huyễn vựng chiếm tỷ lệ vượt trội lên tới 92,2% (10.642 ca) do liên quan đến tăng huyết áp mạn tính. Trong khi đó, ở nhóm bệnh hô hấp, Hầu chứng chiếm vị trí cao nhất với 78,8% (6.108 ca) và Hầu nga chiếm 5,79% (449 ca).

Kết luận

Những đóng góp trọng tâm và định hướng từ công trình nghiên cứu:

  • Mô tả toàn diện mô hình bệnh tật nội trú quy mô lớn với 49.834 ca trong 3 năm liên tiếp tại một bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh vùng cao.
  • Xác lập bằng chứng khoa học khẳng định 3 nhóm bệnh chiếm ưu thế tuyệt đối là cơ xương khớp (31,00%), tuần hoàn (24,27%) và hô hấp (15,55%).
  • Đánh giá chính xác thực trạng nguồn nhân lực gồm 86 cán bộ y tế, làm rõ điểm mạnh về trình độ bác sĩ và những mặt còn hạn chế trong cơ cấu chức danh.
  • Thiết lập mối liên hệ thực chứng giữa hệ thống phân loại quốc tế ICD-10 và hệ thống chứng bệnh y học cổ truyền theo quy định của Bộ Y tế.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về đào tạo chuyên khoa, chuẩn hóa quy trình điều trị và bổ sung trang thiết bị y tế giai đoạn 2022–2025.

Công trình luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Quý Hoàng là một nghiên cứu thực nghiệm công phu, có giá trị học thuật cao và khả năng ứng dụng thực tiễn xuất sắc. Các nhà quản lý, bác sĩ lâm sàng và học viên quan tâm có thể khai thác chi tiết kho dữ liệu trong toàn văn công trình để ứng dụng vào công tác chuyên môn và nghiên cứu y học cổ truyền.