Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Đây là chính sách phát triển mang tính toàn diện về hạ tầng, kinh tế, văn hóa và môi trường tại các địa bàn nông thôn trên phạm vi cả nước. Trên địa bàn tỉnh Hà Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo hai giai đoạn: 2010–2015 và 2016–2020.

Xã Kim Thạch là một xã miền núi thuộc vùng thấp ở phía Đông huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Mặc dù địa hình tương đối bằng phẳng hơn so với các xã vùng cao núi đá trong tỉnh, nền kinh tế của xã vẫn tăng trưởng chậm và mang nặng tính tự cung tự cấp, phụ thuộc chủ yếu vào ngành nông - lâm nghiệp. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội còn thiếu thốn, trình độ dân trí chưa đồng đều, tỷ lệ hộ nghèo còn cao (chiếm 22,68% năm 2017) và thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 9,1 triệu đồng/người/năm. Việc rà soát, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011–2016 và lập định hướng sử dụng đất đến năm 2020 là yêu cầu thực tiễn cấp bách, tạo cơ sở để địa phương hoàn thành 23 mục tiêu hạ tầng kỹ thuật và 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

Đề tài xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Kim Thạch, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
  2. Đánh giá hiện trạng và tiến trình xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới tại xã Kim Thạch.
  3. Rút ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn.
  4. Đưa ra phương án quy hoạch về cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới, đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện trong thời gian tới tại xã Kim Thạch.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới và hiện trạng quản lý, sử dụng quỹ đất trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Kim Thạch với tổng diện tích tự nhiên là 2.803,76 ha. Vị trí tiếp giáp: phía Bắc giáp xã Ngọc Đường và phường Minh Khai (thị xã/thành phố Hà Giang); phía Đông giáp huyện Bắc Mê; phía Nam giáp xã Kim Linh; phía Tây giáp xã Phú Linh.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2011–2016 dựa trên số liệu thống kê đất đai và kinh tế - xã hội năm 2017; xây dựng định hướng quy hoạch sử dụng đất và cơ sở hạ tầng đến năm 2020. Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 14/08/2017 đến ngày 12/11/2017 tại Trung tâm Tài nguyên Môi trường Miền núi - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và xã Kim Thạch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

Nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận về nông thôn, vai trò của nông thôn mới trong phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, con người, cùng 5 đặc trưng cơ bản của mô hình nông thôn mới thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Văn bản cốt lõi là Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016–2020 (gồm 5 nhóm và 19 tiêu chí) và Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện.

Cơ sở pháp lý về quản lý đất đai và quy hoạch xây dựng bao gồm:

  • Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai; Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT quy định lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  • Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010; Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010; Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT; Thông tư số 09/2010/TT-BXD; Thông tư số 07/2010/TT-BNN; Quyết định số 1760/QĐ-TTg; Quyết định số 676/QĐ-TTg; Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT.
  • Các văn bản cấp địa phương: Nghị quyết số 04-NQ/TU của Tỉnh ủy Hà Giang khóa XV; Quyết định số 647/QĐ-UBND ban hành Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới tỉnh Hà Giang; Quyết định số 2632/QĐ-UBND về định mức hỗ trợ công trình; Quyết định số 79/QĐ-UBND về định mức lập dự toán quy hoạch; các báo cáo và quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất huyện Vị Xuyên đến năm 2020.

Khóa luận cũng tổng quan bài học thực tiễn quốc tế (phong trào "Saemaul Undong" thập niên 70 tại Hàn Quốc, kinh nghiệm phát triển hạ tầng và vốn xã hội của Malaysia, chính sách cải cách nông thôn từ năm 1978 của Trung Quốc) cùng kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại các tỉnh Quảng Ninh, Thái Bình và huyện Vị Xuyên (điển hình là mô hình xã đạt chuẩn Việt Lâm).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Điều tra, thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, dân sinh, kinh tế - xã hội, bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ các cơ quan: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang, Ủy ban nhân dân huyện Vị Xuyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vị Xuyên và Ủy ban nhân dân xã Kim Thạch.
  • Phương pháp thống kê, xử lý, phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh, thống kê: Phân tích mức độ biến động diện tích của từng loại đất giữa hiện trạng và quy hoạch, đối chiếu số liệu hạ tầng thực tế với các chỉ tiêu định mức kỹ thuật trong Bộ tiêu chí Quốc gia.
    • Phương pháp tổng hợp, phân tích: Liên kết các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, đánh giá mối quan hệ giữa quỹ đất hiện trạng với không gian kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, làm căn cứ đề xuất giải pháp quy hoạch đất đai khả thi.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với Nghị quyết số 26-NQ/TW và chủ trương quy hoạch nông thôn mới của tỉnh Hà Giang. Xác định rõ mục đích, yêu cầu nghiên cứu, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn đối với công tác quản lý đất đai cấp cơ sở tại huyện Vị Xuyên.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông thôn, vai trò của nông thôn mới trong phát triển toàn diện (kinh tế, chính trị, văn hóa, con người); phân tích 5 đặc trưng và cấu trúc 19 tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2016–2020. Tổng thuật kinh nghiệm quốc tế và trong nước, nhấn mạnh phương châm chỉ đạo của tỉnh Hà Giang: "dễ làm trước, khó làm sau, việc không cần nhiều tiền làm trước, việc cần nhiều tiền làm sau", cùng các mô hình tự quản cấp thôn bản tại huyện Vị Xuyên.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là 19 tiêu chí nông thôn mới; phạm vi ranh giới 2.803,76 ha của xã Kim Thạch; thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 08/2017 đến tháng 11/2017. Thiết lập hệ thống 4 nội dung nghiên cứu chính và quy trình thu thập, xử lý số liệu, phân tích thống kê địa chính.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương trọng tâm, phân tích chi tiết các kết quả đạt được:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã có khí hậu ôn đới phân hóa 4 mùa. Dân số năm 2017 có 2.182 người (hơn 500 hộ), tốc độ tăng tự nhiên 1,12%, tăng cơ học 0%. Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 22,68%. Cơ cấu dân tộc gồm 8 thành phần: Tày chiếm 50,9%, Ngạn chiếm 28%, Dao chiếm 14%, Kinh chiếm 3,34%, Giấy chiếm 1,15%, Mông chiếm 0,85%, Mường chiếm 0,35%, Nùng chiếm 0,09%. Lực lượng lao động có 1.148 người (chiếm 65% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm tới 87,4%.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: Tổng diện tích tự nhiên là 2.803,76 ha. Đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 2.616,56 ha (93,32%), trong đó rừng sản xuất chiếm 1.970,92 ha (58,34%), rừng phòng hộ 319,50 ha (9,46%), đất trồng cây hàng năm khác 125,17 ha, đất nuôi trồng thủy sản 30,63 ha, đất trồng cây lâu năm 29,02 ha. Đất phi nông nghiệp có 157,65 ha (5,62%), gồm đất quốc phòng 118,21 ha, đất sông suối 20,90 ha, đất phát triển hạ tầng 18,31 ha, trụ sở cơ quan 0,23 ha. Đất khu dân cư nông thôn là 29,55 ha (1,05%). Đất chưa sử dụng là 0 ha.
  • Hiện trạng không gian kiến trúc và hạ tầng cơ sở:
    • Khu trung tâm xã: Tập trung tại thôn Bản Thấu với trụ sở UBND xã (khuôn viên 2.300 m², nhà 2 tầng 600 m², hội trường 150 m²), trạm y tế (1.000 m², nhà 2 tầng 240 m², 8 phòng bệnh), bưu điện (khuôn viên 220 m², nhà 30 m²). Trường Mầm non đặt tại thôn Nà Cọ (khuôn viên 2.696 m², 170 học sinh); trường Tiểu học tại thôn Bản Thấu (khuôn viên 12.357 m², 143 học sinh); trường THCS tại thôn Bản Khò (khuôn viên 4.710 m², 135 học sinh). Toàn xã chưa có nhà văn hóa và sân thể thao trung tâm xã.
    • Giao thông: Đường trục xã Kim Thạch – Kim Linh đã rải nhựa 10,5 km, mặt đường rộng 4 m. Hệ thống đường trục thôn dài 5.993 m toàn bộ là đường đất, chưa đạt chuẩn kỹ thuật Bộ GTVT. Hệ thống đường ngõ xóm dài 12.808 m đường đất, mới cứng hóa được khoảng 40% nhưng mặt đường hẹp. Hệ thống đường nội đồng dài 3.541 m hoàn toàn là đường đất.
    • Sản xuất: Trồng trọt có lúa nước gieo trồng 220,4 ha/năm (năng suất 57,1 tạ/ha, sản lượng 1.255,1 tấn), ngô 54,3 ha/năm (sản lượng 173,8 tấn), lạc 15,1 ha, hoa màu 25,3 ha, cây ăn củ 33 ha, chè 4 ha. Chăn nuôi có 721 con trâu, 64 con bò, 1.572 con lợn, 45 con dê; sản lượng thịt xuất chuồng 433 tấn/năm. Nuôi trồng thủy sản có 21,5 ha ao hồ. Diện tích lâm nghiệp đạt 2.290,42 ha, khoanh nuôi bảo vệ 363 ha rừng đầu nguồn, trồng mới 327,5 ha.
  • Đánh giá theo 19 tiêu chí NTM (Bảng 4.4): Xã đạt được một số tiêu chí như Tiêu chí 5 (Trường học - cả 3 trường mầm non, tiểu học, THCS đạt chuẩn), Tiêu chí 15 (Y tế - đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ BHYT đạt 100%), Tiêu chí 16 (Văn hóa - trên 70% thôn đạt chuẩn làng văn hóa), Tiêu chí 18 (Hệ thống tổ chức chính trị vững mạnh), Tiêu chí 19 (An ninh trật tự). Tuy nhiên, hầu hết các tiêu chí hạ tầng và kinh tế còn chưa đạt: Tiêu chí 1 (Quy hoạch), Tiêu chí 2 (Giao thông - trục xã đạt 50%, nội đồng cứng hóa mới đạt 10%), Tiêu chí 3 (Thủy lợi - kiên cố hóa 50%), Tiêu chí 4 (Điện), Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa - chưa có nhà văn hóa xã, nhà văn hóa thôn mới đạt 15%), Tiêu chí 7 (Chợ nông thôn - đất trống chưa có công trình), Tiêu chí 8 (Bưu điện - chưa có Internet đến thôn), Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư - tỷ lệ nhà đạt chuẩn chỉ đạt 15%, còn nhà tạm), Tiêu chí 10 (Thu nhập), Tiêu chí 11 (Hộ nghèo - 22,68% so với chuẩn <10%), Tiêu chí 12 (Cơ cấu lao động - 87,4% nông nghiệp so với chuẩn <45%), Tiêu chí 13 (Tổ chức sản xuất - chưa có HTX hoạt động hiệu quả), Tiêu chí 17 (Môi trường - nước sạch đạt 0%, nhà vệ sinh đạt 20%, chuồng trại xa nhà đạt 10%, chưa có nghĩa trang và bãi rác đạt chuẩn).
  • Định hướng sử dụng đất đến năm 2020:
    • Quy hoạch mở rộng và phát triển 7 khu dân cư mới với diện tích 14,738 ha (Khu tái định cư thôn Cốc Lải 5,51 ha; mở rộng dân cư Bản Khò 2,103 ha; Bản Thấu 1,844 ha; Bản Thẳm 2,681 ha; Bản Lù 2,00 ha; Bản Chang 0,45 ha; Nà Cọ 0,15 ha).
    • Quy hoạch quỹ đất công cộng trung tâm xã: Mở rộng khuôn viên UBND xã lên 3.000 m² (xây hội trường 200 m², trụ sở quốc phòng 100 m²); xây mới nhà văn hóa xã 2.000 m² tại điểm trường cũ thôn Bản Khò (nhà 2 tầng 800 m²); mở rộng trường mầm non xây dãy nhà 3 tầng 240 m²; cải tạo trường THCS và trường tiểu học; quy hoạch mới sân thể thao trung tâm 8.000 m² tại ao Nả Lỏa thôn Cốc Lải; nâng cấp chợ Nà Cọ (khuôn viên 1.000 m², xây nhà 200 m²) và mở mới chợ Bản Khò (khuôn viên 1.000 m², nhà 200 m²).
    • Xác định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất sang phi nông nghiệp là 49,96 ha và chuyển dịch nội bộ cơ cấu nông nghiệp là 17,92 ha (bao gồm chuyển 7,50 ha thủy sản sang lúa tại Cốc Lải; 2,57 ha thủy sản sang lúa tại Bản Chang; 0,96 ha cây hàng năm sang lúa tại Nà Cọ; 6,93 ha rừng sản xuất sang cây hàng năm khác tại Bản Thẳm).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về đánh giá quỹ đất và tiêu chí nông thôn mới, đồng thời nêu kiến nghị cụ thể đối với các cấp chính quyền nhằm bố trí kinh phí và hoàn thiện thủ tục giao đất thực hiện quy hoạch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp sự biến động diện tích giữa hiện trạng năm 2017 và quy hoạch định hướng đến năm 2020 của xã Kim Thạch thông qua số liệu cụ thể:

TT Chỉ tiêu loại đất Mã đất Hiện trạng 2017 (ha) Cơ cấu 2017 (%) Quy hoạch 2020 (ha) Cơ cấu 2020 (%) Biến động (ha)
1 Đất nông nghiệp NNP 2.616,56 93,32 2.566,60 91,54 -49,96
1.1 Đất trồng lúa nước DLN 141,32 5,04 138,02 4,92 -3,30
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 125,17 3,71 124,72 4,45 -0,45
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 29,02 0,86 28,91 1,03 -0,11
1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 319,50 9,46 319,36 11,39 -0,14
1.5 Đất rừng sản xuất RSX 1.970,92 58,34 1.935,71 69,04 -35,21
1.6 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 30,63 0,91 19,88 0,71 -10,75
2 Đất phi nông nghiệp PNN 157,65 5,62 195,63 6,98 +37,98
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan CTS 0,23 0,01 0,53 0,02 +0,30
2.2 Đất quốc phòng CQP 118,21 4,22 118,21 4,22 0,00
2.3 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 0,00 0,00 2,66 0,09 +2,66
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 0,00 0,00 11,00 0,39 +11,00
2.5 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 0,00 0,00 2,75 0,10 +2,75
2.6 Đất sông, suối SON 20,90 0,62 20,90 0,75 0,00
2.7 Đất phát triển hạ tầng DHT 18,31 0,54 39,58 1,41 +21,27
3 Đất khu dân cư nông thôn DNT 29,55 1,05 41,53 1,48 +11,98
4 Đất chưa sử dụng CSD 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 2.803,76 100,00 2.803,76 100,00 0,00

Ghi chú: Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phải xin phép là 49,96 ha (gồm đất lúa nước 11,76 ha; đất trồng cây hàng năm 6,42 ha; đất cây lâu năm 0,11 ha; đất rừng phòng hộ 0,15 ha; đất rừng sản xuất 28,28 ha; đất nuôi trồng thủy sản 3,25 ha).

Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất:

  • Giải pháp quy hoạch không gian: Bố trí mạng lưới điểm dân cư theo cụm tập trung, giảm thiểu tình trạng nhà ở rải rác trên các triền núi cao; lập chỉ giới xây dựng gắn với kiến trúc nhà truyền thống địa phương.
  • Giải pháp hạ tầng kỹ thuật: Mở rộng quỹ đất phát triển giao thông và công trình phụ trợ thêm 21,27 ha; dành 11,00 ha đất quy hoạch nghĩa trang tập trung và 2,66 ha đất xử lý chôn lấp rác thải nhằm giải quyết triệt để tiêu chí môi trường.
  • Giải pháp kinh tế nông nghiệp: Tập trung thâm canh lúa ngô chất lượng cao, giữ vững diện tích lúa nước 138,02 ha; phát triển đàn gia súc gắn với xây dựng chuồng trại xa nhà; quản lý chặt chẽ diện tích đất lâm nghiệp và chuyển dịch một phần đất rừng sản xuất sang đất hạ tầng kỹ thuật.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc lượng hóa đầy đủ hiện trạng sử dụng đất và mức độ hoàn thành từng tiêu chí nông thôn mới tại một xã miền núi đặc thù. Phương án quy hoạch chi tiết đến năm 2020 cung cấp danh mục vị trí, diện tích đất chuyển mục đích phục vụ trực tiếp cho công tác điều hành quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Tại thời điểm nghiên cứu, cấp trên (UBND huyện Vị Xuyên và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang) chưa ban hành chỉ tiêu phân bổ đất đai chính thức đến cấp xã cho giai đoạn 2016–2020. Do đó, phương án định hướng sử dụng đất đến năm 2020 hoàn toàn do tác giả tự xác định dựa trên nhu cầu thực tế của địa phương, chưa có tính pháp lý bắt buộc.
  • Thời gian nghiên cứu ngắn (3 tháng, từ tháng 08/2017 đến tháng 11/2017), địa bàn đồi núi phân tán khiến việc khảo sát hạ tầng ngõ xóm và nội đồng tại một số thôn bản xa trung tâm chủ yếu kế thừa số liệu thống kê hành chính.

Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc cập nhật số liệu phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất chính thức khi quy hoạch cấp huyện được phê duyệt; đồng thời mở rộng nghiên cứu bài toán cân đối nguồn vốn đầu tư và cơ chế huy động nhân dân tham gia cứng hóa đường giao thông nông thôn và công trình vệ sinh môi trường.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Phát triển nông thôn làm tài liệu học tập về phương pháp điều tra, phân tích hiện trạng sử dụng đất kết hợp đánh giá Bộ tiêu chí nông thôn mới cấp xã.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng xã Kim Thạch và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vị Xuyên trong việc theo dõi diện tích đất chuyển mục đích sử dụng giai đoạn 2016–2020, làm căn cứ thẩm định các dự án hạ tầng công cộng.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng tổng hợp số liệu hiện trạng giao thông thôn xóm (Bảng 4.3), ma trận đánh giá 19 tiêu chí NTM (Bảng 4.4) và bảng tính toán diện tích chuyển mục đích sử dụng đất sang phi nông nghiệp (Bảng 4.7).

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Kim Thạch năm 2017 đạt kết quả như thế nào?

Theo Bảng đánh giá hiện trạng của đề tài, xã Kim Thạch đạt các tiêu chí về Trường học (tiêu chí 5), Y tế (tiêu chí 15), Văn hóa (tiêu chí 16), Hệ thống tổ chức chính trị (tiêu chí 18) và An ninh trật tự xã hội (tiêu chí 19). Hầu hết các tiêu chí còn lại đều chưa đạt, đặc biệt là nhóm hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thủy lợi, cơ sở vật chất văn hóa, môi trường) và nhóm kinh tế (thu nhập, hộ nghèo 22,68%, cơ cấu lao động nông nghiệp chiếm 87,4%).

2. Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Kim Thạch là bao nhiêu và phân bổ ra sao trong năm 2017?

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.803,76 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm phần lớn với 2.616,56 ha (93,32%, riêng rừng sản xuất là 1.970,92 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 157,65 ha (5,62%, chủ yếu là đất quốc phòng 118,21 ha); đất khu dân cư nông thôn chiếm 29,55 ha (1,05%); xã không còn diện tích đất chưa sử dụng.

3. Trong định hướng quy hoạch đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là bao nhiêu?

Tổng diện tích đất nông nghiệp phải xin phép chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp trong giai đoạn 2016–2020 là 49,96 ha. Cơ cấu chuyển đổi gồm: 28,28 ha đất rừng sản xuất; 11,76 ha đất trồng lúa nước; 6,42 ha đất trồng cây hàng năm còn lại; 3,25 ha đất nuôi trồng thủy sản; 0,15 ha đất rừng phòng hộ; 0,11 ha đất trồng cây lâu năm.

4. Quy hoạch hạ tầng văn hóa và thể thao cấp xã đến năm 2020 được tác giả bố trí cụ thể như thế nào?

Do xã chưa có nhà văn hóa và sân thể thao trung tâm, tác giả đề xuất:

  • Quy hoạch xây mới Nhà văn hóa xã tại điểm trường cũ thôn Bản Khò với khuôn viên 2.000 m², nhà xây 2 tầng kiên cố có diện tích xây dựng 800 m².
  • Quy hoạch xây mới Sân thể thao trung tâm xã với quy mô 8.000 m² tại vị trí ao Nả Lỏa thuộc thôn Cốc Lải.

5. Thực trạng hệ thống đường giao thông nông thôn tại xã Kim Thạch năm 2017 có đặc điểm gì?

Tuyến trục xã Kim Thạch – Kim Linh đã được rải nhựa 10,5 km với mặt đường rộng 4 m. Tuy nhiên, đường trục thôn dài 5.993 m toàn bộ là đường đất, chưa đạt cấp kỹ thuật của Bộ GTVT; đường ngõ xóm dài 12.808 m bằng đất mới cứng hóa được khoảng 40%; hệ thống đường trục chính nội đồng dài 3.541 m hoàn toàn là đường đất đá, xe cơ giới đi lại khó khăn vào mùa mưa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tống Thị Huế đã phản ánh toàn diện bức tranh hiện trạng quản lý sử dụng đất đai gắn với tiến trình thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Kim Thạch, huyện Vị Xuyên giai đoạn 2011–2016. Nghiên cứu đã làm rõ những khó khăn nội tại của địa phương về cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, tỷ lệ hộ nghèo và trình độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trên cơ sở đó, phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã tính toán cụ thể nhu cầu chuyển đổi 49,96 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp nhằm hoàn thiện hệ thống công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật và điểm dân cư. Đây là nguồn tài liệu điều tra thực tiễn có giá trị phục vụ trực tiếp công tác quy hoạch và quản lý đất đai tại địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.