Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Trong Dạy Học Nguyên Hàm Tích Phân Lớp 12 Trung Học Phổ Thông

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu phương pháp dạy học tích cực trong dạy học nguyên hàm tích phân cho lớp 12 trung học phổ thông.

Chuyên ngành

Sư phạm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

113
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Lịch sử nghiên cứu

1.3. Mục đích nghiên cứu

1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

1.5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

1.6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

1.7. Giả thuyết khoa học của đề tài

1.8. Đóng góp của luận văn

1.9. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Phương pháp dạy học tích cực

1.1.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học

1.1.2. Quan điểm về dạy học tích cực và phương pháp dạy học tích cực

1.1.3. Vì sao phải dạy học tích cực

1.1.4. Mối quan hệ giữa dạy và học, dạy học tích cực với dạy học lấy học sinh làm trung tâm

1.1.5. Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

1.1.6. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

1.1.7. Dạy và học chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học

1.1.8. Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác

1.1.9. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

1.1.10. Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển ở trường THPT

1.1.10.1. Phương pháp vấn đáp và quy trình thực hiện
1.1.10.2. Phương pháp dạy học nêu vấn đề, phát hiện và giải quyết vấn đề
1.1.10.3. Phương pháp hoạt động nhóm và dạy học dự án (phương pháp Project)
1.1.10.4. Phương pháp tự học
1.1.10.5. Phương pháp đóng vai
1.1.10.6. Phương pháp động não

1.2. Dạy và học toán nguyên hàm tích phân và ứng dụng ở trường trung học phổ thông

1.2.1. Chương trình học

1.2.2. Thực trạng dạy và học toán Nguyên hàm – Tích phân và ứng dụng ở trường trung học phổ thông

1.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC TOÁN NGUYÊN HÀM - TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1. Phương pháp nêu vấn đề, phát hiện và giải quyết vấn đề

2.2. Dẫn dắt học sinh đào sâu bài toán, tổng quát bài toán

2.3. Phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua tìm sai lầm trong lời giải cho trước và đưa ra lời giải đúng

2.4. Vận dụng phương pháp dạy học tự học

2.4.1. Học sinh tự học thông qua hướng dẫn của giáo viên

2.4.2. Tự học thông qua phiếu học tập

2.5. Vận dụng phương pháp hoạt động nhóm và dạy học dự án

2.6. Giao và hướng dẫn học sinh làm bài tập lớn theo chủ đề

2.7. Phân công và hướng dẫn học sinh làm bài tập theo chủ đề

2.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm thực nghiệm

3.2. Phương pháp thực nghiệm

3.3. Tổ chức thực nghiệm

3.4. Nội dung thực nghiệm sư phạm

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Tích Cực

Phương pháp dạy học tích cực là một trong những phương pháp hiện đại, giúp học sinh phát huy tối đa khả năng tư duy và sáng tạo. Trong bối cảnh giáo dục hiện nay, việc áp dụng phương pháp này trong dạy học Nguyên hàm - Tích phân lớp 12 là rất cần thiết. Nó không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về kiến thức mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự tham gia của học sinh.

1.1. Định Nghĩa Phương Pháp Dạy Học Tích Cực

Phương pháp dạy học tích cực là phương pháp mà trong đó học sinh là trung tâm của quá trình học tập. Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, tạo điều kiện cho học sinh tự khám phá và chiếm lĩnh tri thức.

1.2. Lợi Ích Của Phương Pháp Dạy Học Tích Cực

Việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy phản biện, khả năng làm việc nhóm và tự học. Học sinh sẽ cảm thấy hứng thú hơn với môn học và có khả năng ghi nhớ kiến thức lâu hơn.

II. Thách Thức Trong Việc Dạy Học Nguyên Hàm Tích Phân

Dạy học Nguyên hàm - Tích phân lớp 12 gặp nhiều thách thức do tính chất trừu tượng và khó hiểu của môn học. Nhiều học sinh cảm thấy khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Điều này đòi hỏi giáo viên phải có những phương pháp giảng dạy phù hợp để khắc phục.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Hiểu Kiến Thức

Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm cơ bản của Nguyên hàm và Tích phân. Điều này dẫn đến việc học sinh không thể áp dụng kiến thức vào giải quyết bài tập thực tế.

2.2. Tâm Lý Ngại Học Môn Toán

Tâm lý ngại học môn Toán là một trong những nguyên nhân chính khiến học sinh không hứng thú với Nguyên hàm - Tích phân. Giáo viên cần tìm cách khơi dậy niềm đam mê học tập cho học sinh.

III. Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Trong Nguyên Hàm Tích Phân

Để dạy học Nguyên hàm - Tích phân hiệu quả, giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực như phương pháp vấn đáp, hoạt động nhóm và dạy học dự án. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh hiểu bài mà còn khuyến khích sự sáng tạo.

3.1. Phương Pháp Vấn Đáp

Phương pháp vấn đáp giúp học sinh chủ động tham gia vào quá trình học tập. Giáo viên có thể đặt ra các câu hỏi mở để học sinh thảo luận và tìm ra lời giải cho các bài toán.

3.2. Hoạt Động Nhóm

Hoạt động nhóm khuyến khích học sinh làm việc cùng nhau để giải quyết các bài tập khó. Điều này không chỉ giúp học sinh học hỏi lẫn nhau mà còn phát triển kỹ năng làm việc nhóm.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phương Pháp Dạy Học Tích Cực

Việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực trong dạy học Nguyên hàm - Tích phân đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy phản biện.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng học sinh áp dụng phương pháp dạy học tích cực có kết quả học tập cao hơn so với học sinh học theo phương pháp truyền thống.

4.2. Phản Hồi Từ Học Sinh

Học sinh cảm thấy hứng thú hơn với môn học và có khả năng ghi nhớ kiến thức lâu hơn. Họ cũng tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán khó.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Phương Pháp Dạy Học Tích Cực

Phương pháp dạy học tích cực sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong giáo dục, đặc biệt là trong dạy học Nguyên hàm - Tích phân. Việc áp dụng phương pháp này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển toàn diện các kỹ năng cần thiết cho tương lai.

5.1. Tương Lai Của Giáo Dục

Giáo dục sẽ ngày càng chú trọng đến việc phát triển kỹ năng mềm cho học sinh, bên cạnh việc truyền đạt kiến thức.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Giáo Dục

Cần có chính sách hỗ trợ giáo viên trong việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued vận dụng phương pháp dạy học tích cực trong dạy học nguyên hàm tích phân và ứng dụng lớp 12 trung học phổ thông luận văn ths lý luận và phương pháp dạy học bộ môn toán học

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không đồng đều thì khi áp dụng phương pháp dạy học tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi hoạt động độc lập. Áp dụng phương pháp dạy học tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa này ngày càng lớn.

Việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu và kĩ năng của mỗi học sinh. Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động cá nhân. Lớp học là môi trường giao tiếp thầy – trò, trò – trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới.

Bài học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của giáo viên. Trong nhà trường, phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặc trường. Được sử dụng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 đến 6 người. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết các vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung.

Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không thể có hiện tượng ỷ lại; tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn; phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ. Mô hình hợp tác trong xã hội được đưa vào trong đời sống học đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội. Trong nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia, liên quốc gia; năng lực hợp tác trở thành một mục tiêu giáo dục mà nhà trường phải chuẩn bị cho học sinh. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.

Trước đây giáo viên giữ độc quyền đánh giá học sinh. Trong phương pháp tích cực, giáo viên phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học. Liên quan với điều này, giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau. Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho học sinh.

Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực để đào tạo những con người năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại những kĩ năng đã học mà phải khuyến khích chí thông minh, óc sáng tạo khi giải quyết các tình huống thực tế. Với sự trợ giúp của các thiết bị kĩ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn là một công việc nặng nhọc đối với giáo viên, mà đem lại những thông tin kịp thời hơn để linh hoạt điều chỉnh hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học. Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập, hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt được mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình. Trên lớp, học sinh hoạt động là chính, giáo viên có thể nhàn nhã hơn nhưng trước đó, khi soạn giáo án, giáo viên đã phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của học sinh.

Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu, rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài dự kiến của giáo viên. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Có thể so sánh đặc trưng của dạy học cổ truyền và dạy học mới như sau: Dạy học cổ truyền Các mô hình dạy học mới Học là quá trình tiếp thu Học là quá trình kiến tạo học và lĩnh hội, quá trình hình sinh tìm tòi, khám phá, phát Quan niệm thành kiến thức, kỹ năng, hiện, luyện tập, khai thác và xử tư tưởng, tình cảm. lý thông tin…tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất. Bản chất Truyền thụ tri thức, truyền Tổ chức hoạt động nhận thức thụ và chứng minh chân lý cho học sinh.

Dạy học sinh của giáo viên. cách tìm ra chân lý. Mục tiêu Chú trọng cung cấp tri Chú trọng hình thành các năng thức, kỹ năng, kỹ xảo. Học lực (sáng tạo, hợp tác) dạy để đối phó với thi cử.

Sau phương pháp và kỹ thuật lao khi thi xong những điều đã động khoa học, dạy cách học. học thường bị bỏ quên Học để đáp ứng những nhu cầu hoặc ít dùng đến. của cuộc sống hiện tại và tương lai. Nội dung Từ sách giáo khoa + giáo Từ nhiều nguồn khác nhau: viên Sách giáo khoa, giáo viên, các tài kiệu khoa học… - Vốn hiểu biết kinh nghiệm và nhu cầu của học sinh.

- Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trường địa phương. - Những vấn đề học sinh quan tâm. Phương Các phương pháp diễn Các phương pháp tìm tòi, điều 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com pháp giảng, truyền thụ kiến thức tra, giải quyết vấn đề, dạy học một chiều. Hình thức Cố định: Giới hạn trong Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, tổ chức bốn bức tường của lớp học, ở phòng thí nhiệm, ở hiện giáo viên đối diện với cả trường, trong thực tế…, học cá lớp.

nhân, học đôi bạn, học theo cả nhóm, cả lớp đối diện với giáo viên. Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển ở trường THPT 1. Phương pháp vấn đáp và quy trình thực hiện a) Phương pháp vấn đáp Bản chất phương pháp vấn đáp là quá trình tương tác giữa giáo viên và học sinh được thực hiện thông qua hệ thống câu hỏi và câu trả lời tương ứng với một chủ đề nhất định được giáo viên đặt ra. Đây là phương pháp dạy học mà giáo viên không trực tiếp đặt ra những kiến thức hoàn chỉnh mà chỉ hướng dẫn học sinh tư duy từng bước để các em tự tìm ra kiến thức phải học.

Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức của học sinh người ta phân biệt các loại: vấn đáp tái hiện, vấn đáp giải thích minh họa và vấn đáp tìm tòi. Vấn đáp tái hiện: Được thực hiện khi những câu hỏi do giáo viên đặt ra chỉ yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức đã biết. Loại vấn đáp này chỉ nên sử dụng hạn chế khi cần đặt mối liên hệ giữa kiến thức đã học với kiến thức sắp học hoặc khi củng cố kiến thức vừa mới học. Vấn đáp giải thích minh họa: Được thực hiện khi những câu hỏi của giáo viên đua ra có kèm theo các ví dụ minh họa (bằng lời hoặc bằng hình ảnh trực quan), nhằm giúp học sinh dễ hiểu, dễ ghi nhớ.

Việc áp dụng phương pháp có giá trị sư phạm cao hơn nhưng khó hơn và đòi hỏi nhiều công sức của giáo viên hơn khi chuẩn bị hệ thống các câu hỏi thích hợp. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vấn đáp tìm tòi (hay vấn đáp phát hiện): là loại vấn đáp mà giáo viên sử dụng hệ thông câu hỏi để kích thích sự tranh luận, trao đổi ý kiến giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh với học sinh. Thông qua đó, học sinh dần dần tiếp cận kiến thức mới. Trong vấn đề tìm tòi, trật tự logic các câu hỏi phải nhằm dẫn dắt học sinh từng bước phát hiện ra bản chất sự vật, quy luật của hiện tượng, kích thích tính tích cực tìm tòi và lòng ham muốn hiểu biết của học sinh.

Sự thành công của phương pháp vấn đáp phụ thuộc nhiều vào việc xây dựng được hệ thống câu hỏi gợi mở thích hợp. b) Quy trình thực hiện Trước giờ học Bước 1. Xác định mục tiêu bài học và đối tượng dạy học. Xác định các đơn vị kiến thức kĩ năng cơ bản trong bài học và tìm cách diễn dạt các nội dung này dưới dạng câu hỏi gợi ý, dẫn dắt học sinh.

Dự kiến nội dung các câu hỏi, hình thức hỏi, thời điểm đặt câu hỏi (đặt câu hỏi ở chỗ nào?), trình tự của các câu hỏi. Dự kiến nội dung các câu trả lời của học sinh, trong đó dự kiến các “lỗ hổng” về mặt kiến thức cũng như những khó khăn, sai lầm phổ biến mà học sinh thường mắc phải. Dự kiến các câu nhận xét hoặc trả lời của giáo viên với học sinh. Dự kiến những câu hỏi phụ để tùy tình hình từng đối tượng cụ thể mà tiếp tục gợi ý, dẫn dắt học sinh.

Trong giờ học Bước 3. Giáo viên sử dụng hệ thống câu hỏi dự kiến (phù hợp với trình độ nhận thức của từng loại đối tượng học sinh) trong tiến trình bài dạy và chú ý thu thập thông tin phản hồi từ phía học sinh. Quy trình đặt câu hỏi trên lớp thường bao gồm các bước sau đây: - Đặt câu hỏi. - Dừng lại để học sinh có thời gian xem xét câu hỏi và suy nghĩ câu trả lời.

- Gọi học sinh và nghe câu trả lời. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Cho ý kiến đánh giá về câu trả lời. Có thể tạo điều kiện cho học sinh khác nhận xét, đánh giá câu trả lời của học sinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Trong Dạy Học Nguyên Hàm Tích Phân Lớp 12" trình bày những phương pháp dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Toán, đặc biệt là trong việc dạy học nguyên hàm và tích phân cho học sinh lớp 12. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khuyến khích sự tham gia chủ động của học sinh trong quá trình học tập, từ đó giúp các em phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm các chiến lược cụ thể để áp dụng phương pháp dạy học tích cực, cũng như những ví dụ thực tiễn giúp minh họa cho các khái niệm lý thuyết. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu "Vận Dụng Phương Pháp Phát Hiện Và Giải Quyết Vấn Đề Vào Dạy Học Chương Phương Pháp Tọa Độ Trong Không Gian Cho Học Sinh Trung Học Phổ Thông Hình Học 12 Nâng Cao", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp dạy học giải quyết vấn đề trong hình học.

Ngoài ra, tài liệu "Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Giải Quyết Vấn Đề Trong Dạy Học Sinh Học 11 Trung Học Phổ Thông" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách áp dụng phương pháp này trong môn Sinh học, từ đó có thể so sánh và áp dụng cho các môn học khác.

Cuối cùng, tài liệu "Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Hợp Tác Nhằm Phát Huy Tính Tích Cực Chủ Động Của Học Sinh Trung Học Phổ Thông Chương Hidrocacbon Không No Lớp 11 Nâng Cao" sẽ mang đến cho bạn những phương pháp dạy học hợp tác, giúp học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp hiệu quả.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về phương pháp dạy học tích cực, giúp bạn áp dụng hiệu quả trong giảng dạy.