Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam hiện là nơi sinh sống của hơn 67% dân số cả nước, giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự ổn định chính trị và phát triển bền vững. Đến tháng 10 năm 2019, toàn quốc đã có 4.665 xã, chiếm 52,4% tổng số xã, đạt chuẩn nông thôn mới, hoàn thành vượt 2,4% so với mục tiêu mười năm mà Quốc hội đề ra. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường đang nới rộng khoảng cách thụ hưởng dịch vụ công giữa thành thị và nông thôn. Các tiêu chí thuộc lĩnh vực xã hội như y tế, giáo dục, văn hóa, nhà ở và an ninh trật tự thường đòi hỏi nguồn lực duy trì bền bỉ, dễ phát sinh biến động và khó quản lý hơn so với các tiêu chí hạ tầng kỹ thuật.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước đối với lĩnh vực xã hội trong chương trình xây dựng nông thôn mới. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam, và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý hành chính nhà nước. Phạm vi nghiên cứu bao quát 14 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Quế Sơn trong giai đoạn 2016-2019, với tầm nhìn định hướng giải pháp đến năm 2025. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu góp phần trực tiếp vào quá trình chỉ đạo điều hành tại địa phương, hỗ trợ nâng mức thu nhập bình quân đầu người từ 31 triệu đồng năm 2018 lên 34,64 triệu đồng năm 2019, đồng thời hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 4,31%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Thuyết quản lý hành chính công hiện đại và Thuyết phát triển nông thôn bền vững nhằm thiết lập khung phân tích toàn diện. Mô hình nghiên cứu biểu diễn mối quan hệ tác động trực tiếp từ chủ thể quản lý là Ủy ban nhân dân huyện, các cơ quan chuyên môn và Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới đến đối tượng quản lý là các quan hệ xã hội nông thôn thông qua hệ thống thể chế, công cụ điều hành và nguồn lực phân bổ.

Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh ba khái niệm nền tảng:

  1. Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới: Sự tác động có tổ chức và mang tính quyền lực của bộ máy công quyền lên các chủ thể nông thôn nhằm thiết lập trật tự phát triển toàn diện theo định hướng của Đảng và Nhà nước.
  2. Lĩnh vực xã hội trong xây dựng nông thôn mới: Tập hợp các tiêu chí phản ánh chất lượng đời sống dân sinh theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg, bao gồm nhà ở, thu nhập, giải quyết việc làm, y tế cơ sở, phổ cập giáo dục và giữ vững an ninh trật tự.
  3. Thể chế quản lý cấp huyện: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chế phối hợp liên ngành và cơ chế phân cấp quản lý ngân sách giữa Ủy ban nhân dân huyện và cấp xã.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2015-2019 của Ủy ban nhân dân huyện Quế Sơn, Niên giám thống kê huyện, hồ sơ thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam, kết hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từ Nghị quyết số 26-NQ/TW đến các quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 14 đơn vị hành chính thuộc huyện Quế Sơn, cùng tổng số 478 cán bộ, công chức được đào tạo, bồi dưỡng và 204 tiêu chí nông thôn mới đã được thẩm định trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu toàn diện được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh chân thực đặc thù kinh tế xã hội phân hóa giữa vùng đồng bằng, vùng trung du và vùng miền núi Quế Phong. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích luật học kết hợp với thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và quy nạp. Cách tiếp cận này giúp làm sáng tỏ mối liên hệ giữa thẩm quyền pháp lý hành chính với hiệu quả thực thi chính sách an sinh xã hội tại cơ sở trong suốt timeline nghiên cứu từ năm 2016 đến năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới đạt bước tăng trưởng vượt bậc. Đến cuối năm 2019, tổng số tiêu chí đạt chuẩn toàn huyện là 204 tiêu chí, đạt mức bình quân 15,69 tiêu chí/xã, tăng 2,74 tiêu chí/xã so với năm 2015. Toàn huyện không còn xã nào đạt dưới 10 tiêu chí và có 3 địa phương cán đích nông thôn mới gồm Hương An, Quế Long và Quế Xuân 1.

Thứ hai, công tác an sinh xã hội và nâng cao thu nhập ghi nhận kết quả rõ rệt. Thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng từ 23 triệu đồng năm 2016 lên 34,64 triệu đồng/người/năm vào năm 2019, tương ứng mức tăng 50,6%. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 10,31% năm 2016 xuống còn 4,31% năm 2019. Thông qua việc huy động hơn 37 tỷ đồng từ các nguồn lực xã hội hóa và ngân sách, huyện đã hỗ trợ xây mới và sửa chữa 2.053 căn nhà cho các đối tượng khó khăn.

Thứ ba, sự nghiệp giáo dục, y tế và xây dựng đời sống văn hóa có chuyển biến căn bản. Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 82,5%, tương đương 33/40 trường; 100% xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Toàn huyện có 67/74 thôn, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa, chiếm tỷ lệ 90,5%, cùng 21.067 hộ gia đình văn hóa, đạt tỷ lệ 91,5%.

Thứ tư, công tác tổ chức bộ máy và bố trí nguồn lực còn nhiều rào cản. Tỷ lệ cán bộ chuyên trách cấp xã đạt chuẩn chỉ đạt 60% và công chức xã đạt chuẩn là 61,29%. Tổng nhu cầu vốn đề án xây dựng nông thôn mới của 14 xã lên đến 938,8 tỷ đồng nhưng kế hoạch phân bổ vốn chưa đồng bộ, gây áp lực lớn lên tiến độ hoàn thiện cơ sở vật chất văn hóa và trạm y tế.

Thảo luận kết quả

Thành công của Quế Sơn xuất phát từ năng lực lãnh đạo đồng bộ của Huyện ủy thông qua Nghị quyết số 05-NQ/HU, cùng việc huy động hơn 358 tỷ đồng vốn đầu tư trực tiếp và hơn 550 tỷ đồng vốn tín dụng trong 5 năm. Việc kiên cố hóa 141 km đường giao thông nông thôn, đạt 35% quy hoạch, đã tạo nền tảng vững chắc để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.

Tuy nhiên, nguyên nhân của những tồn tại bắt nguồn từ việc công tác lập quy hoạch chưa đi trước một bước và đội ngũ cán bộ cấp xã hầu hết làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Cán bộ cơ sở còn lúng túng trong nghiệp vụ lập dự toán, quản lý tài chính và điều hành dự án công. Kết quả nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng với các nghiên cứu thực tế tại huyện Bình Chánh và huyện Hòa Vang, khẳng định rằng nếu không chuẩn hóa năng lực quản trị công ở cấp xã thì các tiêu chí xã hội rất dễ bị tụt chuẩn. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ đường biểu diễn tốc độ giảm nghèo giai đoạn 2016-2019 kết hợp bảng phân tích so sánh tỷ lệ đạt chuẩn 19 tiêu chí giữa 14 xã, giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện điểm nghẽn để ra quyết định điều hành chính xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Kiện toàn bộ máy và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ hành chính cơ sở. Ban Thường vụ Huyện ủy và Phòng Nội vụ huyện cần tổ chức đào tạo chuyên sâu về quản lý dự án cho cán bộ kiêm nhiệm. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã đạt chuẩn chuyên môn, lý luận chính trị lên 85% vào năm 2023 và đạt 95% vào năm 2025, đồng thời bố trí cán bộ chuyên trách theo dõi nông thôn mới tại 100% các xã.

Hoàn thiện công tác quy hoạch và đồng bộ hóa kế hoạch vốn đầu tư công. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch tiến hành rà soát, điều chỉnh 100% đề án nông thôn mới của 14 đơn vị hành chính trước năm 2022. Cần phân bổ tối thiểu 40% nguồn vốn ngân sách hơn 1.000 tỷ đồng giai đoạn 2021-2025 cho hạ tầng giáo dục, trạm y tế và nhà văn hóa thôn.

Đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ gia đình gắn liền an sinh xã hội bền vững. Ủy ban nhân dân các xã phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Quế Sơn giải ngân nguồn vốn vay ưu đãi trên 120 tỷ đồng mỗi năm. Giải pháp nhằm mở rộng 11 trang trại chăn nuôi tập trung và các cánh đồng mẫu lớn, phấn đấu nâng thu nhập bình quân đầu người lên trên 45 triệu đồng/năm và hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 2,5% vào năm 2025.

Tăng cường kiểm tra, thanh tra công vụ và phát huy vai trò giám sát cộng đồng. Thanh tra huyện phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ 2 lần/năm tại tất cả các xã. Biện pháp này nhằm đảm bảo 100% các công trình an sinh xã hội được nhân dân giám sát trực tiếp, hạn chế triệt để tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và vi phạm hành lang an toàn giao thông nông thôn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Nội vụ, Phòng Nông nghiệp và cán bộ cấp xã. Lợi ích nhận được là hệ thống hóa các bước lập đề án, quy trình thẩm định tiêu chí và giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn nhân sự kiêm nhiệm tại cơ sở.

Nhóm 2: Các nhà hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn cấp tỉnh. Lợi ích là cơ sở dữ liệu thực chứng về phương thức lồng ghép các chương trình giảm nghèo, chương trình 135 và cơ chế huy động vốn tín dụng phục vụ an sinh xã hội tại vùng trung du.

Nhóm 3: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Hiến pháp - Luật Hành chính, Quản lý công. Lợi ích là tài liệu tham khảo khoa học về phương pháp tiếp cận thể chế pháp lý, cơ chế phân cấp quản lý nhà nước và kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng cấp huyện.

Nhóm 4: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể nhân dân. Lợi ích là cẩm nang thực tiễn trong công tác vận động quần chúng hiến đất làm đường, xây dựng gia đình văn hóa và triển khai các mô hình khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận vấn đề xây dựng nông thôn mới dưới góc độ chuyên ngành nào? Luận văn tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Đề tài tập trung phân tích thẩm quyền, cơ cấu tổ chức bộ máy, hệ thống văn bản chỉ đạo điều hành và các phương pháp quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân huyện đối với các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình xây dựng nông thôn mới.

Kết quả nổi bật nhất về thu nhập và giảm nghèo tại huyện Quế Sơn giai đoạn 2016-2019 là gì? Thu nhập bình quân đầu người toàn huyện tăng từ 23 triệu đồng năm 2016 lên 34,64 triệu đồng năm 2019. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 10,31% xuống còn 4,31%. Địa phương đã huy động hơn 37 tỷ đồng để hỗ trợ xây mới, sửa chữa 2.053 căn nhà cho hộ nghèo và gia đình chính sách.

Khó khăn lớn nhất trong quản lý nhà nước về lĩnh vực xã hội tại cấp xã là gì? Khó khăn lớn nhất là đội ngũ cán bộ phụ trách công tác nông thôn mới cấp xã hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, tỷ lệ công chức đạt chuẩn mới đạt 61,29%. Điều này dẫn đến sự lúng túng trong điều hành xây dựng cơ bản, lập dự toán ngân sách và quản lý các tiểu đề án sản xuất.

Tiêu chí giáo dục và y tế của huyện Quế Sơn đã đạt được những thành tựu cụ thể nào? Toàn huyện có 33/40 trường học đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 82,5%; 100% xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Hệ thống y tế dự phòng được nâng cao, Bệnh viện Đa khoa Đặng Thùy Trâm được mở rộng đầu tư hiện đại, không để xảy ra dịch bệnh nguy hiểm.

Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất để huyện Quế Sơn phát triển nông thôn mới đến năm 2025? Huyện cần chuẩn hóa trên 95% công chức xã, phân bổ đồng bộ nguồn vốn hơn 1.000 tỷ đồng cho hạ tầng xã hội, duy trì thu nhập trên 45 triệu đồng/người/năm, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 2,5% và thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ 2 lần/năm tại toàn bộ các xã.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khẳng định vai trò then chốt của quản lý nhà nước đối với lĩnh vực xã hội trong xây dựng nông thôn mới cấp huyện.
  • Đánh giá trung thực bức tranh thực tiễn tại Quế Sơn với thành tựu đạt 204 tiêu chí, bình quân 15,69 tiêu chí/xã và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ấn tượng 4,31%.
  • Nhận diện chính xác các rào cản thể chế, đặc biệt là năng lực bộ máy cán bộ kiêm nhiệm cấp xã và tình trạng mất cân đối trong kế hoạch phân bổ nguồn vốn.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với thẩm quyền pháp lý hành chính nhà nước và phù hợp điều kiện thực tế địa phương.
  • Xác định lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2020 đến năm 2025 nhằm đưa Quế Sơn hoàn thành chuẩn hóa nông thôn mới một cách thực chất và bền vững.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp khung tham chiếu khoa học pháp lý và mô hình quản trị thực tiễn cho chính quyền địa phương cấp huyện trong giai đoạn chuyển đổi mới.

Để nâng cao hiệu quả quản trị công, các cơ quan ban ngành và chính quyền địa phương cần khẩn trương áp dụng ngay hệ thống giải pháp thể chế, phân bổ nguồn vốn khoa học và đẩy mạnh chuẩn hóa đội ngũ công chức cơ sở ngay từ hôm nay.