Tổng quan nghiên cứu

Huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên là một trong 64 huyện nghèo của cả nước theo Nghị quyết 30a của Chính phủ, có tổng diện tích tự nhiên 44.352,2 ha với 89,15% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn (tương đương 42.221 người trên tổng số 47.362 dân cư toàn huyện năm 2018). Tỷ lệ hộ nghèo tại địa bàn duy trì ở mức cao 56,33%, địa hình đồi núi chia cắt phức tạp, cơ sở hạ tầng còn nhiều thiếu thốn. Trong bối cảnh đó, quản lý chi ngân sách nhà nước đóng vai trò then chốt nhằm duy trì hoạt động bộ máy chính quyền, bảo đảm an sinh xã hội và tạo động lực phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, công tác quản lý chi ngân sách huyện Mường Ảng còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn như: nguồn thu nội địa hạn hẹp, phụ thuộc lớn vào trợ cấp bổ sung từ cấp trên, cơ chế điều hành chi còn bị động, tiến độ quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn chậm và sự phối hợp liên ngành chưa thực sự đồng bộ.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý tài chính công cấp huyện, phân tích toàn diện thực trạng công tác lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và thanh tra chi ngân sách tại huyện Mường Ảng giai đoạn 2016 – 2018. Trên cơ sở đó, đề tài chỉ rõ các thành tựu, hạn chế, nguyên nhân cốt lõi và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu về không gian được triển khai tại địa bàn huyện Mường Ảng; phạm vi thời gian sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2018 và số liệu sơ cấp điều tra thực địa vào tháng 10/2019. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương tối ưu hóa phân bổ nguồn lực, phấn đấu giảm tỷ lệ sai lệch dự toán chi xuống dưới 5%, nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% hàng năm và tiết kiệm tối thiểu 10% chi thường xuyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại, lý thuyết phân cấp tài khóa và mô hình quản lý chi tiêu công dựa trên kết quả đầu ra. Chu trình quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện được cấu thành từ 4 khâu chặt chẽ: lập dự toán ngân sách, chấp hành dự toán, kế toán - quyết toán và thanh tra, kiểm tra tài chính. Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Ngân sách nhà nước cấp huyện: Kế hoạch thu, chi tiền tệ hàng năm do Hội đồng nhân dân huyện quyết định và Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện, nhằm đảm bảo phương tiện vật chất cho việc thực thi các chức năng quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
  • Chi thường xuyên: Các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và tài trợ cho các dịch vụ sự nghiệp công lập như giáo dục, y tế, văn hóa.
  • Chi đầu tư phát triển: Khoản chi tích lũy tạo ra tài sản vật chất phục vụ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
  • Quản lý chi ngân sách: Hoạt động của chính quyền sử dụng hệ thống định mức, quy trình nghiệp vụ theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và Luật Đầu tư công để phân bổ, sử dụng nguồn lực tiết kiệm, hiệu quả, minh bạch và cân đối tích cực.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ Niên giám thống kê huyện Mường Ảng, các báo cáo quyết toán thu chi của Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện Mường Ảng và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016 – 2018.

Về dữ liệu sơ cấp, cỡ mẫu nghiên cứu gồm 30 cán bộ chuyên môn. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích, khảo sát toàn diện 100% cán bộ công chức trực tiếp tham gia quản lý ngân sách tại 3 cơ quan then chốt của huyện: 10 cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch, 10 cán bộ Chi cục Thuế và 10 cán bộ Kho bạc Nhà nước huyện Mường Ảng. Cuộc điều tra thực địa hoàn thành trong tháng 10/2019 với 30 phiếu thu về hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%).

Nghiên cứu áp dụng phương pháp thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu đa chiều giữa dự toán giao và số thực chi qua từng năm. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến động cơ cấu chi qua 3 năm, làm rõ khoảng cách giữa kế hoạch và thực tế chấp hành, từ đó nhận diện khách quan các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý ngân sách tại địa phương miền núi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2018 tại huyện Mường Ảng mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch tích cực nhưng quy mô ngân sách còn phụ thuộc nặng vào nguồn trợ cấp cấp trên. Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm từ 46,8% năm 2016 xuống 39,3% năm 2018 (giảm 7,5%), ngành dịch vụ tăng từ 19,2% lên 26,7% (tăng 7,5%), trong khi công nghiệp và xây dựng ổn định ở mức 34,0%. Mặc dù kinh tế tăng trưởng nhưng nguồn thu tại chỗ còn nhỏ, các khoản chi phụ thuộc trên 85% vào ngân sách cấp tỉnh bổ sung.
  • Thứ hai, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi ngân sách huyện. Chi thường xuyên hàng năm chiếm từ 70% đến 75% tổng chi, chủ yếu dành cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế và quản lý hành chính cho 10 đơn vị cấp xã, thị trấn. Điều này khiến chi đầu tư phát triển chỉ chiếm khoảng 25% đến 30%, chưa đủ đáp ứng nhu cầu hoàn thiện kết cấu hạ tầng.
  • Thứ ba, công tác chấp hành dự toán chi còn thiếu ổn định. Tỷ lệ thực hiện chi thường xuyên đạt từ 98% đến 102% so với dự toán, tuy nhiên chi đầu tư phát triển thường xuyên phải điều chỉnh bổ sung, tiến độ giải ngân tại một số dự án xây dựng cơ bản chỉ đạt khoảng 85% kế hoạch giao đầu năm.
  • Thứ tư, hoạt động kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước huyện Mường Ảng được thực hiện chặt chẽ. 100% phiếu khảo sát sơ cấp đánh giá quy trình kiểm soát chi của Kho bạc đảm bảo đúng chế độ, từ chối thanh toán các khoản chi sai quy định; tuy nhiên 43,3% cán bộ nhận định sự phối hợp trao đổi thông tin giữa cơ quan tài chính, thuế và kho bạc đôi khi còn chậm trễ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ yếu tố khách quan khi Mường Ảng có 8/10 xã thuộc vùng III đặc biệt khó khăn theo Chương trình 135, hạ tầng giao thông cách trở và trình độ dân trí không đồng đều. Yếu tố chủ quan là năng lực dự báo thu chi của một số đơn vị dự toán còn hạn chế, dẫn đến việc lập dự toán chưa sát thực tế.

So sánh với bài học kinh nghiệm tại huyện Mường La (Sơn La) - nơi thu ngân sách năm 2019 đạt 847.388 triệu đồng (bằng 135% dự toán) nhờ chủ động giao dự toán sớm và kiểm soát chi chặt chẽ, huyện Mường Ảng cần chủ động hơn trong việc khai thác các nguồn thu từ đất đai để tăng chi đầu tư. Đồng thời, Mường Ảng cần đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP tương tự mô hình thành công của huyện Tân Uyên (Lai Châu).

Về mặt trực quan hóa dữ liệu, các bảng thống kê cơ cấu thu chi giai đoạn 2016 – 2018 và biểu đồ cột so sánh tỷ lệ giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển đã làm nổi bật khoảng cách chênh lệch giữa dự toán và thực tế giải ngân. Biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng chi dịch vụ công qua 3 năm giúp các nhà hoạch định chính sách nhận diện rõ xu hướng tài khóa để có sự điều chỉnh kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Mường Ảng:

  • Đổi mới quy trình lập dự toán ngân sách: Nâng cao chất lượng dự báo nguồn thu và xác định thứ tự ưu tiên các nhiệm vụ chi dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn 3-5 năm. Đơn vị thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp với Chi cục Thuế và các đơn vị dự toán. Mục tiêu: Giảm tỷ lệ sai lệch dự toán chi xuống dưới 5% trong giai đoạn 2021 – 2025.
  • Thắt chặt kỷ luật chấp hành dự toán và triệt để tiết kiệm chi thường xuyên: Thực hiện nghiêm túc định mức tiêu chuẩn, mở rộng giao khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính cho 100% cơ quan, đơn vị sự nghiệp; kiên quyết cắt giảm các khoản chi hội họp, khánh tiết chưa thực sự cấp bách để tiết kiệm tối thiểu 10% chi thường xuyên bổ sung nguồn vốn đầu tư. Đơn vị thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo các phòng ban, đơn vị thụ hưởng ngân sách thực hiện liên tục từ năm 2021.
  • Đẩy nhanh tiến độ giải ngân và quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Rà soát, phân loại các công trình hạ tầng, tập trung vốn dứt điểm cho các dự án chuyển tiếp có tính lan tỏa cao, không phê duyệt các dự án manh mún chưa rõ nguồn vốn; rút ngắn thời gian thẩm tra phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành xuống dưới 6 tháng. Đơn vị thực hiện: Ban Quản lý dự án phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước, mục tiêu giải ngân đạt trên 95% kế hoạch vốn hàng năm trong giai đoạn 2021 – 2023.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ và hiện đại hóa công nghệ quản lý: Tổ chức 2 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ làm công tác kế toán, tài chính tại 10 xã, thị trấn; nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và áp dụng đồng bộ phần mềm quản lý ngân sách tập trung kết nối thông suốt giữa Tài chính - Kho bạc - Thuế. Đơn vị thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Mường Ảng phối hợp Sở Tài chính tỉnh Điện Biên triển khai giai đoạn 2021 – 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý tài chính - kế hoạch cấp huyện: Cung cấp khung phương pháp luận và dữ liệu thực tế giúp xây dựng phương án phân bổ ngân sách khoa học, tối ưu hóa công tác quản lý 100% các danh mục chi tại huyện Mường Ảng và các huyện miền núi có điều kiện tương đồng.
  • Chuyên viên kiểm soát chi tại hệ thống Kho bạc Nhà nước: Tham khảo các tiêu chí đánh giá hiệu quả kiểm soát chi, nhận diện rủi ro trong thanh toán tạm ứng vốn xây dựng cơ bản để nâng cao tỷ lệ xử lý hồ sơ thanh toán đúng hạn đạt từ 98% đến 100%.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Sử dụng luận văn như một công trình mẫu mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, khai thác bộ dữ liệu khảo sát 30 mẫu và chuỗi số liệu 3 năm (2016 – 2018) để phát triển các đề tài liên quan đến tài khóa địa phương.
  • Thủ trưởng các đơn vị dự toán và lãnh đạo Ủy ban nhân dân 10 xã, thị trấn: Nắm vững các quy định về quyền tự chủ tài chính, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ tiết kiệm 10% chi thường xuyên và hoàn thiện hồ sơ quyết toán các công trình xây dựng nông thôn mới.

Câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi 1: Tại sao công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Mường Ảng gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn 2016 – 2018? Trả lời: Mường Ảng là huyện vùng cao có tỷ lệ hộ nghèo lên tới 56,33%, có 8/10 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn theo Chương trình 135 và 89,15% dân số sống ở nông thôn. Nguồn thu nội địa rất thấp khiến huyện phụ thuộc trên 85% vào nguồn bổ sung từ cấp trên, trong khi nhu cầu chi an sinh xã hội và xóa đói giảm nghèo rất lớn.

  • Câu hỏi 2: Cơ cấu kinh tế huyện Mường Ảng có sự biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2018? Trả lời: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: nông - lâm - thủy sản giảm từ 46,8% năm 2016 xuống 39,3% năm 2018 (giảm 7,5%); dịch vụ tăng nhanh từ 19,2% lên 26,7% (tăng 7,5%); công nghiệp và xây dựng duy trì tỷ trọng ổn định 34,0%, tạo nền tảng chuyển dịch cơ cấu thu chi ngân sách.

  • Câu hỏi 3: Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát sơ cấp trong nghiên cứu được tiến hành ra sao? Trả lời: Tác giả tiến hành khảo sát có chủ đích vào tháng 10/2019 với cỡ mẫu gồm 30 cán bộ chuyên môn trực tiếp làm công tác tài chính, phân bổ đồng đều tại 3 đơn vị: 10 cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch, 10 cán bộ Chi cục Thuế và 10 cán bộ Kho bạc Nhà nước huyện. 100% phiếu thu về đều hợp lệ.

  • Câu hỏi 4: Huyện Mường Ảng có thể áp dụng bài học kinh nghiệm gì từ các địa phương lân cận? Trả lời: Huyện cần chủ động giao dự toán sớm và kiểm soát chặt chẽ vốn xây dựng cơ bản theo mô hình huyện Mường La (đạt tổng thu 847.388 triệu đồng năm 2019); đồng thời đẩy mạnh tự chủ tài chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP nhằm tiết kiệm 10% chi thường xuyên như huyện Tân Uyên.

  • Câu hỏi 5: Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao hiệu quả chi đầu tư phát triển tại huyện Mường Ảng? Trả lời: Địa phương cần chấm dứt tình trạng đầu tư dàn trải, kiên quyết không phê duyệt công trình khi chưa xác định rõ nguồn vốn; tập trung nguồn lực giải ngân dứt điểm các dự án chuyển tiếp nhằm đạt tỷ lệ giải ngân trên 95% kế hoạch năm và rút ngắn thời gian quyết toán dưới 6 tháng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện, phân tích sâu sắc dữ liệu tại huyện Mường Ảng giai đoạn 2016 – 2018.
  • Nghiên cứu chỉ rõ thực trạng chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn từ 70% đến 75% tổng chi, đồng thời nhận diện các rào cản trong chấp hành dự toán chi đầu tư phát triển tại huyện có 56,33% tỷ lệ hộ nghèo.
  • Đóng góp khoa học then chốt của đề tài là hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ lập dự toán, chấp hành, quyết toán đến thanh tra kiểm soát chi, gắn liền với điều kiện thực tế của địa phương miền núi.
  • Kế hoạch triển khai các giải pháp được xác lập rõ ràng cho giai đoạn 2021 – 2025, hướng tới mục tiêu giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% hàng năm và tiết kiệm tối thiểu 10% chi thường xuyên.
  • Các cơ quan quản lý tài chính huyện Mường Ảng và các địa phương có điều kiện tương đồng nên nhanh chóng tham khảo, ứng dụng các khuyến nghị của luận văn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công trong thời gian tới.