Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, các bệnh không lây nhiễm hiện chiếm tới 63% tổng số ca tử vong trên toàn cầu, trong đó nhóm bệnh tim mạch, ung thư và cơ xương khớp chiếm tỷ trọng áp đảo. Tại Việt Nam, số liệu thống kê y tế cho thấy gánh nặng bệnh tật đang chuyển dịch mạnh mẽ khi tỷ lệ mắc các bệnh không lây nhiễm tăng từ 42,65% năm 1976 lên 67,43% vào năm 2014. Sự gia tăng nhanh chóng của các bệnh lý mạn tính thoái hóa ở người cao tuổi (chiếm từ 87% đến 89% gánh nặng bệnh tật theo DALY) đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với hệ thống khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là mô tả đặc điểm mô hình bệnh tật theo y học cổ truyền và y học hiện đại của người bệnh điều trị ngoại trú tại khoa Y học cổ truyền, Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng trong giai đoạn 2019 - 2020, đồng thời đánh giá thực trạng nguồn nhân lực y tế tại khoa năm 2020. Nghiên cứu được triển khai trên cỡ mẫu toàn diện gồm 1.562 lượt bệnh nhân ngoại trú (928 bệnh án năm 2019 và 636 bệnh nhân 6 tháng đầu năm 2020) cùng 13 cán bộ y tế đang công tác tại đơn vị.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp cơ sở dữ liệu dịch tễ học chuẩn hóa, giúp lãnh đạo bệnh viện tối ưu hóa quy trình tiếp nhận và điều trị cho nhóm bệnh nhân bảo hiểm y tế chiếm tới 96,9%. Đồng thời, kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học vững chắc để định hướng quy hoạch trang thiết bị kỹ thuật cao, đào tạo liên tục nguồn nhân lực chuyên khoa và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại khu vực Duyên hải Bắc Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa khoa học giữa dịch tễ học lâm sàng hiện đại và lý luận y học cổ truyền phương Đông. Về phía y học hiện đại, luận văn áp dụng Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe liên quan phiên bản thứ 10 (ICD-10) do Tổ chức Y tế Thế giới ban hành, bao gồm 21 chương bệnh chuẩn hóa nhằm phân nhóm chính xác từng mặt bệnh từ mã M00 đến M96 (bệnh cơ xương khớp) và G00 đến G99 (bệnh hệ thần kinh).

Về phía y học cổ truyền, hệ thống lý luận dựa trên nguyên lý Tứ chẩn (vọng, văn, vấn, thiết) và Bát cương để quy nạp các chứng bệnh đặc trưng theo các y thư kinh điển như Thương hàn luận và Kim quỹ yếu lược. Các khái niệm bệnh danh then chốt được khảo sát sâu bao gồm: Chứng tý (bế tắc kinh lạc gây đau nhức khớp), Yêu cước thống (đau lưng lan xuống chân), Kiên thống (đau khớp vai), Khẩu nhãn oa tà (liệt dây thần kinh mặt) và Hư lao (suy nhược cơ thể). Ngoài ra, nghiên cứu áp dụng học thuyết Thiên quý để phân tích chu kỳ sinh học biến đổi tạng can, thận của người bệnh theo các mốc 7 năm ở nữ và 8 năm ở nam.

Đặc biệt, nghiên cứu đối chiếu chặt chẽ với Quyết định số 2782/QĐ-BYT của Bộ Y tế về danh mục bệnh y học cổ truyền tạm thời áp dụng thí điểm trong khám chữa bệnh thanh toán bảo hiểm y tế, tạo cầu nối chuẩn hóa giữa chẩn đoán đông y và mã ICD-10.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp hai phương pháp: hồi cứu 928 hồ sơ bệnh án ngoại trú từ ngày 01/01/2019 đến 31/12/2019 và tiến cứu 636 người bệnh điều trị ngoại trú từ tháng 01/2020 đến tháng 06/2020. Tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm toàn bộ bệnh án lưu trữ đầy đủ thông tin hành chính, chẩn đoán ICD-10, mã chứng y học cổ truyền và người bệnh ngoại trú tự nguyện tham gia khảo sát. Tiêu chuẩn loại trừ áp dụng cho các hồ sơ rách nát, thiếu biến số hoặc người bệnh từ chối cung cấp thông tin. Đối với mục tiêu nhân lực, nghiên cứu phỏng vấn toàn bộ 13 cán bộ y tế đang làm việc tại khoa bằng phiếu tự điền thiết kế chuẩn.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm triệt tiêu sai số chọn mẫu và phản ánh bức tranh toàn diện của khoa. Dữ liệu thu thập từ hồ sơ bệnh án và bộ công cụ phỏng vấn được làm sạch, nhập liệu quản lý bằng phần mềm EpiData và phân tích thống kê trên phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Các thuật toán thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) và thống kê suy luận (kiểm định Chi-square với ngưỡng ý nghĩa thống kê p < 0,05) được lựa chọn nhằm xác định chính xác mối tương quan giữa cơ cấu mặt bệnh với các yếu tố nhân khẩu học như tuổi, giới và nghề nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích nhân khẩu học trên 1.562 bệnh nhân cho thấy sự chênh lệch rõ rệt về giới tính và độ tuổi. Bệnh nhân nữ chiếm tỷ lệ 63,6% (994 người), cao gấp 1,75 lần so với bệnh nhân nam chiếm 36,4% (568 người) với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Về nhóm tuổi, đối tượng trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 58,5% (914 bệnh nhân), tiếp đến là nhóm 35 - 60 tuổi chiếm 33,8% (528 bệnh nhân), trong khi nhóm dưới 18 tuổi chỉ chiếm 0,3%. Xét theo học thuyết Thiên quý, bệnh nhân nữ tập trung chủ yếu ở giai đoạn sau 7 nhân 7 tức trên 49 tuổi (chiếm 79,7%), còn nam giới tập trung sau 8 nhân 7 đến trên 8 nhân 8 tức trên 56 tuổi (chiếm tổng cộng 75,5%). Nhóm lao động trí óc chiếm ưu thế với 66,2% (1.035 người) so với lao động chân tay là 33,8%. 100% người bệnh cư trú tại thành phố Hải Phòng và 96,9% sử dụng thẻ bảo hiểm y tế.

Về mô hình bệnh tật theo ICD-10, bệnh lý cơ xương khớp và mô liên kết (Chương XIII) chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 89,8% (1.403 bệnh nhân), đứng thứ hai là bệnh hệ thần kinh (Chương VI) chiếm 4,4% (69 bệnh nhân) và bệnh hệ tiết niệu sinh dục (Chương XII) chiếm 2,4%. Top 10 bệnh thường gặp nhất chiếm tới 96,4% (1.506 bệnh nhân), đứng đầu là Đau lưng mã M54 chiếm 38,7% (604 ca), Hội chứng cổ vai cánh tay mã M53 chiếm 21,6% (337 ca), Viêm khớp và quanh khớp chiếm 10,2% (159 ca), Đau thần kinh tọa chiếm 9,5% (149 ca) và Thoái hóa khớp chiếm 9,0% (141 ca).

Theo phân loại y học cổ truyền, 10 chứng bệnh thường gặp chiếm 97,7% (1.526 bệnh nhân). Trong đó, Yêu cước thống chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,6% (759 bệnh nhân), Kiên thống đứng thứ hai với 25,4% (397 bệnh nhân) và Chứng tý đứng thứ ba với 15,1% (236 bệnh nhân). Nam giới có tỷ lệ mắc Yêu cước thống cao hơn nữ giới (54,8% so với 46,9%), ngược lại nữ giới mắc chứng Kiên thống cao hơn nam giới (28,2% so với 22,2%).

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn dữ liệu trên các biểu đồ phân bố độ tuổi và giới tính, sự gia tăng tần suất mắc các bệnh cơ xương khớp tỷ lệ thuận rõ rệt với tiến trình lão hóa. Biểu đồ cột thể hiện 10 bệnh chính cho thấy sự tập trung cao độ vào các diện bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng, cột sống cổ và chèn ép rễ thần kinh. Điều này phản ánh chính xác quy luật sinh lý bệnh học khi tạng Can chủ cân và Thận chủ cốt tủy bắt đầu suy giảm mạnh sau tuổi trung niên, tạo điều kiện cho phong, hàn, thấp tà xâm nhập kinh lạc.

Tỷ lệ người bệnh là lao động trí óc chiếm tới 66,2% giải thích lý do Hội chứng cổ vai cánh tay (Kiên thống) và Đau lưng (Yêu cước thống) xuất hiện phổ biến. Tư thế làm việc tĩnh tại, ngồi máy tính liên tục trong thời gian dài kết hợp môi trường điều hòa nhiệt độ là những yếu tố nguy cơ hàng đầu gây co cứng cơ cục bộ và thoái hóa đĩa đệm sớm. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công bố khoa học tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hải Dương, nơi nhóm bệnh nhân trên 50 tuổi chiếm từ 79% đến 86,8% và nhóm bệnh cơ xương khớp chiếm từ 55,3% đến 71%.

Sự thống trị của các bệnh lý mạn tính không lây (chiếm trên 90% tổng số lượt khám) chứng minh vị thế đặc biệt của các liệu pháp y học cổ truyền như châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, kéo giãn cột sống và dùng thuốc y học cổ truyền trong việc điều trị phục hồi chức năng, giảm thiểu tối đa tác dụng phụ của thuốc giảm đau kháng viêm tây y trên bệnh nhân cao tuổi.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát mô hình bệnh tật và thực trạng nguồn nhân lực, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng điều trị:

Thứ nhất, nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực thực hành cho toàn bộ đội ngũ gồm 13 cán bộ y tế tại khoa Y học cổ truyền trong giai đoạn 2021 - 2025. Ban Giám đốc bệnh viện cần xây dựng kế hoạch cử bác sĩ, y sĩ tham gia các khóa đào tạo sau đại học, chứng chỉ chuyên sâu về kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong chẩn đoán hình ảnh và kỹ thuật tiêm khớp, châm cứu định khu thần kinh.

Thứ hai, đầu tư hiện đại hóa cơ sở hạ tầng và danh mục trang thiết bị vật lý trị liệu phục hồi chức năng theo mục tiêu tăng trưởng 20% đến 30% công suất phục vụ ngoại trú mỗi năm. Khoa cần được trang bị bổ sung các hệ thống máy kéo giãn cột sống tự động, máy điện xung đa năng, máy siêu âm điều trị và thiết bị sắc thuốc đóng gói tự động đạt chuẩn GMP nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của 89,8% bệnh nhân cơ xương khớp.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, chẩn đoán và lập hồ sơ bệnh án điện tử tích hợp đầy đủ mã bệnh ICD-10 song song với mã chứng hậu y học cổ truyền theo đúng tinh thần Quyết định số 2782/QĐ-BYT. Mục tiêu hướng đến là đảm bảo tỷ lệ duyệt thanh toán bảo hiểm y tế đạt trên 99%, rút ngắn thời gian chờ đợi khám bệnh xuống dưới 15 phút cho mỗi lượt người bệnh.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục sức khỏe và phòng ngừa bệnh học đường, bệnh nghề nghiệp cho nhóm lao động trí óc (vốn chiếm 66,2% người bệnh). Khoa cần chủ động phối hợp với các cơ quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng triển khai các bài tập dưỡng sinh, hướng dẫn tư thế lao động khoa học và tổ chức khám sàng lọc định kỳ 6 tháng một lần cho người cao tuổi tại cộng đồng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

Nhà quản lý bệnh viện và lãnh đạo khoa phòng: Sử dụng dữ liệu phân bố dịch tễ học và cơ cấu 13 nhân sự để hoạch định kế hoạch phát triển chuyên môn, phân bổ chỉ tiêu giường điều trị ngoại trú, dự trù kinh phí mua sắm thiết bị phục hồi chức năng và chuẩn bị cơ số dược liệu hàng năm.

Bác sĩ và kỹ thuật viên chuyên ngành y học cổ truyền: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về 10 chứng bệnh phổ biến nhất (chiếm 97,7% lượt khám) để chuẩn hóa phác đồ điều trị kết hợp dùng thuốc và không dùng thuốc (như điện châm, xoa bóp bấm huyệt, thủy châm), từ đó nâng cao tỷ lệ điều trị thành công cho người bệnh đau lưng và hội chứng cổ vai cánh tay.

Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh y dược học: Tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa ICD-10 và lý luận y học cổ truyền, kỹ thuật xử lý dữ liệu lâm sàng quy mô trên 1.500 mẫu bằng phần mềm SPSS 22.0 và quy trình kiểm soát sai số trong nghiên cứu y tế công cộng.

Cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội và hoạch định chính sách y tế: Tham khảo bằng chứng thực tế về tỷ lệ 96,9% người bệnh sử dụng bảo hiểm y tế để xây dựng danh mục kỹ thuật, định mức thanh toán dịch vụ y học cổ truyền hợp lý, góp phần hiện thực hóa mục tiêu gia tăng tỷ lệ khám chữa bệnh bằng y dược cổ truyền của Chính phủ.

Câu hỏi thường gặp

Nhóm bệnh nào chiếm tỷ lệ cao nhất tại khoa Y học cổ truyền Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng? Bệnh lý cơ xương khớp và mô liên kết chiếm tỷ lệ cao nhất lên tới 89,8% tổng số người bệnh. Trong đó, các mặt bệnh thường gặp nhất gồm đau lưng mã M54 chiếm 38,7%, hội chứng cổ vai cánh tay mã M53 chiếm 21,6% và viêm khớp quanh khớp chiếm 10,2%.

Đặc điểm nhân khẩu học của người bệnh đến khám và điều trị có điểm gì đáng chú ý? Nghiên cứu ghi nhận nữ giới chiếm đa số với 63,6% (gấp 1,75 lần nam giới) và nhóm tuổi trên 60 chiếm tỷ lệ cao nhất đạt 58,5%. Đặc biệt, nhóm lao động trí óc chiếm tới 66,2% tổng số bệnh nhân, phản ánh tác động tiêu cực của thói quen ngồi làm việc kéo dài đối với cột sống.

Mối tương quan giữa phân loại y học cổ truyền và y học hiện đại được thể hiện ra sao? Các chứng bệnh y học cổ truyền có sự tương ứng chặt chẽ với mã ICD-10. Cụ thể, chứng Yêu cước thống (chiếm 48,6%) tương ứng với đau lưng và đau thần kinh tọa; chứng Kiên thống (chiếm 25,4%) tương ứng với hội chứng cổ vai cánh tay và viêm quanh khớp vai; chứng Khẩu nhãn oa tà tương ứng với liệt dây thần kinh số VII ngoại biên.

Vì sao tỷ lệ bệnh nhân sử dụng bảo hiểm y tế tại khoa lại đạt mức rất cao (96,9%)? Tỷ lệ bảo hiểm y tế đạt 96,9% do đa số người bệnh là người cao tuổi nghỉ hưu (trên 60 tuổi chiếm 58,5%) có thẻ bảo hiểm y tế theo quy định. Đồng thời, chính sách thông tuyến và chi trả dịch vụ y học cổ truyền thuận lợi đã thu hút đông đảo người dân địa phương đến khám điều trị ngoại trú.

Nghiên cứu đưa ra giải pháp nào để phát huy tối đa hiệu quả nguồn nhân lực y tế tại khoa? Nghiên cứu đề xuất đào tạo liên tục chuyên sâu cho 13 cán bộ y tế hiện có về kỹ thuật châm cứu nâng cao, phục hồi chức năng và chẩn đoán kết hợp y học hiện đại, đồng thời trang bị thêm các dòng máy kéo giãn, điện xung để nâng cao năng suất điều trị ngoại trú lên 20% đến 30%.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 kết luận then chốt:

  • Mô hình bệnh tật ngoại trú tại khoa Y học cổ truyền tập trung chủ yếu vào bệnh cơ xương khớp (chiếm 89,8%), đứng đầu là đau lưng (38,7%) và hội chứng cổ vai cánh tay (21,6%).
  • Theo y học cổ truyền, 10 chứng bệnh phổ biến chiếm 97,7%, trong đó Yêu cước thống (48,6%) và Kiên thống (25,4%) là hai chứng trạng thường gặp nhất.
  • Đối tượng điều trị chủ yếu là người cao tuổi trên 60 tuổi (58,5%), nữ giới (63,6%), người làm việc trí óc (66,2%) và 96,9% người bệnh tham gia bảo hiểm y tế.
  • Đội ngũ gồm 13 cán bộ y tế khoa Y học cổ truyền đang đảm nhận khối lượng chuyên môn lớn, cần tiếp tục được đào tạo nâng cao trình độ chuyên sâu về y học kết hợp.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc áp dụng danh mục mã hóa bệnh tật chuẩn quốc tế ICD-10 song hành với danh mục bệnh danh y học cổ truyền theo quy định của Bộ Y tế.

Công trình đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác xây dựng kế hoạch y tế giai đoạn 2021 - 2025. Các cơ sở y tế và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay khung phân tích dịch tễ này để nâng cao hiệu quả quản trị lâm sàng và phát triển bền vững nền y dược cổ truyền Việt Nam.