CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN CUA VAN ĐỀ NGHIÊN CUU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THUC TÌ VE XÂY DUNG NONG THON MỚI CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1 1 Cơ sở lý thuyết Việc xây dựng nông thôn mới tạo ra những giá trị mới của nông thôn để có một nông thôn hiện đại với giá trị mới về kinh tế, văn hóa, tổ chức của công đồng nông thôn mới có năm nội dung cơ bản. Thứ nhất là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ ting hiện đại. Hai là sản xuất bền vững, theo. Ba là đời ing vật chất và tỉnh thần của người dan ngày càng được nâng cao.
Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phat triển. Năm là xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ. Chương trình xây dựng NTM có 5 nội dung cơ bản: Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn; Phát triển hạ ting kinh tế - xã hội nông thôn; Hỗ trợ phát triển sản. xuất và xây dựng các hình thức sản xuất có hiệu quả trong nông thôn; Xây.
dựng đời sống văn hóa phong phú, lành mạnh ở nông thôn và bảo vệ, phát triển nâng cao chất lượng môi trường nông thôn Chương trình xây dựng NTM được chia thành 5 nhóm cụ thể: Nhóm tiêu chí về quy hoạch, về hạ ting kinh tế - xã hội, về kinh tế và tổ chức sin xuất, về văn hóa - xã hội - môi trường và về hệ thống chính trị, Tiêu chí về NTM: gồm 20 tiêu chi (An Giang có thêm | tiêu chí về ứng dụng khoa hoc công nghệ vào sản xuất, thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp) Quy hoạch và thực hiện quy hoạch Hoan thành và giữ vững quy hoạch sử dụng đắt-hạ ting thiết yếu cho. phát triển nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiéu thủ công nghiệp, dich vụ; hoàn thành giữ vững quy hoạch và phát triển hạ ting kinh tế-xã hội-môi trường, phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bản. Giao thông Bao gồm cơ sở hạ tang đường sông, đường mòn, đường đắt phục vụ di lại trong nội bộ nông thôn, nhằm phát triển sản xuất và phục vụ giao lưu kinh. , văn hóa xã hội ở các King xã, thôn xóm.
Hệ thống giao thông nông thôn bao gồm: cơ sở hạ ting giao thông nông thôn, phương tiện vận tải và người sử dụng, mạng lưới đường giao thông nông thôn, đường sông và các công trình trên ba. Đường xã là đường nối trung tâm hảnh chính xã với các khém, ấp có thiết kế cấp IV. Đường thôn là đường nỗi các thôn với các khóm; đường xóm ngõ là đường nối giữa các hộ gia đình. Duong trục chính nội đồng li đường chính nối từ ruộng đến khu dân cư, mặt đường theo quy định được trải bằng một trong những loại vật liệu như đá dim, Lit gạch, bé tông xi mang (Bộ NN & PTNT, 2009) Thủy lợi Cong trình thủy lợi được hiểu là công trình thuộc kết cầu hạ ting nhằm.
khai thác mặt lợi của nước; phòng chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: Dé, hỗ chứa nước, đập, cổng, trạm. bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các. Hệ thống công trình thủy lợi bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định (Bộ NN & PTNT, 2009) Ủng dụng tiến bộ khoa hoc công nghệ thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp (Đây là tiêu chi bd sung ngoài 19 tiêu chi quy định Thủ tưóng Chính phủ, theo quyét định 1958/QĐ.UBND tinh An Giang ngày 19/10/2010) Diện tích sản xuất nông nghiệp được tưới tiêu bằng hệ thống bơm điện, diện tích. ia được thu hoạch bằng cơ giới hóa; sản xuất lúa, rau màu, nuôi thủy sản theo hướng an toàn, chất lượng (áp dụng chương trình | phải 5 giảm, 3 giảm 3 tăng; tăng tỷ lệ diện tích sản xuất giống lia, sản xuất rau mau theo.
hướng an toản chất lượng, nuôi thủy sản theo các tiêu chuẩn chất lượng Quốc. tế SQF, GlobalGap) Điện Hệ thống điện gồm: lưới điện phân phối. trạm biến áp phân phối, đường day cáp trung áp, đường. Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện được hiểu là đáp ứng các nội dung của quy định kỹ thuật điện nông thôn năm 2006, cả về lưới điện phân phối, trạm biến áp.
phân phối, đường dây cáp trung áp, đường dây cáp hạ áp. khoảng cách an toàn và hành lang bảo vệ, chất lượng điện áp. Các nguồn cấp điện cho nông thôn gồm: nguồn điện được cấp tử lưới điện quốc gia, hoặc ngoài lưới điện quốc gia. Tại địa bản chưa được cấp điện tử lưới điện quốc gia tủy điều kiện cụ thé của địa phương dé xem xét, áp dụng phương tiện phát điện tại chỗ như.
thủy điện nhỏ, điện gió, điện mặt trời, diesel.hoặc kết hợp các nguồn nồi trên với quy mô công suất hợp lý, đảm bảo cung cấp đủ điện cho nhu cầu phụ tải và triển vọng phát triển trong vòng 5-10 năm tới (Bộ NN & PTNT, 2009) Trường học “Trường mam non, nhà trẻ có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia: một xã có các điểm trưởng, đảm bảo tắt cả các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi và tổ chức cho trẻ ăn bán trú, cụ thể như sau: Trường đặt tại trung tâm khu dân cư, thuận lợi cho trẻ đến trường, dam bảo các quy định ve an toàn và vệ sinh môi trường. Diện tích đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ gồm: diện tích sân choi, diện tích cây xanh, đường đi. Diện tích sử dụng bình quân tối thiểu 12 mi? cho trẻ. Có đủ phòng chức năng, khối phòng hành chính quản trị, phòng ngủ, phòng ăn, sân chơi, phòng y tế, khu vệ sinh, khu đẻ xe cho giáo viên, «: bộ, nhân viên.nhà trẻ có nguồn nước sạch vả hệ thông cổng rảnh hợp vệ sinh “Trường tiểu học có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia: Trường có tối đa không quá 30 lớp, mỗi lớp không quá 35 học sinh, có khuôn viên không dưới 10 m°/học sinh.
Có đủ phỏng học cho mỗi lớp, trong phỏng học có đủ bàn ghế cho giáo viên và học sinh, có trang bị hệ thống quạt, bục giảng, hệ thống chiếu sáng, trang trí phòng học đúng quy cách. Có nha tập đa năng, thư viện đạt chuẩn theo quy định tiêu chuẩn thư viện trưởng phổ thông. Có đủ các phòng chức năng. Trường có nguồn nước sạch, có khu vệ sinh riêng cho cán bộ giáo viên và học sinh riêng cho nam va nữ.
Có khu dé xe, có hệ thông cổng rảnh thoát nước. “Trường trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia: Có tổng diện tích mặt bằng tính theo đầu học sinh it nhất đạt từ 10 m°/học sinh trở lên. Co cấu các khối công trình gồm có: Phòng học vả phỏng học bộ môn; nhà tập. da năng, thư viện, phòng hoạt động Đoản-Đội, phỏng truyền thống, phỏng.
lâm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phỏng, phòng họp toàn thể cán bộ và viên chức nhà trường, phòng giáo viên, phòng y tế học đường, nhà kho, phỏng thường trực, khu sin choi, bãi tập, khu vệ sinh và khu để xe; có hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước cho tất cả các khu vực theo quy định về vệ sinh môi trường (Bộ NN & PTNT, 2009) Cơ sở vật chất văn hóa Các trung tâm văn hóa thể thao đạt chuẩn theo quyết định số 2448/QD- BVHTTDL ngày 7/7/2009; ấp, khóm có điểm hoạt động văn hóa. Bao gồm: Trung tâm văn hóa, thé thao là nơi tổ chức các hoạt động văn héa-thé thao và học tập của cộng đồng xã, cụ thể: Nhà văn hóa đa năng (hội trường, phòng. chức năng, phòng tập, các công trình phụ trợ và các dụng cụ. trang thiết bị tương ứng theo quy định) sân thẻ thao phổ thông (sân bóng đá, bóng chuyển, san nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ và tổ chức các môn thể thao dân tộc địa phương).
Tiêu chuẩn Trung tâm văn hỏa thé thao xã đạt chuẩn của Bộ văn hóa thé thao du lịch, cy thể như sau: Nha văn hóa da năng (diện tích đất được. sử dung 1000 m”, trong đồ hội tường 150 chỗ ngồi đối với các tỉnh đồng bằng; phòng chức năng (hành chính, thông tin, đọc sách, báo, truyền thanh, câu lạc bộ) phải có 5 phòng, phòng tập thé thao đơn giản sử dụng dé huấn luyện, giảng day và tổ chức thi đấu thé thao có đủ diện tích theo quy định: 38m x 18m; có đủ các công trình phụ trợ (nha để xe, khu vệ sinh, vườn hoa, trang thiết bị nha văn hóa). (Bộ NN & PTNT, 2009) Chợ Có 2 loại chợ: chợ nhóm và chợ trung tâm xã. Chợ phải có khu kinh doanh theo ngành hing gồm: Nhà chợ chính, diện tích kinh doanh ngoai trời, đường đi, bãi đỗ xe, cây xanh, nơi thu gom rác.
Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng chỉ áp dụng với các chợ xây dựng trên địa ban xã theo quy hoạch mang lưới chợ nông thôn được Ủy ban nhân dân phê duyệt theo hướng dẫn của Bộ Công thương (Bộ NN & PTNT, 2009) Bưu điện Điểm phục vụ bưu chính viễn thông Li các cơ sở vật chất của các thành phin kinh tế cung cấp các dich vụ bưu chính, viễn thông trên địa bản xã cho người dân. có điểm phục vụ bưu chính viễn thông là xã có ít nhất một trong các cơ sở như sau: đại lý bưu điện, ki dt, bưu cục, điểm bưu điện-văn hóa xã, thing thư công cộng và các điểm truy nhập dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng khác. Xã có internet về đến thôn được hiểu là đã có điểm cung cấp dịch vụ truy cập Internet (Bộ NN & PTNT, 2009) Nhà ở 10 Nhà tạm là nhà không đảm bảo mức độ sử dụng tiện nghĩ tối thiểu, thiểu các diện tích đảm bảo nhu câu sinh hoạt tối thiểu: bếp, nha vệ sinh xây dựng bằng các vật liệu tạm thời, dễ cháy, có niên han sử dụng dưới 5 năm. hoặc không đảm bảo yêu cầu, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Nhà ở nông thôn đạt chuẩn Bộ xây dựng có các chỉ tiêu sau: điện tích nhà ở đạt từ 14 mề/người trở lên; niên hạn sử dụng công trình nhà ở từ 20 năm trở lên; đâm bảo quy hoạch, bố ti không gian các công trình trong khuôn viên ở kiến trúc mẫu mã nhà phải phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống của từng dân tộc, từng vùng, miền (Bộ NN & PTNT, 2009) Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người/nãm là tổng các nguồn thu nhập của. hộ/năm chia đều cho số thành viên trong gia đình. Thu nhập của hộ gia đình.