Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, nông nghiệp và nông thôn Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa cũng bộc lộ nhiều hạn chế: khoảng cách phát triển và mức sống giữa thành thị với nông thôn có xu hướng gia tăng, sản xuất nông nghiệp phần lớn còn manh mún, hạ tầng cơ sở thiếu đồng bộ, cảnh quan làng quê và môi trường sinh thái đối mặt nhiều thách thức. Nhằm cụ thể hóa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009) và Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010–2020 (Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010).
Xã Quỳnh Sơn là địa bàn thuộc vùng cao của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, nằm dọc theo tuyến Tỉnh lộ 241 kết nối với trung tâm huyện. Đây là một trong bốn xã điểm được huyện Bắc Sơn và tỉnh Lạng Sơn lựa chọn chỉ đạo điểm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011–2015. Sau 5 năm triển khai đề án quy hoạch, diện mạo nông thôn, cơ sở hạ tầng, đời sống vật chất và tinh thần của người dân địa phương đã có nhiều chuyển biến. Để đánh giá toàn diện các kết quả đạt được, làm rõ những mặt còn tồn tại và đề xuất giải pháp cho giai đoạn tiếp theo, tác giả Dương Thị Doanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai với đề tài: "Đánh giá kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Quỳnh Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
-
Mục tiêu chung:
- 1.1. Tìm hiểu thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Quỳnh Sơn; trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm đẩy nhanh và nâng cao chất lượng quá trình xây dựng nông thôn mới tại địa bàn.
- 1.2. Nâng cao kiến thức chuyên môn về quy hoạch và quản lý nông thôn mới, tích lũy kinh nghiệm thực tiễn và rèn luyện phương pháp nghiên cứu khoa học.
-
Mục tiêu cụ thể:
- 2.1. Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Quỳnh Sơn theo Bộ tiêu chí Quốc gia.
- 2.2. Phân tích các yếu tố thuận lợi cũng như khó khăn, vướng mắc trong tiến trình thực hiện đề án tại địa phương.
- 2.3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn tiếp theo.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện Đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Quỳnh Sơn theo 05 nhóm và 19 tiêu chí quốc gia.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Quỳnh Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực hiện giai đoạn 2011–2015 (so sánh mốc thời điểm năm 2010); thời gian thực hiện đề tài từ ngày 15/08/2016 đến ngày 30/10/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và tổng kết thực tiễn quốc tế cùng phương pháp luận khảo sát đánh giá chuyên ngành:
1. Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
- Khái niệm nền tảng: Định nghĩa nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP; định nghĩa và đặc trưng mô hình nông thôn mới theo Nghị quyết số 26/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X; khái niệm quy hoạch không gian điểm dân cư nông thôn và quy hoạch phân vùng hạ tầng kỹ thuật - sản xuất cấp xã.
- Văn bản pháp lý quy chuẩn:
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới (19 tiêu chí chia thành 5 nhóm) và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 sửa đổi 05 tiêu chí (chợ, thu nhập, cơ cấu hạ tầng/lao động, giáo dục, y tế).
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010–2020.
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD và Thông tư số 32/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn.
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT và Công văn số 2543/BNN-KTHT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn đánh giá và lập báo cáo xây dựng nông thôn mới cấp xã.
- Nghị định số 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 22/QĐ-TTg về phát triển văn hóa nông thôn.
- Kinh nghiệm thực tiễn quốc tế: Khóa luận tổng thuật 4 mô hình phát triển nông thôn trên thế giới để rút ra bài học: phong trào Saemaul Undong (Làng mới) của Hàn Quốc thập niên 1970; cải cách nông thôn với chiến lược "Công nghiệp hưng trấn" và 3 chương trình (Đốm lửa, Được mùa, Giúp đỡ vùng nghèo) của Trung Quốc; mô hình Mỗi xã một sản phẩm (OVOP/OTOP) của Thái Lan; mô hình nông nghiệp công nghệ cao kết hợp công nghiệp trong nhà kính của Hà Lan.
2. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống văn bản, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo sơ kết đề án nông thôn mới của UBND xã Quỳnh Sơn, số liệu khí tượng thủy văn huyện Bắc Sơn, niên giám thống kê và bản đồ địa chính qua các thời kỳ.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa, phỏng vấn trực tiếp người dân địa phương thông qua phiếu điều tra; tọa đàm, trao đổi chuyên môn với cán bộ UBND xã, cán bộ phụ trách địa chính - nông nghiệp, ban quản lý hợp tác xã và các hộ dân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả (tính tổng số, giá trị trung bình, tỷ trọng, quy mô thực hiện) và thống kê so sánh (đối chiếu các chỉ tiêu trước và sau khi thực hiện đề án giai đoạn 2010–2015). Toàn bộ dữ liệu định lượng được tổng hợp, xử lý và lập bảng biểu qua phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục của khóa luận gồm 5 phần chính được triển khai cụ thể như sau:
Phần I: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của Đảng và Nhà nước. Xác định xã Quỳnh Sơn là xã điểm xây dựng nông thôn mới của huyện Bắc Sơn và tỉnh Lạng Sơn. Đặt ra các mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể, đồng thời khẳng định ý nghĩa lý luận trong đào tạo chuyên ngành Quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác điều hành quản lý của địa phương.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa các khái niệm khoa học về nông thôn, quy hoạch nông thôn mới và 5 đặc trưng, 6 nguyên tắc, 4 mục tiêu cơ bản của chương trình xây dựng nông thôn mới. Trình bày chi tiết cấu trúc Bộ tiêu chí Quốc gia (19 tiêu chí) theo Quyết định số 491/QĐ-TTg và Quyết định số 342/QĐ-TTg. Tổng thuật kinh nghiệm phát triển nông thôn tại Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Hà Lan, cùng thực trạng triển khai chương trình trên phạm vi cả nước tính đến cuối năm 2015 (cả nước có 11 đơn vị cấp huyện được công nhận đạt chuẩn NTM, thu nhập bình quân đầu người nông thôn đạt 24,4 triệu đồng/năm).
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là kết quả thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Quỳnh Sơn; phạm vi nghiên cứu tại 6 thôn của xã trong mốc thời gian 2011–2015. Chi tiết hóa quy trình điều tra sơ cấp, thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp thống kê so sánh và kỹ thuật biểu diễn số liệu trên hệ thống bảng biểu khoa học.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đánh giá hiện trạng 19 tiêu chí tại thời điểm gốc năm 2010 và phân tích nội dung Đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới 2011–2015:
1. Khái quát điều kiện tự nhiên, tài nguyên và sử dụng đất
Xã Quỳnh Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 1.459,21 ha, gồm 6 thôn (Đon Riệc 1, Đon Riệc 2, Thâm Pát, Nà Riềng 1, Nà Riềng 2, Tân Sơn) với 445 hộ và 1.856 nhân khẩu. Dân tộc Tày chiếm đa số, có truyền thống canh tác lúa nước và kiến trúc nhà sàn bản địa. Địa hình đồi núi đá vôi chia cắt mạnh (chiếm 43,72% diện tích toàn xã). Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, nhiệt độ trung bình năm 21°C, độ ẩm 80–82%, lượng mưa bình quân tập trung từ tháng 4 đến tháng 9 (150,3 mm/tháng). Nguồn nhân lực toàn xã có 1.105 người trong độ tuổi lao động (chiếm 59,92% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm khoảng 90%.
| Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu chi tiết theo mục đích sử dụng |
| Đất nông nghiệp |
755,80 |
Đất trồng lúa: 104,60 ha; Đất trồng cây hàng năm: 148,30 ha; Đất trồng cây lâu năm: 51,68 ha; Đất nuôi trồng thủy sản: 9,33 ha; Đất lâm nghiệp (chủ yếu rừng tự nhiên): 441,89 ha |
| Đất phi nông nghiệp |
62,97 |
Đất trụ sở cơ quan: 0,16 ha; Đất SXKD: 9,33 ha; Đất quốc phòng: 2,92 ha; Đất xử lý chất thải: 1,37 ha; Đất tôn giáo: 0,12 ha; Đất nghĩa trang: 3,62 ha; Đất sông suối: 4,47 ha; Đất công cộng: 22,57 ha; Đất ở nông thôn: 19,70 ha; Đất phi nông nghiệp khác: 0,08 ha |
| Đất chưa sử dụng |
640,44 |
Đất bằng chưa sử dụng: 1,61 ha; Đất đồi núi chưa sử dụng: 0,87 ha; Núi đá không có rừng cây: 637,96 ha |
| Tổng diện tích tự nhiên |
1.459,21 |
— |
2. Thực trạng 19 tiêu chí nông thôn mới tại thời điểm năm 2010
Trước khi triển khai đề án, xã Quỳnh Sơn đã được rà soát, đối chiếu theo Bộ tiêu chí Quốc gia với kết quả đạt 7/19 tiêu chí lớn (tương ứng 18/39 chỉ tiêu thành phần đạt chuẩn) và còn 12/19 tiêu chí chưa đạt chuẩn (21/39 chỉ tiêu chưa đạt).
| Nhóm tiêu chí |
Tiêu chí đạt chuẩn năm 2010 |
Tiêu chí chưa đạt chuẩn năm 2010 |
| I. Quy hoạch |
Không có |
Tiêu chí 1: Quy hoạch (1.1, 1.2, 1.3 đang triển khai) |
| II. Hạ tầng kinh tế - xã hội |
Tiêu chí 3: Thủy lợi Tiêu chí 7: Chợ nông thôn Tiêu chí 8: Bưu điện |
Tiêu chí 2: Giao thông (trục nội đồng chưa đạt) Tiêu chí 4: Điện (hệ thống kỹ thuật và an toàn) Tiêu chí 5: Trường học (cơ sở vật chất đạt chuẩn) Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa (nhà văn hóa xã/thôn) Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư (xóa nhà tạm, dột nát) |
| III. Kinh tế và tổ chức SX |
Tiêu chí 11: Tỷ lệ hộ nghèo (<10%) Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức SX (có HTX hoạt động) |
Tiêu chí 10: Thu nhập bình quân đầu người Tiêu chí 12: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên |
| IV. Văn hóa - Xã hội - Môi trường |
Tiêu chí 16: Văn hóa (thôn đạt chuẩn làng văn hóa) |
Tiêu chí 14: Giáo dục (tỷ lệ lao động qua đào tạo) Tiêu chí 15: Y tế (chuẩn quốc gia và vệ sinh môi trường) Tiêu chí 17: Môi trường (nước sạch, rác thải, nghĩa trang) |
| V. Hệ thống chính trị |
Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội giữ vững |
Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh |
3. Nội dung và nguồn lực thực hiện Đề án quy hoạch giai đoạn 2011–2015
Đề án của xã xác định trọng tâm vào việc lập mới quy hoạch sử dụng đất, chỉnh trang không gian làng xã và đầu tư hạ tầng thiết yếu:
- Giao thông: Cứng hóa 3,3 km đường trục thôn, liên thôn (đạt 100%); cứng hóa 4,6 km đường ngõ xóm (đạt 100%); đường nội đồng cứng hóa 0,5 km, mở mới và cứng hóa 3,14 km (đạt 100%). Khái toán vốn giao thông là 43,26 tỷ đồng (vốn ngân sách 38,x tỷ đồng; vốn nhân dân đóng góp 4,x tỷ đồng bằng ngày công, vật liệu, hiến đất).
- Thủy lợi: Xây dựng mới 2 trạm bơm (Nà Gáy và cầu Rá Riềng), xây mới 1,5 km kênh mương; nạo vét định kỳ hệ thống kênh mương 8,1 km (đã kiên cố hóa 6,6 km) và bảo đảm năng lực tưới tiêu của 01 đập dâng trên địa bàn.
- Nông nghiệp và dịch vụ: Chuyển đổi giống lúa mới chiếm 80–85% diện tích (năng suất lúa đạt 136,2 tạ/ha trên diện tích gieo cấy 104,60 ha), phát triển vùng rau màu 148,30 ha, phòng trừ dịch bệnh cho đàn lợn gần 3.800 con và hơn 30.000 lượt gia cầm. Phát triển du lịch cộng đồng gắn với Làng văn hóa du lịch Quỳnh Sơn.
Phần V: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn diện tiến trình thực hiện đề án; chỉ ra các bài học về huy động nguồn lực và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể đối với UBND xã Quỳnh Sơn, UBND huyện Bắc Sơn và các sở ngành tỉnh Lạng Sơn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp các kết quả nổi bật tại địa bàn nghiên cứu:
-
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2015:
- Hoàn thành lập và công bố quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã, quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020.
- Nâng cấp mạng lưới giao thông toàn xã lên 31,64 km, nhựa hóa/bê tông hóa trục xã, liên xã và cứng hóa các trục đường thôn bản, nội đồng.
- Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu với 01 đập dâng và 8,1 km kênh mương (trong đó 6,6 km đã được kiên cố hóa).
- Năng suất lúa đạt 136,2 tạ/ha, cơ cấu giống lúa mới đạt 80–85%; nhiều mô hình kinh tế hộ gia đình đạt mức thu nhập từ chăn nuôi từ 30 đến 50 triệu đồng/năm.
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 99,8%, 100% học sinh các trường học tham gia bảo hiểm y tế.
- Khai thác hiệu quả bản sắc văn hóa dân tộc Tày và cảnh quan địa phương, xây dựng thành công mô hình Làng văn hóa du lịch cộng đồng Quỳnh Sơn.
-
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, nâng cao năng lực điều hành của Ban chỉ đạo nông thôn mới cấp xã và phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch mùa vụ, khảo nghiệm và mở rộng các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao gắn với thị trường tiêu thụ.
- Thực hiện phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", minh bạch tài chính, vận động nhân dân hiến đất, góp ngày công lao động xây dựng hạ tầng nhưng không huy động quá sức dân.
- Quy hoạch và đầu tư các điểm thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tập trung tại các thôn; quản lý việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật nhằm bảo vệ môi trường sinh thái.
- Mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu lao động sang dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp (nghề làm ngói, khai thác vật liệu xây dựng, du lịch cộng đồng).
-
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp nguồn số liệu thực chứng chi tiết, có hệ thống về hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên đất đai xã Quỳnh Sơn trong giai đoạn 2011–2015.
- Chỉ ra được những điểm nghẽn thực tế giữa mục tiêu đề án và nguồn lực thực tế tại một xã miền núi, làm tài liệu tham khảo cho công tác quản lý của chính quyền địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Thời gian khảo sát thực tế tương