Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu phát triển làng nghề gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Ninh" do nghiên cứu sinh Lê Xuân Tâm thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam vào năm 2014, dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn khoa học Nguyễn Phúc Thọ và TS. Nguyễn Tất Thắng. Công trình thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, tập trung giải quyết mối quan hệ tương hỗ giữa tiến trình phát triển kinh tế làng nghề và việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM) tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương chiến lược của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X (Nghị quyết số 26-NQ/TW) và Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 cùng Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tính đến năm 2013 có 62 làng nghề (gồm 32 làng nghề truyền thống và 30 làng nghề mới). Mặc dù các làng nghề đóng góp tỷ trọng kinh tế đáng kể và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, sự phát triển này đang đối mặt với nhiều rào cản: nguồn vốn hạn hẹp, công nghệ sản xuất lạc hậu, quy hoạch thiếu đồng bộ và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại khu dân cư. Điều này tạo nên xung đột trực tiếp với việc hoàn thành 19 tiêu chí NTM, đặc biệt là tiêu chí số 17 về môi trường.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển làng nghề và phân tích các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình xây dựng nông thôn mới, đề xuất hệ thống giải pháp phát triển làng nghề Bắc Ninh gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới đến năm 2020.

Mục tiêu cụ thể được xác định gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển làng nghề gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới.
  2. Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển làng nghề gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Ninh.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển làng nghề gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh.

Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Các làng nghề của tỉnh Bắc Ninh đã đạt được những tiêu chí nào và chưa đạt những tiêu chí nào trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới? Mức độ tương thích và tính khả thi của các tiêu chí này đối với làng nghề ra sao?
  2. Những khó khăn, trở ngại và yếu tố nào đang tác động trực tiếp đến quá trình phát triển làng nghề gắn với xây dựng nông thôn mới tại địa phương?
  3. Cần thực hiện các nhóm giải pháp kinh tế, kỹ thuật và quản lý nào để đảm bảo mục tiêu kép: vừa duy trì tăng trưởng làng nghề vừa hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới đến năm 2020?

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Ninh.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng phát triển các nhóm làng nghề hiện hữu (tái chế kim loại, cơ khí; dệt nhuộm, tái chế giấy; sản xuất gốm và vật liệu xây dựng; chế biến lương thực, thực phẩm; sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ) trên ba khía cạnh kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường; đối chiếu với Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại các làng nghề đã hình thành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, không nghiên cứu việc phát triển các làng nghề mới xuất hiện.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2006 - 2012; số liệu sơ cấp điều tra thực địa giai đoạn 2011 - 2012; các giải pháp và định hướng đề xuất có tầm nhìn đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phát triển làng nghề và kinh tế nông thôn:

Về các nghiên cứu quốc tế:

  • Needham (1970) khi so sánh quá trình chuyển đổi nông thôn cũ sang nông thôn mới tại Trung Quốc đã phân tích sự biến đổi về lực lượng lao động thủ công truyền thống.
  • Findley và cộng sự (1994) trong công trình Rural Enterprises in China đã làm rõ mối quan hệ qua lại giữa tiến trình xây dựng nông thôn mới và sự phát triển của các doanh nghiệp làng nghề.
  • Piek (1998) nghiên cứu các mô hình quản lý kinh tế thành công trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tại các nước đang phát triển, nhấn mạnh vai trò của việc đưa công nghệ vào các công đoạn sản xuất thủ công thích hợp.
  • Awgichew (2010) trình bày kinh nghiệm phát triển làng nghề nông thôn tại Ethiopia thông qua chiến lược công nghiệp hóa phát triển nông nghiệp (ADLI), chú trọng hiện đại hóa hạ tầng, mạng lưới hợp tác xã và các trung tâm đào tạo nghề.
  • Tadashi (2002) phân tích phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) tại tỉnh Oita (Nhật Bản) dựa trên 3 nguyên tắc: hành động địa phương nhưng tư duy toàn cầu, tự tin và sáng tạo, phát triển nguồn nhân lực.
  • Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông thôn thông qua xí nghiệp hương trấn tại Tô Nam, Giang Tô, Trung Quốc (Nguyễn Đình Hòa, 2010 trích dẫn) và dự án "Mỗi làng một sản phẩm" (OTOP) tại Thái Lan từ năm 2001 (Trần Đoàn Kim, 2007).

Về các nghiên cứu trong nước:

  • Vũ Quốc Tuấn (2011) trong Làng nghề trong công cuộc phát triển đất nước là công trình đầu tiên đặt vấn đề lồng ghép phát triển làng nghề vào chương trình xây dựng nông thôn mới, xem làng nghề là hạt nhân chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các xã nông thôn.
  • Nguyễn Quang Dũng và cộng sự (2012) với đề tài cấp Bộ của Viện Quy hoạch Thiết kế Nông nghiệp đã phân tích chính sách và giải pháp phát triển làng nghề theo định hướng NTM, chỉ ra vai trò giải phóng đất đai nông nghiệp tập trung và giải quyết việc làm.
  • Nguyễn Thanh Tài và cộng sự (2013) nghiên cứu thực trạng tại tỉnh Quảng Nam, nêu bật yêu cầu tái quy hoạch làng nghề, bảo vệ môi trường và đổi mới công nghệ trong tiến trình xây dựng NTM.
  • Các công trình khác đề cập đến khía cạnh văn hóa, tổ chức và phát triển bền vững như nghiên cứu của Trần Quốc Vượng (2002), Mai Thế Hởn và cộng sự (2003), Dương Bá Phượng (2001), Trần Minh Yến (2004), Lê Văn Hương (2010), Lưu Duy Dần (2010), Nguyễn Thị Mai Hương (2011).

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định và giải quyết: Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã phân tích riêng lẻ về phát triển làng nghề bền vững hoặc chương trình xây dựng nông thôn mới, vẫn còn thiếu vắng các công trình phân tích toàn diện mối quan hệ biện chứng giữa phát triển làng nghề và 19 tiêu chí NTM tại một địa bàn tập trung mật độ làng nghề cao như tỉnh Bắc Ninh. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách làm rõ cơ chế lồng ghép hai tiến trình, đánh giá mức độ tương thích của từng tiêu chí và đề xuất giải pháp phát triển làng nghề theo 3 nhóm phân loại: bảo tồn (làng nghề nguy cơ mai một), thích ứng (làng nghề phát triển kém) và lan tỏa (làng nghề phát triển mạnh).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa và chuẩn hóa khái niệm làng nghề: Làng nghề là làng ở nông thôn có một (hoặc một số) nghề thủ công hầu như tách hẳn khỏi nông nghiệp, kinh doanh độc lập và đạt tỷ lệ nhất định về lao động cũng như thu nhập. Tác giả xác lập 3 tiêu chí định lượng và định tính để công nhận làng nghề:

  • Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn.
  • Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 02 năm tính đến thời điểm xét duyệt.
  • Chấp hành đầy đủ chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

Khái niệm phát triển làng nghề được tiếp cận theo khung phát triển bền vững, bao gồm 3 trụ cột: kinh tế (quy mô, giá trị sản xuất, thu nhập, hiệu quả), văn hóa - xã hội (lao động, đào tạo nghề, bảo tồn văn hóa truyền thống, trật tự xã hội) và môi trường (xử lý nước thải, rác thải, bảo vệ tài nguyên). Khung phân tích của luận án (Sơ đồ 2.1) mô tả mối quan hệ hai chiều giữa các can thiệp từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM và các thành tố cấu thành kinh tế làng nghề.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản pháp quy, số liệu thống kê giai đoạn 2006 - 2012 từ UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Công Thương, Chi cục Phát triển Nông thôn và Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh (Bảng 2.2).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa giai đoạn 2011 - 2012 bằng phiếu điều tra cấu trúc đối với các hộ sản xuất, doanh nghiệp, cán bộ quản lý cấp xã/huyện tại các điểm nghiên cứu đại diện cho các nhóm ngành nghề chính (Bảng 2.1 và Bảng 2.3).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2007 - 2013), phương pháp phân tích kinh tế (tính toán chi phí, doanh thu, lợi nhuận sau thuế, giá trị gia tăng, tỷ suất sinh lời) và ma trận SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của làng nghề Bắc Ninh trong tiến trình XDNTM.
  • Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu: Gồm nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực sản xuất (số cơ sở, số lao động, giá trị sản xuất), nhóm chỉ tiêu tài chính (chi phí trung bình, lợi nhuận, đóng góp GDP), nhóm chỉ tiêu xã hội (tỷ lệ việc làm phi nông nghiệp, mức thu nhập bình quân) và nhóm chỉ tiêu môi trường (lượng phát sinh chất thải rắn, tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải theo tiêu chí số 17).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về làng nghề, phát triển bền vững làng nghề và chương trình xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết 26-NQ/TW và Quyết định 491/QĐ-TTg. Luận án phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa phát triển làng nghề và 19 tiêu chí NTM:

  • Phát triển làng nghề tác động tích cực đến việc hoàn thành tiêu chí số 10 (thu nhập), tiêu chí số 11 (hộ nghèo), tiêu chí số 12 (cơ cấu lao động), tiêu chí số 13 (hình thức tổ chức sản xuất) và tiêu chí số 16 (văn hóa).
  • Chương trình XDNTM hỗ trợ ngược lại làng nghề thông qua việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông (tiêu chí 2), điện (tiêu chí 4), dịch vụ bưu chính viễn thông (tiêu chí 8) và quy hoạch nông thôn (tiêu chí 1).

Chương 1 cũng phân tích 8 yếu tố ảnh hưởng đến phát triển làng nghề: chính sách, quy hoạch, cơ sở hạ tầng, yếu tố đầu vào (vốn, lao động, nguyên liệu, mặt bằng), thị trường tiêu thụ và sản phẩm thay thế, môi trường, thiết chế xã hội và các hình thức liên kết kinh tế. Phần cơ sở thực tiễn tổng kết kinh nghiệm quốc tế (Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan) và các mô hình trong nước (Thái Bình theo QĐ 17/2009/QĐ-UBND, TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 - 2015, Nam Định với mô hình huyện Hải Hậu và Vụ Bản, Hà Nội theo QĐ 554/QĐ-UBND) nhằm rút ra các bài học về quản lý, hỗ trợ vốn, xử lý ô nhiễm và xúc tiến thương mại cho Bắc Ninh.

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh và phương pháp luận triển khai đề tài. Về địa bàn nghiên cứu, Bắc Ninh có mật độ dân số cao, mạng lưới giao thông thuận lợi nhưng diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người thấp, tạo sức ép lớn về chuyển dịch lao động sang khu vực phi nông nghiệp.

Chương này mô tả chi tiết:

  • Khung phân tích tích hợp giữa các mục tiêu NTM và sự vận hành của làng nghề (Sơ đồ 2.1).
  • Quy trình chọn điểm điều tra mẫu đại diện cho 5 nhóm ngành nghề chủ lực: cơ khí - tái chế kim loại, chế biến giấy - dệt nhuộm, gốm sứ - vật liệu xây dựng, chế biến lương thực - thực phẩm, và sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ.
  • Thiết kế phiếu điều tra và quy trình xử lý thông tin sơ cấp, thứ cấp cùng hệ thống chỉ tiêu định lượng phục vụ việc đo lường hiệu quả kinh tế và mức độ thỏa mãn các tiêu chí NTM tại địa phương.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng 62 làng nghề tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007 - 2013 dựa trên các dữ liệu khảo sát và thống kê:

Nhóm dữ liệu / Chỉ tiêu Số liệu thực tế ghi nhận Ghi chú và nguồn số liệu trong luận án
Quy mô làng nghề 62 làng nghề (32 truyền thống, 30 làng nghề mới) Bảng 3.1 (Số liệu năm 2013)
Giá trị sản xuất (GTSX) 7 làng nghề chính 2.014,74 tỷ đồng / 2.978,23 tỷ đồng toàn tỉnh (chiếm 67,65%) Bảng 3.7 (Năm 2013)
GTSX Đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ 306,00 tỷ đồng (tăng 10,00% so với 2009) Năm 2013
GTSX Thép Châu Khê 930,50 tỷ đồng (tăng 10,68% so với 2009) Năm 2013
Thu nhập lao động phi nông nghiệp Cao hơn 2 - 4 lần so với lao động thuần nông Đánh giá tại mục 3.2.1
Mức độ phụ thuộc thị trường (Gỗ mỹ nghệ) 80% sản lượng phụ thuộc xuất khẩu, chủ yếu là Trung Quốc Đánh giá tại mục 1.4.5 & 3.3.5
Mức độ đáp ứng tiêu chí số 17 (Môi trường) Tỷ lệ đạt rất thấp, rác thải và nước thải chưa được xử lý đồng bộ Bảng 3.12, 3.23 và 3.24

Về mặt kinh tế, các làng nghề có bước tăng trưởng về giá trị sản xuất và số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh (Bảng 3.3, Bảng 3.4), đóng góp đáng kể vào GDP của tỉnh (Bảng 3.10). Về mặt xã hội, làng nghề giải quyết việc làm cho lao động lớn tuổi, lao động thời vụ (thu hút từ 2-5 lao động/hộ, 8-10 lao động/cơ sở), duy trì văn hóa truyền thống và các lễ hội giỗ tổ nghề.

Tuy nhiên, chương 3 chỉ ra các điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Môi trường: Hoạt động sản xuất phân tán trong khu dân cư dẫn đến ô nhiễm nước mặt, khí thải và chất thải rắn nghiêm trọng. Tiêu chí số 17 là tiêu chí khó hoàn thành nhất tại các xã có làng nghề.
  • Yếu tố đầu vào: Mặt bằng sản xuất chật hẹp, hộ sản xuất thiếu vốn, công nghệ thiết bị phần lớn ở mức trung bình và lạc hậu, tình trạng không ký hợp đồng kinh tế đầu vào diễn ra phổ biến (Bảng 3.17, 3.20, 3.21).
  • Quy hoạch và hạ tầng: Công tác quy hoạch CCN làng nghề còn chậm, mức độ am hiểu của người dân về quy hoạch xã NTM còn hạn chế (Biểu đồ 3.7, Bảng 3.27).

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ dựa trên quan điểm gắn kết chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp - TTCN nông thôn với quy hoạch xây dựng NTM:

  1. Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước: Củng cố sự phối hợp liên ngành giữa Sở Công Thương, Sở NN&PTNT và chính quyền cấp huyện, xã; phân định rõ thẩm quyền quản lý làng nghề và cụm công nghiệp làng nghề.
  2. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật: Đẩy mạnh đầu tư hệ thống giao thông, mạng lưới điện sản xuất, cấp thoát nước và tập trung hoàn thiện hạ tầng các Cụm công nghiệp làng nghề để di dời các cơ sở ô nhiễm ra khỏi khu dân cư theo Quyết định số 74/QĐ-TTg.
  3. Hoàn thiện thiết chế xã hội và bảo tồn văn hóa: Gắn phát triển làng nghề truyền thống với du lịch làng nghề, nâng cấp nhà văn hóa thôn, duy trì quy ước làng xã văn minh.
  4. Chuẩn hóa các yếu tố đầu vào: Hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi, đào tạo nâng cao tay nghề và năng lực quản trị doanh nghiệp nhỏ, chuyển giao công nghệ mới giảm thiểu tiêu hao năng lượng và nguyên vật liệu.
  5. Ổn định và mở rộng thị trường đầu ra: Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng và bảo hộ thương hiệu sản phẩm làng nghề, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu nhằm giảm rủi ro phụ thuộc vào một thị trường duy nhất.
  6. Phát triển các hình thức liên kết kinh tế: Khuyến khích thành lập và củng cố mô hình hợp tác xã dịch vụ làng nghề, liên kết giữa hộ sản xuất và doanh nghiệp tiêu thụ theo chuỗi giá trị.
  7. Giải pháp đặc thù cho từng nhóm ngành: Định hướng giải pháp kỹ thuật và thị trường riêng biệt cho các nhóm đồ gỗ mỹ nghệ, tái chế kim loại, giấy Phong Khê, gốm Phù Lãng và chế biến nông sản thực phẩm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án phân tích và luận giải sâu sắc tính tất yếu của việc lồng ghép phát triển làng nghề vào Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, chứng minh rằng sự kết hợp này giúp các mục tiêu kinh tế - xã hội của NTM có tính khả thi và bền vững hơn.
  • Làm rõ nội dung và hệ thống hóa quan hệ biện chứng giữa phát triển làng nghề với 19 tiêu chí NTM, cung cấp khung lý thuyết về phân loại định hướng phát triển làng nghề (bảo tồn làng nghề mai một, nâng cao năng lực thích ứng cho làng nghề phát triển kém, và thúc đẩy sự lan tỏa của làng nghề quy mô lớn).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng chi tiết về thực trạng kinh tế, xã hội và môi trường của 62 làng nghề tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007 - 2013.
  • Chỉ ra các nút thắt chủ yếu cản trở việc đạt chuẩn NTM tại các xã có nghề, trọng tâm là xung đột giữa ô nhiễm môi trường làng nghề và tiêu chí số 17, tình trạng thiếu mặt bằng sản xuất và thiếu liên kết kinh tế.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, có tính ứng dụng thực tế cho UBND tỉnh Bắc Ninh, các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương trong việc hoạch định chính sách phát triển làng nghề gắn với lộ trình đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về nguồn lực và thời gian, luận án chỉ tập trung khảo sát sâu tại các làng nghề đã có, chưa phân tích toàn diện các làng nghề mới phát sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập tập trung trong giai đoạn 2011 - 2012.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá sự thay đổi của các làng nghề sau khi các xã hoàn thành mục tiêu đạt chuẩn NTM; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tài chính xử lý ô nhiễm môi trường chuyên biệt và ứng dụng công nghệ kinh tế tuần hoàn trong các cụm công nghiệp làng nghề.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý nhà nước (Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Công Thương, Ban Chỉ đạo Xây dựng Nông thôn mới tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng) trong việc xây dựng quy hoạch và chính sách khuyến công, bảo vệ môi trường nông thôn.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên thuộc các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế, Phát triển nông thôn khi tìm hiểu về phương pháp đánh giá kinh tế làng nghề và tiêu chí nông thôn mới.
  • Các hiệp hội làng nghề, doanh nghiệp và hợp tác xã tại làng nghề trong việc định hướng đổi mới công nghệ, liên kết sản xuất và quản trị thương hiệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả luận án đưa ra định nghĩa và tiêu chí công nhận làng nghề như thế nào? Theo luận án, làng nghề là làng ở nông thôn có một (hoặc một số) nghề thủ công hầu như tách hẳn khỏi nông nghiệp, kinh doanh độc lập và đạt tỷ lệ nhất định về lao động và thu nhập. Tiêu chuẩn công nhận gồm 3 điều kiện: (1) Tối thiểu 30% tổng số hộ tham gia ngành nghề nông thôn; (2) Hoạt động SXKD ổn định tối thiểu 02 năm tính đến thời điểm đề nghị; (3) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.

2. Tỷ trọng giá trị sản xuất của các làng nghề lớn ở Bắc Ninh được ghi nhận ra sao? Theo số liệu năm 2013 được trình bày trong luận án, 7 làng nghề chính (gồm đồ gỗ mỹ nghệ, tái chế sắt thép, đúc đồng...) đạt giá trị sản xuất 2.014,74 tỷ đồng, chiếm 67,65% trong tổng số 2.978,23 tỷ đồng giá trị sản xuất của toàn bộ 62 làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

3. Khó khăn lớn nhất của các làng nghề Bắc Ninh khi thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về NTM là gì? Khó khăn lớn nhất là đáp ứng Tiêu chí số 17 về môi trường (nước sạch, thu gom và xử lý chất thải rắn, nước thải sản xuất) và tiêu chí về quy hoạch do phần lớn cơ sở sản xuất kinh doanh nằm xen lẫn trong khu dân cư nông thôn gây ô nhiễm và thiếu mặt bằng để mở rộng sản xuất tập trung.

4. Mức độ phụ thuộc thị trường của ngành hàng đồ gỗ mỹ nghệ Bắc Ninh được tác giả chỉ ra như thế nào? Luận án chỉ ra rằng ngành đồ gỗ mỹ nghệ tại địa phương (tiêu biểu như làng nghề Đồng Kỵ) có khoảng 80% sản lượng phụ thuộc vào thị trường xuất khẩu, trong đó thị trường Trung Quốc chiếm tỷ trọng chủ yếu, dẫn đến rủi ro lớn khi thị trường này biến động hoặc ngừng nhập khẩu.

Kết luận

Luận án của tác giả Lê Xuân Tâm là công trình nghiên cứu hệ thống về mối quan hệ giữa phát triển làng nghề và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Bắc Ninh. Tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, tổng kết bài học thực tiễn trong và ngoài nước, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng 62 làng nghề địa phương giai đoạn 2007 - 2013. Các nhóm giải pháp được đề xuất hướng tới việc giải quyết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế làng nghề, bảo tồn giá trị văn hóa và xử lý các thách thức về môi trường nhằm đáp ứng bền vững các tiêu chí nông thôn mới đến năm 2020.