CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ CÁC DỰ ÁN PHÒNG TRANH VA GLAM NHE THIÊN TẠI TẠI VIỆT NAM LA. ặc thủ khí hậu và thiên tai của Việt Nam Tuy lãnh thổ Việt Nam nằm trọn trong ving nhiệt đói nhưng khí hậu Việt Nam phân bố thành 2 ving khí hậu riêng biệt theo phân loại khi hậu Köppen với miễn bắc, bắc trung bộ là khí hậu nhiệt đồi gié mùa, miễn nam và nam trùng bộ mang đặc điểm nhiệt dối Xavan. Đồng thời, do nằm ở ra phía đông nam của phần châu A lục địa, giáp với biển Đông (một phần của Thái Bình Dương), nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của kiểu khí hậu gió mùa mẫu dịch, thường thổi ở ác ving vĩ độ thấp Việt Nam có bốn miền khí hậu chủ yếu, bao gồm: miễn khí hậu phía Bắc, miền khí hậu phía Nam, miễn khí hậu Trường Sơn, và miễn khí hậu biển Đông Miễn khí hậu phía Bắc Bao gồm phi lãnh thổ phía Bắc diy Hoành Sơn. Miễn này có khí hậu nhiệt doi ‘im nhưng tính chấ nhiệt đồi bị giảm sút với hai mùa hè, đông rõ rệt.
Tuy nhiên, miễn khí hậu này có đặc điểm là mắt ổn định vời thời gian bắt đầu-kết thúc các mùa vả ve nhiệ độ Ving Đông Bắc Bắc Bộ bao gồm đồng bằng Bắc Bộ, miễn núi và trung du phía Bắc (phần phía đông đầy Hoàng Liên Sơn). Vũng này cổ đặc điểm địa hình tương đối bằng phẳng (đồng bằng Bắc Bộ) và thấp. Phía bắc có các day núi không cao lắm (1000 m + < 3000 m), nằm theo hình nan quạt trên các hướng Đông Bắc - Tây Nam, Bi c-Nam, rồi Bắc Tây jc Nam Dang Nam, chum lại hướng về phía day núi Tam Dio (46 là cánh cung Đông Triều, Bắc Sơn,Ngân Sơn, Sông Gam, và kết thúc là day Hoàng Liên Som trên ranh giới với vùng Tây Bắc Bộ), không ngăn cản mà lại tạo thành các sườn dẫn gió mùa Đông Bắc và gió Bắc thường thổi về mùa đông. Vùng này tiếp giáp với vinh Bắc bộ về phía Đông, phía Tây được chắn bởi dãy Hoàng Liên Son cao nhất Việt [Nam (> 3001 m), nên chịu ảnh hưởng của khí hậu Đại dương nhiều hơn vùng Tây Bắc Bắc Bộ ì vậy, ving Đông Bắc Bộ chịu ảnh hưởng trục tiếp của bảo nhiệt đới, về mùa he, ‘hj ảnh hưởng của gió Lào (gió fochn), Ving Tây Bắc Bắc Bộ Mặc di nên khí hậu chung không có sự khác biệt lớn giữa các khu vực, nhưng sự biểu 7 hiện của nó không giống nhau theo chiều nằm ngang và theo chiều thing đồng.
Day núi cao Hoàng Liên Sơn chay dài lin một khối theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đóng vai trỏ của một bức trường thảnh ngăn không cho gió mùa đông (hướng đông bắc - tây nam) vượt qua để vào lãnh thé Tây Bắc mà không bị suy yếu nhiễu, ái với vũng Đông bắc có hệ thống các vòng cung mở rộng theo hình quạt làm cho các đợt sóng lạnh có thể theo đó mà xuống đến tin đồng bằng sông Hồng và xa hơn nữa v phía nam. Trừ ảnh hưởng của độ cao, nền khí hậu Tây Bắc nói chung dm hơn Đông Bắc, chênh lệch có th °C. 6 miễn núi, hướng phơi của sườn đóng một vai rd quan trọng trong chế độ nhiệt ~ am, sườn đón gió (sườn đông) tiếp nhận những lượng mưa lớn trong khi sườn tây tạo điều kiện cho gió “phon” được hình thành khi thổi xuống các thung lũng, 16 nhất là ở Tây Bắc. Mién khi hậu phía Nam Gm phin lãnh thổ thuộc Tây Nguyễn và Nam Bộ.
Miễn này có khí hậu nhiệt đổi xavan với bai mia: mùa khô và mia mưa ừ thắng 45 đn thing 10-11). Quanh năm, nhiệt độ của miễn nảy cao. Khí hậu mig én động nhiều trong năm. "Miễn khi hậu Trường Sơn Gồm phần lành thổ phía Đông dãy Trường Sơn, kéo dai từ phía Nam day Hoành Sơn tới Phan Thiết.
Đây là mi khí hậu chuyển tiếp giữa hai miỄn khí hậu nồi trên va mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Miễn này lại có th chia làm hai vũng: ~ Vũng Bắc Trung Bộ là vùng Bắc đèo Hai Vân đổi khi có thời iết lạnh và có những thời kỹ khô nóng do gió phom tây nam gây nên. Về mia đông, do hình thé vùng này chạy dọc bờ biển Đông theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, đón trực diện với hướng gió mùa chủ dạo thổi trong mùa này là gió mùa Đông Bắc. Lại bị hệ day núi Trường Sơn tương đối cao ở phía Tây (đấy Phong Nha - Kẻ Bằng) và phía Nam (ai đềo Hải Văn trên diy Bạch Ma) chin ở cuỗi hướng gió mùa Đông Bắc.
Nên vi vậy vũng này vẫn bị ảnh hưởng bởi thời tiết lạnh do gió mũa Đông Bắc mang đến và thường kim theo mưa nhiều (đặc biệt là tại Thừa Thiên - Huế) do gió mùa thỏi theo đúng hướng Đông Bic mang theo hơi nước từ in vào, hơi khác biệt với thị khô hanh của miễn Bắc cing trong mùa đông. Gió mùa Dong Bắc thôi đến đây thường bị suy yếu và bị chặn lạ bởi đầy Bạch Mã ít ảnh hướng tối các vũng phía Nam. VỀ mẫn Hệ, khi gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh thổi từ vịnh Thái Langua vùng lục dia rộng lớn đến dây 8 “Trưởng Sơn thi bị trất hết mưa xuống sườn Tây Trường Sơn nhưng vẫn iếp tục vượt «qua day núi để thi sang vũng này. Lúc nảy do không còn hơi nước nên gid mia Tây ‘Nam gây ra thời tiết khô nóng (có khi tới > 40 °C, độ ẩm chỉ còn 50 + 60), gió này gọi.
là gió fochn, ~ Vùng Duyên hai Nam Trung Bộ là vùng đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ phía Nam đèo Hai Vân tương tự như phía bắc đèo Hải vin, tuy nhiền nhiệt độ có cao hơn và thinh thoảng có những đợt lạnh mùa đông tuy không dài, ảnh hưởng của gió Tây khô nóng không lớn như ở Bắc Trung Bộ. Miễn khí hậu này có mùa mưa và mùa khô không công lúc với mia mưa và khô của hai miễn khi hậu còn lạ. Ma hè, ong khỉ cả nước có lượng mưa lớn nhất, thì miền khí hậu này lại đang ở thời kỳ khô nhất. “Miễn khí hậu biển Đông Biển Đông Việt Nam mang đặc tính hải dương và tương đối đồng nhất 1.
Đặc điểm chung của dự án phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai Do Việt Nam có đặc thủ về khí hậu, địa phức tap vi vậy các dự án phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai cũng có những đặc điểm đa dạng xét trên chủng loại, quy m6, mục đích và cách tổ chức xây dụng, vận hành nhưng đều có chung các như sau; ~ Tất cường khả năng cảnh báo thảm họa tự nhiên ~ Gia cổ các công tình có tinh chẳng chịu với thiên ti - Phát tiển hệ thống thủy lợi, xây đựng, giao thông có thêm chức năng phòng hộ kết hợp nhiều chức năng). - Xây dựng cơ chế hợp te, khắc phục thảm họa thiên ta 1. Phân loại edie dự án phòng tránh, giãm nhẹ thiên tai ~ Dự ấn đầu tư xây dựng mang lưới quan ắc, phân tích, dự báo thuộc ngành khí tượng thủy văn (mang lưới quan trắc, trạm tự động.) = Dự án đầu tư ám sắt an toàn chịu lực và năng cao én định cho các công trình thủy lợi.) = Dự án đầu tơ các công tinh dự phòng có khả năng làm nơi trả dn giảm nhẹ thệt hại của thiên tai (4 phòng hộ, trường học, bệnh viện .) KHÍ HẬU CHUNG) Em TRUNG QUỐC Đế” bu, — re — | — woman espe — =— onensoveaeee — #ennevyoemmr wummwen > rity ide vantiney — 7ZZ 06mm Y0 m0 emmy eatin 10 lá, nguồn von đầu tư Do quy mô, tính chất, tâm quan trong của lĩnh vực phòng trình, giảm nhẹ thiên tri nên sắc dự ân này thường có nguồn vẫn lớn chủ yẾu như su 1. Nguồn vấn trong nước 1.
Ngudn vẫn nhà nước. - Nguồn vốn dầu tr nh nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn vốn tin đụng đầu tư phát tiến của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát iển của doanh nghiệp nhà nước. Đối với nguồn vốn ngân sich nhà nước: La nguồn chỉ của ngân sách Nhà nước có vai trò quan trong trong chiến lvoe phát tiển kinh tế - xã hội của mỗi aude gia. Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cầu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệ cho các công tắc lập vả thực hi các quy hoạch tổng thé phát triển kính tế - xã hộivùng, lãnh thổ, quy hoạch.
xây dựng đô thị và nông thôn ~ Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước: Được xác định là thành phần chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nước vẫn nắm giữ một khối lượng vốn khá lớn. Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhưng sự tham gia của các doanh nghiệp Nhà nước vẫn đồng một vai trò chủ đạo trong nền kinh tnhiễu thành phần 1. Nguẫn vẫn từ khu vực tư nhân Nguồn von từ khu vực tư nhân bao gồm phản tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ của sắc doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã. Theo đảnh giá sơ bộ, khu vực kinh tẾ ngoài Nhà nước vẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà chưa được huy động tiệt để, Nguồn vốn tiềm năng ong din cu tổn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt.
nguồn vốn này xắp xỉ bằng 80% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Vốn của đân cư phụ thuộc vào thu nhập và chỉ tiêu của các hộ gia đình. Quy mô của các nguồn tết kiệm này phụ thuộc vio ~ Trình độ phát triển của đắt nước (ở những nước có tình độ phát triển thấp thường có, suy mô và ý lệ ết kiệm thấp) - Thói quen tiêu dùng của người dân = Chính sách động viên của Nhà nước thông qua chính sách thuế thu nhập và các in khoản đồng gớp với xã hội = Thị rường vẫn. Thị trường vốn mà cốt là thị tường chứng khoản như một trung tâm thụ hút nguồn vốn tit kiệm của người dn, vẫn nhân đổi của các doanh nghiệp, các tổ chức tả chính, chính phủ trung ương và chính quyền địa phương tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho nén kính tế, Đây là litl nà không một phương thức huy động nào lâm được, 1.
Nguồn vẫn nước ngoài. C6 thể xem xét nguồn vốn đầu tư nude ngoải trên phạm vi rộng hơn đó là dong lưu. chuyển vốn quốc tẾ (intemadonal capital flows). VỀ thực chit, các đòng lưu chuyển vốn quốc tế là biểu thi quá trình chuyển giao nguồn lực tai chính giữa các quốc gia trên th giới.