Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cao Bằng là một tỉnh miền núi biên giới phía Đông Bắc có địa bàn rộng, điều kiện địa hình chia cắt phức tạp, là nơi cư trú lâu đời của nhiều đồng bào dân tộc thiểu số. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội tại nhiều địa phương trong tỉnh còn ở mức thấp, đời sống vật chất và tinh thần của người dân còn nhiều khó khăn, đặc biệt là ở các xã vùng sâu, vùng xa. Trong bối cảnh cả nước đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn theo các chủ trương của Đảng và Nhà nước (trọng tâm là Quyết định số 800/QĐ-TTg và Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), việc xây dựng nông thôn mới cấp xã trở thành nhiệm vụ chính trị - kinh tế - xã hội then chốt nhằm hoàn thiện kết cấu hạ tầng, nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống cho cư dân nông thôn.

Xã Đức Thông là một xã miền núi nằm cách trung tâm huyện Thạch An khoảng 40 km. Mặc dù tình hình kinh tế - xã hội địa phương đã có những chuyển biến nhất định, song tốc độ phát triển còn chậm, thu nhập bình quân đầu người ở mức thấp, hệ thống dân cư phân bố rải rác. Thực trạng này tạo ra rào cản lớn trong việc bố trí nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và định hướng không gian sản xuất - đời sống. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Huy Huân tập trung làm rõ thực trạng này nhằm tìm kiếm các giải pháp can thiệp khả thi.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá việc thực hiện các tiêu chí trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Đức Thông, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng; từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới cấp xã trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Đức Thông.
    • Tìm hiểu nội dung đề án xây dựng nông thôn mới của xã Đức Thông giai đoạn 2016 - 2020.
    • Đánh giá thực trạng thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại xã Đức Thông đến thời điểm nghiên cứu.
    • Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai chương trình tại địa bàn.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Đức Thông.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới được triển khai tại xã Đức Thông; đội ngũ cán bộ trong Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp xã; các hộ gia đình và người dân sinh sống trên địa bàn xã.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Đức Thông, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, khảo sát thực địa được thực hiện từ ngày 20/02/2019 đến ngày 20/05/2019; dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và đánh giá trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực về nông nghiệp, nông thôn và phát triển nông thôn bền vững:

  • Khái niệm nông thôn và phát triển nông thôn: Dựa trên các nghiên cứu của Mai Thanh Cúc và cộng sự (2005) cùng Giáo trình Phát triển Nông thôn (Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội), xác định phát triển nông thôn là quá trình cải thiện có chủ ý, mang tính đa ngành, tiếp cận từ dưới lên nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân với sự hỗ trợ của Nhà nước.
  • Đặc trưng nông thôn mới: Tiếp cận theo tài liệu "Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới" (Nhà xuất bản Lao động, 2010), xác định các trụ cột: kinh tế phát triển, hạ tầng hiện đại theo quy hoạch, bản sắc văn hóa được bảo tồn, môi trường sinh thái trong lành, an ninh trật tự và hệ thống chính trị vững mạnh.
  • Khung tiêu chí đánh giá: Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 19 tiêu chí phân chia thành 5 nhóm: (1) Quy hoạch; (2) Hạ tầng kinh tế - xã hội; (3) Kinh tế và tổ chức sản xuất; (4) Văn hóa - Xã hội - Môi trường; (5) Hệ thống chính trị và an ninh trật tự.
  • Cơ sở thực tiễn quốc tế và trong nước: Tổng quan kinh nghiệm từ phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc, khởi xướng năm 1970 với 3 giá trị cốt lõi: Chăm chỉ - Tự lực - Hợp tác); phong trào Mỗi làng một sản phẩm - OVOP (Nhật Bản, khởi xướng năm 1979 tại tỉnh Oita); chương trình OTOP (Thái Lan); các mô hình điểm tại Việt Nam như huyện Đông Triều và chương trình OCOP tại tỉnh Quảng Ninh, mô hình khu dân cư kiểu mẫu/vườn mẫu (tiêu chí thứ 20) tại tỉnh Hà Tĩnh, cùng tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ các báo cáo định kỳ của UBND xã Đức Thông, số liệu kiểm kê đất đai, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội và văn bản chỉ đạo của UBND huyện Thạch An, UBND tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2018.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với mẫu gồm $n = 60$ hộ gia đình theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có phân tầng. Tác giả lựa chọn 3 trong tổng số 10 bản của xã đại diện cho các điều kiện địa lý và kinh tế khác nhau:
    • Bản Khuổi Phủng ($n = 20$ hộ): Nằm xa trung tâm xã và trục đường lớn, điều kiện kinh tế khó khăn.
    • Bản Nà Mèng ($n = 20$ hộ): Điều kiện kinh tế trung bình, giao thông đi lại tương đối thuận tiện.
    • Bản Nà Pò ($n = 20$ hộ): Bản trung tâm hành chính của xã, điều kiện kinh tế phát triển hơn.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán các chỉ số tổng số, trung bình, tỷ trọng cơ cấu, giá trị tuyệt đối và tương đối.
    • Phương pháp thống kê so sánh: Đối chiếu hiện trạng thực tế của xã với các chuẩn quy định trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, so sánh biến động số liệu giữa các mốc thời gian 2012, 2017 và 2018.
    • Phần mềm hỗ trợ: Toàn bộ dữ liệu khảo sát và thứ cấp được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đặc điểm địa lý vùng cao, địa hình phức tạp và xuất phát điểm kinh tế thấp của xã Đức Thông, huyện Thạch An. Phần này xác định rõ mục tiêu chung, 5 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu (tiêu chí NTM, cán bộ quản lý, người dân) và phạm vi nghiên cứu từ tháng 02/2019 đến tháng 05/2019. Tác giả cũng nhấn mạnh ý nghĩa lý luận trong việc củng cố phương pháp đánh giá nông thôn và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở dữ liệu cho chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch phát triển.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông thôn, phát triển nông thôn bền vững và nội dung chi tiết của 19 tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg. Bên cạnh đó, tác giả phân tích các bài học kinh nghiệm quốc tế (Saemaul Undong của Hàn Quốc, OVOP của Nhật Bản, OTOP của Thái Lan) và kinh nghiệm thực tiễn trong nước (Quảng Ninh, Hà Tĩnh). Tại tỉnh Cao Bằng, tính đến hết năm 2016, toàn tỉnh có 176/177 xã phê duyệt đồ án quy hoạch NTM, đạt bình quân 7,33 tiêu chí/xã, có 5 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí (Minh Tâm, Trường Hà, Phong Châu, Phúc Sen, Hưng Đạo), qua đó chỉ rõ bối cảnh và yêu cầu đặt ra cho các xã khó khăn như Đức Thông.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả cụ thể hóa thiết kế nghiên cứu:

  • Đối tượng: Tiến độ 19 tiêu chí NTM tại xã Đức Thông, cán bộ chỉ đạo và cộng đồng người dân.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Xã Đức Thông, thực hiện từ ngày 20/02/2019 đến 20/05/2019.
  • Phương pháp điều tra: Thu thập số liệu thứ cấp qua báo cáo thống kê của UBND xã; thu thập số liệu sơ cấp qua mẫu khảo sát 60 hộ tại 3 bản phân tầng (Khuổi Phủng, Nà Mèng, Nà Pò).
  • Phương pháp xử lý: Thống kê mô tả, thống kê so sánh, phân tích ma trận SWOT và tổng hợp dữ liệu trên Microsoft Excel.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế - xã hội

  • Địa hình và đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 7.081,73 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 6.957,94 ha (đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 6.595,90 ha); đất phi nông nghiệp đạt 103,64 ha (năm 2018); đất chưa sử dụng là 51,45 ha; đất khu dân cư nông thôn là 20,15 ha. Địa hình núi cao xen kẽ thung lũng hẹp khiến việc canh tác, cải tạo đồng ruộng và quy hoạch hạ tầng gặp nhiều trở ngại.
  • Khí hậu, thủy văn: Mang tính nhiệt đới gió mùa lục địa núi cao; mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 (lượng mưa 200 - 250 mm, nhiệt độ 20°C - 24°C), mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau (lượng mưa 20 - 40 mm, nhiệt độ 8°C - 15°C). Xã có nguồn nước mặt từ 43,09 ha sông suối (suối Nà Hén, suối Nà Pò).
  • Dân số và lao động: Năm 2018, xã có 1.976 nhân khẩu với 430 hộ gia đình (100% là hộ sản xuất nông nghiệp). Cơ cấu dân tộc gồm: người Tày (877 người), người Dao (811 người), người Nùng (288 người). Lực lượng lao động trong độ tuổi là 897 người (nông nghiệp chiếm 810 người, CN-TTCN-xây dựng 10 người, dịch vụ - thương mại 77 người). Lao động qua đào tạo chỉ đạt 109 người (chiếm 12,2%), trong khi lao động chưa qua đào tạo chiếm tới 87,8% (788 người).
  • Sản xuất kinh tế: Năm 2018, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng trưởng 12,43%, công nghiệp - TTCN - xây dựng tăng 15,24%, thương mại - dịch vụ tăng 14,45%. Cây lương thực chính gồm lúa (136 ha, sản lượng 533,12 tấn), ngô (67,4 ha, sản lượng 262,86 tấn), sắn (64,7 ha). Cây trồng kinh tế mũi nhọn là cây Thạch Đen (diện tích 35 ha, sản lượng 175 tấn). Cây lâm nghiệp có 350 ha Hồi, 38,7 ha Mỡ, 45,5 ha Quế. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 59,70% (262 hộ năm 2017) xuống 47,91% (223 hộ năm 2018). Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 đạt 22,20 triệu đồng/người/năm.

2. Thực trạng thực hiện 19 tiêu chí NTM tại xã Đức Thông

Đến thời điểm đánh giá, xã Đức Thông mới chỉ hoàn thành 3/19 tiêu chí (đạt tỷ lệ 15,79%) và đạt 4/39 chỉ tiêu cụ thể. Có tới 16/19 tiêu chí chưa đạt:

  • Quy hoạch (Tiêu chí 1): Đồ án quy hoạch đã lập xong nhưng chưa hoàn thiện phê duyệt và chưa niêm yết công khai tại trụ sở, xóm bản; chưa có quy chế quản lý xây dựng theo quy hoạch (Chưa đạt).
  • Giao thông (Tiêu chí 2): Tổng chiều dài mạng lưới đường là 81,043 km. Đường trục xã, liên xã nhựa hóa/bê tông hóa mới đạt 9,89% (tuyến Canh Tân - Đức Thông nhựa hóa 4,142/6,267 km; tuyến Đức Thông - Trọng Con dài 5,285 km là đường đất; Tỉnh lộ 209 qua xã 3,797 km là đường đất). Toàn bộ 30,343 km đường liên thôn, 21,10 km đường trục thôn, 9,41 km đường ngõ thôn và 5,378 km đường nội đồng đều là đường đất, mùa mưa lầy lội, tỷ lệ cứng hóa đạt 0% (Chưa đạt).
  • Thủy lợi (Tiêu chí 3): Toàn xã có 64 công trình đầu mối nhưng có tới 50 đập tạm, chỉ 14 đập kiên cố hóa. Tổng chiều dài kênh mương là 20,252 km nhưng mới kiên cố hóa được 1,531 km (chiếm 7,6%), còn lại 18,721 km là mương đất (92,44%), chưa chủ động tưới tiêu cho 50 ha lúa và cây hàng năm (Chưa đạt).
  • Điện (Tiêu chí 4): Xã có 4 trạm biến áp (tổng công suất 144,5 kVA), 9,52 km đường dây 35 kV, 17,89 km đường dây 0,4 kV. Tỷ lệ hộ dùng điện thường xuyên an toàn đạt 79% (339 hộ), trong đó điện lưới quốc gia đạt 68% (292 hộ), vẫn còn 04 thôn chưa có điện lưới (Chưa đạt).
  • Trường học (Tiêu chí 5): 1 trường mầm non học nhờ trường tiểu học; 1 trường tiểu học có 5 điểm trường (137 học sinh, 17 phòng học thì 10 phòng cấp 4 xuống cấp, 7 phòng gỗ vách nứa); 1 trường THCS bán trú (89 học sinh) thiếu phòng chức năng và khu vệ sinh đạt chuẩn. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia là 0% (Chưa đạt).
  • Cơ sở vật chất văn hóa (Tiêu chí 6): Chưa có nhà văn hóa và sân thể thao xã; 12 thôn chỉ có 4 thôn có nhà văn hóa cấp 4 nhưng diện tích dưới 200 m², thiếu trang thiết bị âm thanh, khánh tiết, công trình phụ; 100% thôn chưa đạt chuẩn (Chưa đạt).
  • Chợ nông thôn (Tiêu chí 7): Chợ Nà Pò rộng khoảng 800 m², thiếu các phân khu chức năng, chưa có bãi đỗ xe, chưa đạt chuẩn Bộ Xây dựng (Chưa đạt).
  • Bưu điện / TTTT (Tiêu chí 8): Điểm bưu điện văn hóa xã tại Nà Pò rộng 40 m² đã xuống cấp, chưa có Internet công cộng; 12/12 thôn chưa có hạ tầng cáp Internet (Chưa đạt).
  • Nhà ở dân cư (Tiêu chí 9): Toàn xã có 430 nhà, gồm 15 nhà tạm/dột nát (3,5%), 402 nhà bán kiên cố khung gỗ, 8 nhà cấp 4, 5 nhà kiên cố. Tỷ lệ nhà đạt chuẩn Bộ Xây dựng là 0% do thiếu công trình vệ sinh và cấp thoát nước (Chưa đạt).
  • Thu nhập (Tiêu chí 10): Đạt (Thu nhập bình quân đạt mức quy định).
  • Hộ nghèo (Tiêu chí 11): Tỷ lệ hộ nghèo năm 2012 là 68,24%, năm 2018 là 47,91% (yêu cầu dưới 10%) (Chưa đạt).
  • Cơ cấu lao động (Tiêu chí 12): Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 95,0% (Đạt).
  • Hình thức tổ chức sản xuất (Tiêu chí 13): Có 1 HTX Hương Lê (8 thành viên) hoạt động nhỏ lẻ, kém hiệu quả; có 6 nhóm sở thích (173 hộ) nhưng chưa phát triển thành tổ hợp tác quy chuẩn (Chưa đạt).
  • Giáo dục (Tiêu chí 14): Đạt chuẩn phổ cập THCS, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đi học tiếp THPT/nghề đạt 100%, nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 12,2% (yêu cầu trên 20%) (Chưa đạt).
  • Y tế (Tiêu chí 15): Tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt 100%, tuy nhiên Trạm Y tế xã (nhà 1 tầng 78 m², 3 phòng, xây năm 2002) đã xuống cấp, thiếu trang thiết bị, chưa có tường rào, lò đốt rác, chưa đạt chuẩn quốc gia (Chưa đạt).
  • Văn hóa (Tiêu chí 16): Có 6/12 thôn đạt danh hiệu làng văn hóa (50%), 68,3% hộ đạt gia đình văn hóa (yêu cầu từ 70% số thôn trở lên) (Chưa đạt).
  • Môi trường (Tiêu chí 17): Tỷ lệ hộ dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 97% nhưng nước sạch chuẩn quốc gia chỉ 25%; tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình vệ sinh đạt chuẩn là 0%; chất thải sinh hoạt chưa được thu gom; chưa có nghĩa trang nhân dân theo quy hoạch (Chưa đạt).
  • Hệ thống chính trị (Tiêu chí 18): Đội ngũ cán bộ xã gồm 20 người (10 công chức, 10 chuyên trách), tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn Bộ Nội vụ là 65%; Đảng bộ xã chưa đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh (Chưa đạt).
  • An ninh trật tự (Tiêu chí 19): An ninh trật tự được giữ vững, không có khiếu kiện đông người hay trọng án, duy trì tốt lực lượng dân quân tự vệ (Đạt).

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết lại các chỉ số đánh giá thực trạng, khẳng định xã Đức Thông còn đối mặt với khoảng cách rất lớn để hoàn thành 19 tiêu chí NTM. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp chi tiết và phân chia các kiến nghị cụ thể đối với cấp Trung ương/Chính phủ (về hỗ trợ vốn, cơ chế đặc thù cho xã miền núi biên giới) và đối với chính quyền địa phương tỉnh Cao Bằng, huyện Thạch An, UBND xã Đức Thông (về tổ chức thực hiện, quy hoạch, đào tạo cán bộ và hỗ trợ kỹ thuật sản xuất).


Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp mức độ thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Đức Thông

TT Tên tiêu chí theo quy định Hiện trạng thực tế tại xã Đức Thông Đánh giá so với chuẩn
I Nhóm tiêu chí Quy hoạch
1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch Đồ án đã lập, chưa niêm yết, chưa có quy chế quản lý Chưa đạt
II Nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội
2 Giao thông Đường trục xã nhựa hóa 9,89%; đường thôn, ngõ, nội đồng 0% cứng hóa Chưa đạt
3 Thủy lợi 50/64 đập tạm; kênh mương kiên cố hóa 1,531/20,252 km (7,6%) Chưa đạt
4 Điện 79% hộ dùng điện thường xuyên, còn 4 thôn chưa có điện lưới Chưa đạt
5 Trường học Cả 3 cấp học (mầm non, tiểu học, THCS) cơ sở vật chất chưa đạt chuẩn Chưa đạt
6 Cơ sở vật chất văn hóa Chưa có nhà văn hóa xã; 4/12 thôn có nhà văn hóa tạm, diện tích thiếu Chưa đạt
7 Chợ nông thôn Chợ Nà Pò 800 m², chưa có phân khu chức năng và bãi đỗ xe Chưa đạt
8 Bưu điện / Thông tin truyền thông Điểm bưu điện xuống cấp, chưa có Internet đến các thôn Chưa đạt
9 Nhà ở dân cư 15 nhà tạm/dột nát (3,5%); tỷ lệ nhà đạt chuẩn Bộ Xây dựng là 0% Chưa đạt
III Nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất
10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người đạt mức chuẩn theo quy định Đạt
11 Tỷ lệ hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo năm 2018 là 47,91% (năm 2012 là 68,24%) Chưa đạt
12 Cơ cấu lao động Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 95,0% Đạt
13 Hình thức tổ chức sản xuất 1 HTX Hương Lê hoạt động kém hiệu quả, 6 nhóm sở thích quy mô nhỏ Chưa đạt
IV Nhóm tiêu chí Văn hóa - Xã hội - Môi trường
14 Giáo dục Đạt phổ cập THCS, nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 12,2% Chưa đạt
15 Y tế 100% người dân tham gia BHYT; Trạm Y tế xã xuống cấp, chưa đạt chuẩn Chưa đạt
16 Văn hóa 6/12 thôn đạt làng văn hóa (50%), 68,3% hộ đạt gia đình văn hóa Chưa đạt
17 Môi trường 25% hộ dùng nước sạch chuẩn; 0% hộ có 3 công trình vệ sinh đạt chuẩn Chưa đạt
V Nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị & An ninh trật tự
18 Hệ thống chính trị xã hội vững mạnh 65% cán bộ đạt chuẩn; Đảng bộ xã chưa đạt chuẩn trong sạch vững mạnh Chưa đạt
19 An ninh, trật tự xã hội Tình hình an ninh trật tự ổn định, giữ vững thế trận an ninh cơ sở Đạt

Hệ thống giải pháp đề xuất của tác giả

  1. Giải pháp quy hoạch: Hoàn thành phê duyệt chi tiết đồ án quy hoạch xây dựng NTM; niêm yết công khai bản đồ quy hoạch tại trụ sở UBND xã và 12 xóm; ban hành quy chế quản lý xây dựng nhà ở, hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch.
  2. Giải pháp xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội:
    • Giao thông: Lồng ghép vốn các Chương trình 135, nguồn vốn ngân sách và đóng góp ngày công của nhân dân để cứng hóa 5,285 km đường liên xã Đức Thông - Trọng Con, mở rộng và bê tông hóa các trục đường liên thôn, trục thôn.
    • Thủy lợi: Kiên cố hóa 50 đập tạm đầu mối, bê tông hóa 18,721 km kênh mương đất còn lại để chủ động nước tưới cho 50 ha đất canh tác lúa và cây màu.
    • Điện và nước sinh hoạt: Xây dựng bổ sung trạm biến áp, kéo đường dây hạ thế cấp điện cho 4 thôn còn lại; xây dựng các bể lắng, đường ống cấp nước sạch tập trung từ khe suối cho các cụm dân cư.
    • Cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa: Đầu tư xây mới điểm trường mầm non độc lập; nâng cấp 10 phòng học cấp 4 của trường tiểu học; xây mới trạm y tế xã có lò xử lý rác và tường bao; quy hoạch quỹ đất xây dựng nhà văn hóa trung tâm xã và nâng cấp diện tích nhà văn hóa thôn đạt trên 200 m².
  3. Giải pháp phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất:
    • Tập trung phát triển cây trồng kinh tế mũi nhọn: mở rộng và chuẩn hóa quy trình thâm canh cây Thạch Đen (diện tích 35 ha hiện tại), tìm kiếm doanh nghiệp ký hợp đồng bao tiêu ổn định giá cả; mở rộng diện tích cây lâm nghiệp có giá trị cao (Hồi 350 ha, Quế 45,5 ha).
    • Tái cơ cấu HTX Hương Lê, kết nạp thêm thành viên từ 6 nhóm sở thích (173 hộ) để hình thành chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản.
    • Mở các lớp tập huấn khuyến nông, đào tạo nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 12,2% lên trên mức chuẩn 20%.
  4. Giải pháp văn hóa, môi trường và hệ thống chính trị:
    • Vận động nhân dân xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh, xóa bỏ tập quán chăn nuôi gia súc dưới gầm sàn (vẫn còn 3% hộ); quy hoạch nghĩa trang nhân dân tập trung cho các thôn.
    • Cử cán bộ, công chức xã tham gia các lớp đào tạo chuyên môn và lý luận chính trị để nâng tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn Bộ Nội vụ từ 65% lên 100%.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu kiểm kê thực tế, phản ánh trung thực tiến độ thực hiện từng tiêu chí NTM tại một xã miền núi có xuất phát điểm thấp của huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng. Kết quả nghiên cứu chỉ rõ các "nút thắt" hạ tầng (giao thông đất 100%, kênh mương đất 92,44%, thiếu trạm điện) và rào cản nội lực (lao động chưa đào tạo 87,8%, hộ nghèo 47,91%), đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực tế phục vụ công tác rà soát, điều chỉnh Đề án xây dựng nông thôn mới của xã Đức Thông giai đoạn 2016 - 2020.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô điều tra mẫu sơ cấp giới hạn ở $n = 60$ hộ tại 3/10 bản, chưa tiến hành phủ kín bảng hỏi tới toàn bộ 12 bản/xóm trên địa bàn.
    • Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong 3 tháng (từ tháng 2/2019 đến tháng 5/2019), chủ yếu dựa trên số liệu thống kê sẵn có và quan sát mô tả, chưa thực hiện các mô hình định lượng đánh giá mức độ đóng góp của từng yếu tố hạ tầng đối với thu nhập hộ gia đình.
    • Một số dữ liệu về môi trường (chất lượng nguồn nước mặt, nước ngầm) chưa có điều kiện phân tích xét nghiệm hóa sinh mà chỉ đánh giá qua cảm quan và báo cáo hành chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát liên xã trên toàn huyện Thạch An để so sánh hiệu quả các mô hình kinh tế NTM giữa các xã vùng cao.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ cho sản phẩm cây Thạch Đen tại Cao Bằng nhằm nâng cao giá trị gia tăng và thu nhập bền vững cho hộ nông dân.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển Nông thôn, Kinh tế Nông nghiệp, Quản lý Kinh tế, Khuyến nông.
    • Cán bộ làm công tác tham mưu xây dựng nông thôn mới, cán bộ khuyến nông tại UBND cấp xã, Phòng Nông nghiệp & PTNT cấp huyện thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Quy trình và biểu mẫu rà soát, so sánh hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội địa phương với 19 tiêu chí NTM theo Quyết định 491/QĐ-TTg.
    • Phương pháp phân tầng chọn mẫu hộ gia đình tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và cách thức xử lý số liệu điều tra nông thôn bằng Microsoft Excel.
    • Nguồn tư liệu thực chứng về điều kiện tự nhiên, quỹ đất, hạ tầng giao thông và tình hình sản xuất của xã Đức Thông, huyện Thạch An giai đoạn 2012 - 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại thời điểm nghiên cứu năm 2018 - 2019, xã Đức Thông đã đạt được những tiêu chí nông thôn mới nào?

Theo kết quả đánh giá trong khóa luận, xã Đức Thông mới chỉ đạt 03/19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, bao gồm:

  • Tiêu chí số 10: Thu nhập.
  • Tiêu chí số 12: Cơ cấu lao động (tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 95,0%).
  • Tiêu chí số 19: An ninh, trật tự xã hội (tình hình trật tự địa bàn được giữ vững, không có điểm nóng khiếu kiện hay trọng án). Còn lại 16/19 tiêu chí chưa đạt chuẩn.

2. Thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn tại xã Đức Thông yếu kém ở những điểm nào?

Tổng chiều dài mạng lưới đường giao thông của xã là 81,043 km, trong đó:

  • Đường trục xã, liên xã có chiều dài 11,552 km nhưng mới chỉ nhựa hóa được 4,142 km (chiếm 9,89%), còn lại là đường đất.
  • Đường liên thôn (30,343 km), đường trục thôn (21,10 km), đường ngõ xóm (9,41 km) và đường nội đồng/sản xuất (5,378 km) đều là đường đất với mặt đường hẹp (0,5 - 3,5 m), 0% được cứng hóa, gây trơn trượt và ách tắc giao thông nghiêm trọng trong mùa mưa.

3. Cơ cấu dân số và trình độ lao động của xã Đức Thông có đặc điểm gì nổi bật?

Toàn xã có 1.976 nhân khẩu phân bố trong 430 hộ gia đình (100% là hộ nông nghiệp), gồm 3 dân tộc chính: người Tày (877 người), người Dao (811 người) và người Nùng (288 người). Lực lượng lao động trong độ tuổi là 897 người (810 người làm nông nghiệp), trong đó lao động đã qua đào tạo chỉ có 109 người (đạt 12,2%), còn lại 788 người chưa qua đào tạo (chiếm 87,8%).

4. Loại cây trồng nào được xác định là cây kinh tế mũi nhọn của xã Đức Thông?

Cây Thạch Đen là cây trồng mũi nhọn mang lại nguồn thu nhập chính cho người dân trong xã với diện tích gieo trồng 35 ha và sản lượng đạt 175 tấn/năm. Tuy nhiên, thị trường tiêu thụ và giá cả của sản phẩm này còn bấp bênh, phụ thuộc nhiều vào thương lái tự do.

5. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu và phương pháp điều tra thực địa nào?

Tác giả thực hiện khảo sát trên cỡ mẫu gồm 60 hộ gia đình nông dân bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 3 bản: bản Khuổi Phủng (20 hộ - vùng sâu, kinh tế khó khăn), bản Nà Mèng (20 hộ - kinh tế trung bình, giao thông thuận tiện) và bản Nà Pò (20 hộ - trung tâm xã, kinh tế khá).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Huy Huân đã phản ánh toàn diện thực trạng triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Đức Thông, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng tính đến năm 2019. Bằng việc kết hợp thu thập số liệu thống kê hành chính với khảo sát thực địa 60 hộ gia đình tại 3 bản đại diện, công trình đã chỉ rõ xã mới chỉ hoàn thành 3/19 tiêu chí do vướng mắc lớn ở hệ thống hạ tầng giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế và tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện quy hoạch, lồng ghép nguồn lực đầu tư hạ tầng thiết yếu, đào tạo nghề và tổ chức lại sản xuất đối với cây trồng thế mạnh, tạo cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quản lý và thực hiện chương trình tại địa phương.