Tổng quan nghiên cứu

Tây Nguyên là địa bàn giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng và môi trường sinh thái của Việt Nam, với tổng diện tích tự nhiên đạt 54.474 km2, chiếm 16,8% diện tích cả nước. Mặc dù sở hữu tiềm năng dồi dào về đất đỏ bazan và tài nguyên rừng phong phú, khu vực này từng ghi nhận tỷ lệ đói nghèo ở mức báo động, tại một số buôn làng vùng sâu vùng xa tỷ lệ hộ nghèo dao động từ 27% đến 40%. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế với yêu cầu bảo tồn sinh thái và ổn định xã hội, khi các chính sách giảm nghèo nếu thực hiện thiếu đồng bộ có thể dẫn đến suy thoái tài nguyên và gia tăng bất bình đẳng.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chính sách công, đánh giá toàn diện thực trạng triển khai các chính sách xóa đói giảm nghèo tại 5 tỉnh Tây Nguyên gồm Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng trong giai đoạn 2006 - 2013, đồng thời luận giải hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách nhằm thúc đẩy phát triển bền vững cho giai đoạn tiếp theo. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ quản lý giúp tỷ lệ hộ nghèo toàn vùng giảm từ 15,6% năm 2009 xuống còn 10,12% năm 2014, đưa thu nhập bình quân đầu người đạt 34,9 triệu đồng và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa cộng đồng 54 dân tộc anh em.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết chính sách công trong khoa học quản lý của Giáo sư Vũ Cao Đàm, tiếp cận chính sách như một tập hợp biện pháp thể chế hóa do chủ thể quản lý ban hành nhằm tạo ưu đãi, định hướng hành vi xã hội và thực hiện mục tiêu ưu tiên trong chiến lược phát triển. Đồng thời, luận văn vận dụng khung lý thuyết phát triển bền vững theo Tuyên bố của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới năm 1987 và Quyết định số 432/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, nhấn mạnh sự cân bằng hài hòa giữa 3 trụ cột: tăng trưởng kinh tế ổn định, tiến bộ công bằng xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp các khái niệm học thuật cốt lõi gồm chuẩn nghèo đa chiều, bẫy nghèo, sinh kế bền vững và quản trị phát triển vùng đặc thù. Khung phân tích gắn kết các chương trình mục tiêu quốc gia trọng điểm như Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg, Quyết định số 135/2006/QĐ-TTg giai đoạn II với 4 dự án hợp phần (phát triển sản xuất, cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực và cải thiện sinh kế), cùng Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững. Chuẩn nghèo được áp dụng theo Chỉ thị số 1752/CT-TTg với ngưỡng thu nhập nông thôn 400.000 đồng/người/tháng và thành thị 500.000 đồng/người/tháng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ các văn kiện, chính sách của Đảng và Nhà nước, báo cáo tổng kết rà soát hộ nghèo theo Quyết định số 375/QĐ-LĐTBXH và Quyết định số 529/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Luận văn kế thừa trực tiếp cơ sở dữ liệu thực chứng từ Đề tài TN3/X07 thuộc Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 (Chương trình Tây Nguyên 3).

Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu sử dụng dữ liệu điều tra với cỡ mẫu hơn 1.200 hộ gia đình trên địa bàn 722 xã, phường, thị trấn thuộc 5 tỉnh Tây Nguyên. Phương pháp chọn mẫu phân tầng nhiều giai đoạn được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho cả nhóm đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ và nhóm dân di cư tự do từ các tỉnh miền núi phía Bắc. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích tổng hợp tài liệu quản lý, phân tích thứ bậc chính sách và so sánh liên thời gian giai đoạn 2006 - 2013. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mối quan hệ nhân quả giữa cơ chế phân bổ nguồn lực công với sự biến chuyển kinh tế, xã hội, môi trường và an ninh quốc phòng trên địa bàn mang tính đặc thù cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác giảm nghèo gắn liền với tăng trưởng kinh tế đạt bước tiến vượt bậc. Trong giai đoạn khảo sát, tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) toàn vùng tăng trưởng bình quân 11,9%/năm, đạt 8,74% vào năm 2014 với quy mô thu ngân sách 16.050 tỷ đồng và kim ngạch xuất khẩu vượt 2,5 tỷ USD. Tỷ lệ hộ nghèo toàn vùng giảm mạnh từ 15,6% năm 2009 xuống 10,12% năm 2014, riêng năm 2014 đã giúp 35,6 nghìn hộ thoát nghèo. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giảm từ 5,16% xuống còn 2,51%, mức thấp nhất cả nước.

Thứ hai, điều kiện hạ tầng và mức độ tiếp cận an sinh xã hội cơ sở được cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ hộ dân tại các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II được sử dụng điện lưới quốc gia tăng từ 68,6% năm 2007 lên 83,6% năm 2012. Tỷ lệ hộ sở hữu xe máy tăng từ 43,8% lên 66,2%, và 70,9% số hộ có ít nhất một điện thoại liên lạc. Mạng lưới trường lớp mở rộng với 98% số xã phường đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở, 407 trường đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ huy động trẻ tiểu học đến trường đạt 97% và trên 66% số xã phường đạt chuẩn quốc gia về y tế.

Thứ ba, sự thiếu bền vững trong cơ cấu sinh kế và áp lực môi trường sinh thái còn rất lớn. Gần 60% tổng thu nhập của hộ nghèo vẫn phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp độc canh, thu nhập từ phi nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 5%. Chỉ có 13% hộ dân tộc thiểu số được dùng nước máy sinh hoạt, thấp hơn nhiều so với mức 27% của bình quân cả nước. Đáng chú ý, giai đoạn 2008 - 2014, tổng diện tích rừng Tây Nguyên giảm ròng 227.000 ha, trong đó mất rừng do chuyển đổi sang trồng cao su và cây công nghiệp chiếm 26,4%, do chặt phá lấn chiếm trái phép chiếm 24,6%.

Thảo luận kết quả

Thành tựu giảm nghèo ấn tượng bắt nguồn từ việc thực hiện quyết liệt chính sách hỗ trợ đất sản xuất theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg (đảm bảo tối thiểu 0,5 ha đất nương rẫy cho mỗi hộ) và việc đầu tư nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng từ 800 đến 1.000 triệu đồng/xã/năm thuộc Chương trình 135 giai đoạn II. Tuy nhiên, tình trạng nghèo đói tại Tây Nguyên vẫn diễn biến phức tạp, tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số tại một số địa phương còn ở mức 19,9%, nguy cơ tái nghèo cao do biến động giá nông sản như cà phê, cao su và hiện tượng hạn hán kéo dài làm tụt mực nước ngầm từ 3 đến 10 mét.

Về mặt biểu diễn dữ liệu khoa học, các phát hiện nghiên cứu được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ hộ nghèo giữa 5 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum 12,76%, Gia Lai 12,4%, Đắk Lắk 11,07%, Đắk Nông 14,8%, Lâm Đồng 16,44%) và bảng ma trận đối sánh các nguyên nhân gây suy giảm diện tích rừng giai đoạn 2008 - 2014. So với các công trình nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào khía cạnh bảo trợ xã hội thuần túy, luận văn đã chứng minh rằng nếu việc giảm nghèo dựa trên mở rộng diện tích nương rẫy tự phát sẽ trực tiếp phá vỡ cân bằng sinh thái, gây lũ lụt và suy thoái nguồn nước ngầm, làm suy giảm nền tảng phát triển bền vững của toàn khu vực.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới cơ chế tạo việc làm và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 5 tỉnh Tây Nguyên cần chủ trì phối hợp với các trung tâm khuyến nông đẩy mạnh đào tạo nghề nông nghiệp kỹ thuật cao và công nghiệp chế biến, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của vùng đạt 40% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020, giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân trên 2%/năm.

Thứ hai, hoàn thiện chính sách giao đất, giao rừng gắn với sinh kế bền vững. Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh cần rà soát quỹ đất, bảo đảm định mức giao đất sản xuất 0,5 ha/hộ, đồng thời đẩy mạnh giao khoán quản lý bảo vệ hơn 30.000 ha rừng cho cộng đồng buôn làng trong giai đoạn 2015 - 2020, chi trả dịch vụ môi trường rừng đầy đủ nhằm tạo nguồn thu nhập ổn định cho người dân bản địa.

Thứ ba, ứng dụng mạnh mẽ tiến bộ khoa học và công nghệ vào chuỗi giá trị nông sản. Sở Khoa học và Công nghệ các địa phương cần triển khai các mô hình tưới tiết kiệm nước, giống cây trồng thích ứng biến đổi khí hậu cho 100% diện tích chuyên canh cà phê, hồ tiêu và điều; đồng thời các cấp chính quyền tập trung nâng cấp hệ thống cung cấp nước sạch nông thôn, nâng tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số tiếp cận nước hợp vệ sinh từ 13% lên trên 50% vào năm 2020.

Thứ tư, bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống gắn với củng cố an ninh quốc phòng. Ban Dân tộc tỉnh và các cấp quản lý văn hóa cần chủ động duy trì không gian văn hóa cồng chiêng, bảo tồn kiến trúc nhà rông tại 2.764 buôn làng, xây dựng khối đại đoàn kết giữa các dân tộc bản địa và dân cư di cư mới, tạo nền tảng chính trị vững chắc bảo vệ an ninh biên giới giai đoạn 2015 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, đội ngũ cán bộ lãnh đạo, chuyên viên hoạch định chính sách tại Ủy ban Dân tộc, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Chỉ đạo Tây Nguyên cùng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 5 tỉnh trong vùng. Luận văn cung cấp khung dữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học để thiết kế các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và phân bổ ngân sách đầu tư công hiệu quả.

Thứ hai, các nhà khoa học, giảng viên và nghiên cứu viên thuộc chuyên ngành Khoa học Quản lý, Quản lý công, Chính sách công, Kinh tế phát triển và Xã hội học. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị trong việc giảng dạy các chuyên đề về quản lý phát triển xã hội vùng đặc thù và đánh giá tác động của chính sách kinh tế - xã hội.

Thứ ba, các chuyên gia quản lý dự án, tổ chức phi chính phủ và các tổ chức quốc tế hoạt động trong lĩnh vực hỗ trợ sinh kế, bảo tồn đa dạng sinh học và thích ứng biến đổi khí hậu. Tài liệu cung cấp góc nhìn sâu sắc về đặc điểm nhân văn, tập quán canh tác tại 61 đơn vị hành chính cấp huyện để xây dựng dự án can thiệp cộng đồng phù hợp.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên các ngành khoa học xã hội và nhân văn. Luận văn là hình mẫu chuẩn mực về phương pháp kết hợp dữ liệu thống kê liên ngành, thiết kế câu hỏi và kiểm định giả thuyết nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ hộ nghèo tại khu vực Tây Nguyên đã có những chuyển biến định lượng nào trong giai đoạn nghiên cứu? Thông qua việc triển khai đồng bộ các chương trình mục tiêu quốc gia, tỷ lệ hộ nghèo toàn vùng Tây Nguyên đã giảm từ 15,6% năm 2009 xuống còn 10,12% vào năm 2014, riêng năm 2014 đã đưa hơn 35.600 hộ thoát nghèo và hạ tỷ lệ thất nghiệp đô thị xuống mức 2,51%.

Chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg mang lại những định mức cụ thể nào cho đồng bào dân tộc nghèo? Chính sách 134 quy định hỗ trợ tối thiểu 0,5 ha đất nương rẫy hoặc 0,25 ha ruộng lúa một vụ, tối thiểu 200 m2 đất ở, cùng 0,5 tấn xi măng hoặc 300.000 đồng tiền mặt để hỗ trợ xây bể chứa nước mưa hoặc đào giếng sinh hoạt cho mỗi hộ khó khăn.

Mối liên hệ tương hỗ giữa giảm nghèo và bảo vệ tài nguyên rừng tại Tây Nguyên được thể hiện ra sao? Giai đoạn 2008 - 2014, diện tích rừng Tây Nguyên bị giảm ròng 227.000 ha, trong đó có 26,4% do chuyển đổi sang cây công nghiệp và 24,6% do chặt phá lấy đất canh tác. Nghiên cứu chỉ ra rằng giảm nghèo bền vững bắt buộc phải gắn liền với giao khoán và quản lý bảo vệ rừng.

Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu sinh kế của các hộ gia đình thuộc xã Chương trình 135 là gì? Gần 60% tổng thu nhập của các hộ thuộc diện Chương trình 135 giai đoạn II phụ thuộc vào nông nghiệp thô sơ, trong khi nguồn thu phi nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 5%. Ngoài ra, chỉ có 13% số hộ dân tộc thiểu số được tiếp cận nước máy sinh hoạt.

Mạng lưới an sinh xã hội về giáo dục và y tế của Tây Nguyên đạt kết quả nổi bật nào? Toàn vùng đã có 98% số xã phường hoàn thành phổ cập trung học cơ sở, 407 trường học đạt chuẩn quốc gia, nâng tỷ lệ huy động trẻ tiểu học đến trường lên 97% và trên 66% số xã phường đạt chuẩn quốc gia về y tế cơ sở.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo là động lực then chốt thúc đẩy phát triển bền vững toàn diện về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng tại 5 tỉnh Tây Nguyên.
  • Tỷ lệ hộ nghèo toàn vùng đã giảm mạnh từ 15,6% năm 2009 xuống còn 10,12% năm 2014, giúp hơn 35,6 nghìn hộ thoát nghèo và nâng mức thu nhập bình quân đầu người lên 34,9 triệu đồng.
  • Nghiên cứu chỉ rõ nghịch lý sinh thái khi diện tích rừng bị suy giảm 227.000 ha giai đoạn 2008 - 2014 do áp lực chuyển đổi đất nông nghiệp, từ đó nhấn mạnh yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng xanh.
  • Đóng góp khoa học chính của luận văn là hệ thống hóa các giải pháp quản lý đồng bộ từ giao đất giao rừng, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 40% - 50%, đến bảo tồn không gian văn hóa cồng chiêng của 54 dân tộc.
  • Định hướng hành động cho giai đoạn 2015 - 2020 là tập trung nguồn lực công, đổi mới phương pháp hoạch định chính sách hướng tới giảm nghèo đa chiều và bảo vệ bền vững môi trường sinh thái.

Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể khai thác toàn văn luận văn thạc sĩ khoa học quản lý này để ứng dụng trực tiếp vào công tác nghiên cứu học thuật và hoạch định chính sách phát triển vùng trong thực tiễn.