Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xây dựng nông thôn mới là chủ trương chiến lược của Đảng Cộng sản Việt Nam về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, được đề ra tại Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X. Nghị quyết khẳng định một quốc gia không thể trở thành nước công nghiệp nếu khu vực nông nghiệp, nông thôn còn lạc hậu và đời sống vật chất, tinh thần của nông dân ở mức thấp.

Theo báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015 được tác giả trích dẫn:

  • Tổng nguồn lực huy động của cả nước đạt khoảng 851.380 tỷ đồng.
  • Đến hết năm 2015, toàn quốc có 1.526 xã đạt chuẩn nông thôn mới (chiếm tỷ lệ 17,1%), và đến tháng 4/2016 có 23 đơn vị cấp huyện được Thủ tướng Chính phủ công nhận đạt chuẩn.
  • Mức thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt 24,4 triệu đồng/năm (tăng gấp khoảng 1,9 lần so với năm 2010).

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai trên toàn quốc xuất hiện nhiều hạn chế: sự chênh lệch lớn giữa các vùng miền; chỉ đạo chủ yếu tập trung vào cơ sở hạ tầng mà chưa chú trọng đúng mức đến mô hình sản xuất nâng cao thu nhập; tình trạng chạy theo thành tích, huy động quá sức dân và nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài.

Tại thành phố Lạng Sơn (tỉnh Lạng Sơn), chương trình được cụ thể hóa thông qua Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XXII và Chương trình hành động số 08 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố (thực hiện Nghị quyết số 20 của Tỉnh ủy khóa XV về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020). Khu vực nông thôn của thành phố gồm 03 xã, chiếm gần 24% dân số toàn đô thị. Sau 5 năm triển khai (2011 - 2015), kinh tế - xã hội nông thôn đã có bước phát triển, kết cấu hạ tầng từng bước được củng cố. Dù vậy, địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn:

  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động nông thôn còn chậm.
  • Đầu tư hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu đồng bộ.
  • Doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp còn rất ít; kinh tế hợp tác và kinh tế trang trại phát triển chậm, quy mô nhỏ lẻ.
  • Môi trường nông thôn nảy sinh nhiều bất cập.
  • Khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa khu vực nông thôn (03 xã) và khu vực nội thị ngày càng gia tăng.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả thực hiện luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế - xã hội trong xây dựng nông thôn mới.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015, chỉ rõ các tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình tại thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2020.

Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Nghiên cứu lý luận, thực tiễn xây dựng nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội; tập trung làm rõ hiệu quả kinh tế - xã hội sau 5 năm thực hiện chương trình.
  • Về không gian: Địa bàn thành phố Lạng Sơn (tập trung khảo sát tại 03 xã ngoại thành).
  • Về thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2011 - 2015 và xây dựng giải pháp định hướng cho giai đoạn 2016 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề nông thôn mới và hiệu quả kinh tế - xã hội thông qua các khái niệm học thuật và quy định pháp lý:

  • Khái niệm nông thôn: Dẫn chiếu Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xác định nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, do Ủy ban nhân dân xã quản lý.
  • Quan niệm về nông thôn mới: Kế thừa quan điểm của tác giả Vũ Trọng Khải ("Phát triển nông thôn Việt Nam: Từ làng xã truyền thống đến văn minh thời đại") và Tô Văn Trường, đúc kết công thức: Nông thôn mới = Nông dân mới + Nền nông nghiệp mới. Nông thôn mới hướng tới nền kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần nâng cao, có quy hoạch đồng bộ, kết cấu hạ tầng hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Khái niệm hiệu quả: Hiệu quả phản ánh mối tương quan giữa các yếu tố đầu vào (inputs) được huy động với kết quả đầu ra (outputs) đạt được. Trong xây dựng nông thôn mới:
    • Hiệu quả kinh tế: Thể hiện qua sự hình thành nền sản xuất hàng hóa mở, chuyển dịch cơ cấu cây trồng - vật nuôi, phát triển hợp tác xã đa ngành, liên kết chuỗi giá trị và ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao thu nhập người dân.
    • Hiệu quả xã hội: Thể hiện qua việc mở rộng dân chủ cơ sở, phát huy vai trò cộng đồng, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, văn hóa, đảm bảo an sinh và giữ gìn môi trường sinh thái trong lành.

Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ

Nghiên cứu vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chí quốc gia:

  • Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X.
  • Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
  • Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010 và Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
  • Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 về tiêu chí huyện nông thôn mới và quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
  • Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 05/01/2012 về chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới.
  • Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng mô tả:

  • Phương pháp thống kê, phân tích - tổng hợp: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết 5 năm (2011 - 2015) của Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới thành phố Lạng Sơn, số liệu thống kê của các phòng, ban chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Lạng Sơn.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Khảo sát hiện trạng hạ tầng, đời sống cư dân và sự tham gia của người dân tại 03 xã nông thôn trên địa bàn thành phố Lạng Sơn.
  • Phương pháp so sánh và nghiên cứu điển cứu: Phân tích, so sánh các chỉ tiêu thực hiện giữa các thời điểm và rút ra bài học từ kinh nghiệm thực tiễn của tỉnh Ninh Bình, tỉnh Hải Dương cũng như kinh nghiệm cải cách nông thôn của Trung Quốc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế - xã hội trong xây dựng nông thôn mới

Chương 1 hệ thống hóa quá trình phát triển nông thôn Việt Nam qua các thời kỳ: phong trào thi đua "diệt giặc đói, diệt giặc dốt, diệt giặc ngoại xâm" và cuộc vận động xây dựng "Đời sống mới" năm 1946 do Chủ tịch Hồ Chí Minh khởi xướng; giai đoạn Cải cách ruộng đất (1954 - 1958); phong trào hợp tác hóa nông nghiệp (1958 - 1985); cơ chế khoán sản phẩm (giai đoạn 1981 - 1985) và đường lối đổi mới với Luật Đất đai năm 1993. Sau 30 năm đổi mới, tỷ trọng lao động nông nghiệp cả nước giảm từ 72,9% (năm 1985) xuống còn 46,9%, song kinh tế nông thôn vẫn mang tính thuần nông và chịu nhiều rủi ro thiên tai.

Tác giả phân tích 05 nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình:

  1. Yếu tố điều kiện tự nhiên và biến đổi khí hậu (ảnh hưởng đến quỹ đất sản xuất, tính thích ứng mùa vụ và công tác thủy lợi).
  2. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn (làm chuyển dịch cơ cấu lao động, thúc đẩy phi nông hóa).
  3. Hệ thống cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước.
  4. Đặc điểm tâm lý, tập quán và văn hóa truyền thống của cư dân nông thôn.
  5. Năng lực chỉ đạo, điều hành của đội ngũ cán bộ lãnh đạo cơ sở.

Về nội dung đánh giá, tác giả phân chia 19 tiêu chí quốc gia thành các nhóm phản ánh hiệu quả: nhóm kinh tế và tổ chức sản xuất (tiêu chí 10 - Thu nhập, tiêu chí 11 - Hộ nghèo, tiêu chí 12 - Lao động có việc làm, tiêu chí 13 - Hình thức tổ chức sản xuất) phản ánh hiệu quả kinh tế trực tiếp; các tiêu chí về giáo dục (14), y tế (15), văn hóa (16), môi trường (17) phản ánh hiệu quả xã hội.

Quy trình tổ chức xây dựng nông thôn mới được khái quát thành 7 bước chặt chẽ:

  • Bước 1: Thành lập Ban Chỉ đạo và Ban Quản lý Chương trình nông thôn mới.
  • Bước 2: Tổ chức tuyên truyền, học tập nghiên cứu các chủ trương, chính sách.
  • Bước 3: Khảo sát, đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí.
  • Bước 4: Lập đề án (kế hoạch) xây dựng nông thôn mới (kế hoạch tổng thể đến năm 2020, kế hoạch 5 năm và từng năm).
  • Bước 5: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới.
  • Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án và kế hoạch.
  • Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện.

Chương này cũng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương trong nước và quốc tế:

Địa phương / Quốc gia Điểm nổi bật trong triển khai Số liệu và kết quả thực tế đạt được
Tỉnh Ninh Bình Chọn hạ tầng giao thông làm đột phá; HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 01/NQ-HĐND hỗ trợ xi măng cho đường thôn xóm (hỗ trợ 100 - 300 triệu đồng/xã hoặc xi măng). Đến tháng 3/2013: Nâng cấp 464 km đường (tổng kinh phí 179 tỷ đồng, dân góp 111 tỷ đồng). Năm 2013: Ngân sách và tín dụng huy động 412 tỷ đồng, dân đóng góp trên 236 tỷ đồng, hiến 192 ha đất; hỗ trợ 66.000 tấn xi măng làm 536 km đường (5.350 tuyến), nâng cấp 380 cầu cống và 117 công trình thủy lợi.
Tỉnh Hải Dương Thực hiện phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm"; dồn điền đổi thửa; phê duyệt Đề án quy hoạch phát triển nông thôn mới từ tháng 6/2007. Đến ngày 31/10/2012: Nhựa hóa, bê tông hóa 3.166 km đường; cứng hóa 685/2.795 km đường nội đồng; kiên cố hóa 136.254 km kênh mương; 91,5% dân số nông thôn dùng nước hợp vệ sinh; 77% có nhà tiêu hợp vệ sinh. Đến tháng 6/2013: 168/229 xã duyệt quy hoạch chung; xã Nhân Quyền (huyện Bình Giang) đạt 16 tiêu chí.
Trung Quốc Trải qua 4 giai đoạn cải cách (1978 - 1984 khoán hộ gia đình; 1985 - 1991 xí nghiệp hương trấn; 1992 - 2001 kinh tế thị trường; từ 2002 xây dựng NTM XHCN qua các "Văn kiện số 1"); xóa thuế nông sản năm 2004 và bỏ thuế nông nghiệp năm 2006. Năm 2009: Thu nhập bình quân cư dân nông thôn vượt 5.000 Nhân dân tệ/năm (tăng 8,5%); làm mới và sửa chữa khoảng 300.000 km đường bộ nông thôn; hỗ trợ trên 46 triệu người nghèo bảo đảm sinh hoạt tối thiểu.

Từ các kinh nghiệm trên, tác giả đúc kết 06 bài học then chốt cho thành phố Lạng Sơn: coi nông thôn mới là nhiệm vụ chính trị trọng tâm thường xuyên; tập trung chỉ đạo liên tục và gắn trách nhiệm người đứng đầu; đẩy mạnh tuyên truyền xóa bỏ tư tưởng ỷ lại; kiểm tra đôn đốc thường xuyên; phát huy dân chủ công khai minh bạch; và huy động nguồn lực linh hoạt theo phương châm "dễ làm trước, khó làm sau".

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Lạng Sơn

Chương 2 phân tích toàn diện thực trạng tại thành phố Lạng Sơn trong giai đoạn 2011 - 2015. Về mặt địa bàn, thành phố quản lý 03 xã nông thôn ngoại thành, nơi điều kiện canh tác nông nghiệp đan xen với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng.

Nội dung chương trình được đánh giá qua 14 bảng biểu thống kê chuyên đề:

  • Quy hoạch (Bảng 2.1): Công tác lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới tại các xã.
  • Hạ tầng kỹ thuật (Bảng 2.2 đến 2.4): Tiến độ cứng hóa giao thông trục xã, thôn, ngõ xóm; hiện trạng kiên cố hóa hệ thống thủy lợi nội đồng; tỷ lệ hộ sử dụng điện nông thôn thường xuyên và an toàn.
  • Hạ tầng xã hội và thông tin (Bảng 2.5 đến 2.7): Hệ thống nhà văn hóa, khu thể thao thôn; mạng lưới bưu điện, truyền thanh cơ sở; tình trạng kiên cố hóa nhà ở dân cư và xóa nhà tạm.
  • Giáo dục, y tế và môi trường (Bảng 2.8 đến 2.10): Tỷ lệ đạt chuẩn cơ sở vật chất trường học các cấp; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế và hạ tầng trạm y tế xã; tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh, thu gom rác thải và xử lý chất thải chăn nuôi.
  • Hệ thống chính trị và an ninh (Bảng 2.11 và 2.12): Tình hình củng cố tổ chức Đảng, chính quyền, các đoàn thể chính trị - xã hội xã và giữ vững an ninh trật tự nông thôn.
  • Kinh tế và lao động nông thôn (Bảng 2.13 và 2.14): Tình hình phát triển doanh nghiệp đang hoạt động theo các ngành kinh tế; kết quả triển khai đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại địa bàn.

Đánh giá tổng thể hiệu quả kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015 cho thấy:

  • Mặt tích cực: Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn có bước cải thiện, diện mạo hạ tầng nông thôn từng bước khang trang, an ninh trật tự khu vực ngoại thành được củng cố.
  • Những hạn chế và vấn đề đặt ra:
    1. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động tại 03 xã chuyển dịch còn chậm, tỷ trọng nông nghiệp truyền thống vẫn chiếm ưu thế.
    2. Việc thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn rất hạn chế; các mô hình liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ chưa hình thành rõ nét.
    3. Kinh tế hợp tác và mô hình trang trại phát triển chậm, quy mô nhỏ bé, năng lực quản trị thấp và thiếu vốn mở rộng.
    4. Đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu phát triển dài hạn; các vấn đề bảo vệ môi trường, rác thải sinh hoạt nông thôn còn nhiều bất cập.
    5. Đời sống cư dân nông thôn tuy có cải thiện nhưng tốc độ tăng thu nhập còn chậm, dẫn đến khoảng cách chênh lệch mức sống giữa khu vực nội thị và 03 xã nông thôn có xu hướng doãng rộng.
  • Nguyên nhân của hạn chế:
    • Nguyên nhân chủ quan: Công tác tuyên truyền, vận động chưa thực sự sâu rộng, một bộ phận cán bộ và nhân dân vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước; năng lực của một số cán bộ cơ sở trong quản lý dự án và chỉ đạo sản xuất còn hạn chế.
    • Nguyên nhân khách quan: Nguồn lực ngân sách phân bổ cho chương trình còn hạn hẹp trong khi việc huy động vốn xã hội hóa và đóng góp của cộng đồng gặp khó khăn do thu nhập người dân chưa cao.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội của chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Lạng Sơn

Dựa trên định hướng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Lạng Sơn đến năm 2020 và kế hoạch triển khai nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, tác giả đề xuất 07 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Công tác chỉ đạo, điều hành: Kiện toàn Ban Chỉ đạo các cấp, xây dựng quy chế làm việc rõ ràng, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên gắn với từng địa bàn và tiêu chí; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy và chính quyền cơ sở.
  2. Công tác tuyên truyền, vận động: Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền nhằm làm rõ vai trò chủ thể của người dân ("dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng thụ"), xóa bỏ tâm lý thụ động, ỷ lại vào vốn đầu tư công; gắn xây dựng nông thôn mới với cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh".
  3. Đa dạng hóa các nguồn vốn huy động: Tích cực lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ngân sách tỉnh, thành phố; tạo cơ chế thông thoáng để thu hút vốn đầu tư từ doanh nghiệp; huy động sự đóng góp tự nguyện bằng tiền, ngày công, vật liệu và hiến đất của nhân dân theo khả năng thực tế.
  4. Phát triển sản xuất và đổi mới tổ chức sản xuất: Triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng; nhân rộng mô hình liên kết chuỗi giá trị; củng cố các hợp tác xã nông nghiệp hiện có và hỗ trợ thành lập hợp tác xã mới theo Quyết định 2261/QĐ-TTg; áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật theo Quyết định 27/QĐ-TTg để phát triển các sản phẩm đặc thù địa phương.
  5. Xây dựng kết cấu hạ tầng: Ưu tiên đầu tư dứt điểm các công trình phục vụ trực tiếp cho sản xuất và sinh hoạt: giao thông liên thôn, đường nội đồng, kênh mương thủy lợi, trạm y tế, trường học đạt chuẩn và nhà văn hóa thôn.
  6. Đào tạo, tập huấn cán bộ và đào tạo nghề: Tăng cường bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ cán bộ chuyên trách cấp xã, thôn; tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn sát với nhu cầu của các cơ sở sản xuất kinh doanh và chuyển dịch lao động phi nông nghiệp.
  7. Thi đua, khen thưởng: Đưa kết quả thực hiện chương trình vào tiêu chí đánh giá thi đua hàng năm của các đơn vị; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tổ chức, hộ gia đình có thành tích xuất sắc và cách làm sáng tạo.

Tác giả cũng chi tiết hóa các giải pháp trên vào 05 lĩnh vực ứng dụng cụ thể giai đoạn 2016 - 2020: quy hoạch và hạ tầng kinh tế - xã hội; phát triển sản xuất nâng cao thu nhập; giảm nghèo và an sinh xã hội; văn hóa - xã hội - môi trường; củng cố hệ thống chính trị cơ sở.


Kết quả và đóng góp

Luận văn đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các dữ liệu được trình bày trong công trình:

  • Hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về tiến trình xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015 (tổng vốn huy động 851.380 tỷ đồng, 17,1% số xã đạt chuẩn, 23 huyện đạt chuẩn đến tháng 4/2016, thu nhập bình quân nông thôn đạt 24,4 triệu đồng/năm).
  • Phân tích chi tiết thực trạng triển khai xây dựng nông thôn mới tại 03 xã ngoại thành của thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015 thông qua hệ thống 14 bảng biểu thống kê cụ thể (quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, cơ sở vật chất văn hóa, thông tin truyền thông, nhà ở, giáo dục, y tế, môi trường, hệ thống chính trị, quốc phòng an ninh, doanh nghiệp và đào tạo nghề).
  • Làm rõ tính chất hai mặt của hiệu quả kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu: kết cấu hạ tầng và an ninh trật tự có bước chuyển biến rõ nét, nhưng hiệu quả kinh tế nội tại (thu hút doanh nghiệp nông nghiệp, kinh tế hợp tác xã, chuyển dịch cơ cấu cây trồng - vật nuôi, thu nhập người dân) còn chuyển biến chậm.
  • Tác giả tự xác định đóng góp của đề tài ở hai phương diện:
    • Về khoa học: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình xây dựng nông thôn mới tại một đô thị miền núi; làm sáng tỏ vai trò đòn bẩy của 19 tiêu chí quốc gia trong phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
    • Về thực tiễn: Cung cấp luận cứ thực chứng và hệ thống giải pháp đồng bộ giúp Thành ủy, UBND thành phố Lạng Sơn tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo chương trình giai đoạn 2016 - 2020 đạt hiệu quả thực chất, đồng thời cung cấp tư liệu tham khảo cho các địa phương có điều kiện tương đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Công trình nghiên cứu dựa trên chuỗi dữ liệu thực tiễn kết thúc ở mốc năm 2015, thời điểm giao thoa chuẩn bị chuyển đổi từ Bộ tiêu chí quốc gia cũ (Quyết định 491/QĐ-TTg) sang Bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 (Quyết định 1980/QĐ-TTg). Do giới hạn về nguồn lực và thời gian thực hiện luận văn thạc sĩ, tác giả thừa nhận khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích sâu chuỗi giá trị vi mô của từng sản phẩm nông sản chủ lực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội khi áp dụng Bộ tiêu chí quốc gia mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Lạng Sơn; đo lường sâu hơn tác động của quá trình tái cơ cấu nông nghiệp và các mô hình hợp tác xã kiểu mới đối với mức độ gia tăng thu nhập thực tế của cư dân nông thôn vùng biên giới.

Giá trị tham khảo

Luận văn có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Học viên, sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Chính sách công: Tham khảo khung lý thuyết đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chính sách công; phương pháp thu thập, phân tích số liệu địa phương dựa trên bộ tiêu chí chuẩn hóa của Chính phủ.
  • Cán bộ quản lý Nhà nước, cơ quan chuyên trách xây dựng nông thôn mới: Tham khảo quy trình 7 bước tổ chức thực hiện, các bài học điều hành huy động nguồn lực và kinh nghiệm giải quyết các bài toán hạ tầng giao thông (như mô hình hỗ trợ xi măng tại Ninh Bình, Hải Dương) để vận dụng linh hoạt vào thực tiễn địa phương.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Mục phân tích bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế (Chương 1) và hệ thống các nhóm giải pháp điều hành, tổ chức sản xuất tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung tiêu chuẩn quốc gia nào được áp dụng làm thước đo đánh giá hiệu quả trong luận văn?
Luận văn căn cứ vào Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 (được cập nhật thay thế bằng Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016) và Chương trình MTQG theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010 (thay thế bằng Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016) với 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm nội dung.

2. Số liệu đánh giá kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên phạm vi cả nước giai đoạn 2010 - 2015 được tác giả nêu ra như thế nào?
Cả nước huy động được khoảng 851.380 tỷ đồng; đến hết năm 2015 có 1.526 xã đạt chuẩn (17,1%); đến tháng 4/2016 có 23 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn; thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn đạt 24,4 triệu đồng/năm, tăng khoảng 1,9 lần so với năm 2010.

3. Kinh nghiệm huy động sức dân xây dựng đường giao thông nông thôn tại tỉnh Ninh Bình được tác giả dẫn chứng bằng những con số nào?
Ninh Bình ban hành Nghị quyết số 01/NQ-HĐND hỗ trợ xi măng; tính đến đầu tháng 3/2013 đã nâng cấp hơn 464 km đường (tổng kinh phí 179 tỷ đồng, nhân dân đóng góp 111 tỷ đồng). Riêng năm 2013, tỉnh huy động 412 tỷ đồng từ ngân sách và tín dụng, người dân đóng góp trên 236 tỷ đồng, hiến 192 ha đất; hỗ trợ 66.000 tấn xi măng hoàn thành 5.350 tuyến đường dài 536 km.

4. Điểm nghẽn lớn nhất trong việc thực hiện chương trình nông thôn mới tại thành phố Lạng Sơn sau 5 năm (2011 - 2015) là gì?
Đó là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động tại 03 xã còn chậm, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp rất ít, kinh tế trang trại và hợp tác xã quy mô nhỏ tăng trưởng thấp, hạ tầng và môi trường còn nhiều bất cập, khiến khoảng cách thu nhập giữa nông thôn và thành thị ngày càng dãn rộng.

5. Quy trình xây dựng nông thôn mới được tác giả hệ thống hóa gồm bao nhiêu bước?
Quy trình gồm 7 bước cụ thể: (1) Thành lập Ban Chỉ đạo và Ban Quản lý; (2) Tuyên truyền, học tập chủ trương chính sách; (3) Khảo sát đánh giá thực trạng theo 19 tiêu chí; (4) Lập đề án, kế hoạch; (5) Xây dựng quy hoạch; (6) Tổ chức thực hiện đề án; (7) Giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ.


Kết luận

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lăng Đình Giáp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình xây dựng nông thôn mới. Trên cơ sở phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2011 - 2015 tại 03 xã ngoại thành thuộc thành phố Lạng Sơn, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được về hạ tầng, văn hóa cũng như những hạn chế cốt lõi về tổ chức sản xuất, chuyển dịch cơ cấu lao động và khoảng cách thu nhập. Hệ thống 07 nhóm giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2016 - 2020 có tính thực tiễn cao, bám sát các nghị quyết của Đảng bộ địa phương và khung chính sách chung của Nhà nước. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác hoạch định, quản lý phát triển nông thôn tại các đô thị miền núi biên giới.