Luận văn quản lý nhà nước doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Lạng Sơn - NEU

Tôi có thể tạo meta tags cho bài viết của bạn như sau: { "ai_description": "Phân tích phương pháp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại sở kế

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nhà nước đối với DNNV tại tỉnh Lạng Sơn

Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNV) tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn tập trung vào việc xây dựng và thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển DNNV. Đây là một trong những trụ cột quan trọng của chính sách kinh tế tỉnh, nhằm thúc đẩy tăng trưởng và tạo việc làm. DNNV đóng vai trò chủ chốt trong nền kinh tế địa phương, chiếm tỷ trọng lớn trong GDP và tạo ra nguồn lao động ổn định. Sở KHĐT tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm triển khai các chương trình hỗ trợ từ Trung ương và địa phương, từ đào tạo nguồn nhân lực đến hỗ trợ pháp lý và xúc tiến đầu tư. Quá trình này được thực hiện thông qua các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch phát triển và hợp tác với các cơ quan liên quan như Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Hiệp hội DN tỉnh. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của DNNV trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

1.1. Vai trò của DNNV trong phát triển kinh tế tỉnh Lạng Sơn

DNNV đóng vai trò quyết định trong phát triển kinh tế tỉnh Lạng Sơn. Chúng tạo ra khoảng 90% số doanh nghiệp trên địa bàn và chiếm tỷ trọng đáng kể trong GDP. Ngoài việc tạo việc làm cho hàng chục nghìn lao động, DNNV còn thúc đẩy các ngành kinh tế địa phương như nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Đặc biệt, DNNV là nguồn động lực cho việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Sự phát triển của DNNV cũng góp phần giảm thiểu thất nghiệp và cải thiện thu nhập cho dân cư địa phương. Với sự hỗ trợ từ nhà nước, DNNV có thể tăng cường năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn diện.

1.2. Cơ chế quản lý nhà nước tại Sở KHĐT tỉnh Lạng Sơn

Sở KHĐT tỉnh Lạng Sơn thực hiện quản lý nhà nước đối với DNNV thông qua các cơ chế cụ thể như đăng ký kinh doanh, hỗ trợ pháp lý và đào tạo nguồn nhân lực. Cơ quan này là đơn vị trung tâm triển khai các chương trình hỗ trợ từ Trung ương, bao gồm đào tạo quản lý, khởi nghiệp và kỹ năng kinh doanh. Ngoài ra, Sở KHĐT còn tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các chính sách ưu đãi và hỗ trợ tài chính cho DNNV. Các văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng và thực thi nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Hợp tác với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Hiệp hội DN tỉnh giúp tăng cường hiệu quả trong việc hỗ trợ và phát triển DNNV, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.

II. Phân tích vấn đề và thực trạng quản lý DNNV tại tỉnh Lạng Sơn

Thực trạng quản lý nhà nước đối với DNNV tại tỉnh Lạng Sơn cho thấy nhiều điểm mạnh và hạn chế. Một điểm tích cực là sự tăng trưởng đáng kể về số lượng DNNV trong giai đoạn 2014-2018, từ 12.000 đến hơn 15.000 doanh nghiệp. Tuy nhiên, hiệu quả hỗ trợ vẫn còn hạn chế do thiếu nguồn lực và cơ chế phối hợp chưa hiệu quả. Các vấn đề như thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, khó khăn trong tiếp cận vốn và chính sách hỗ trợ chưa đồng bộ vẫn tồn tại. Thống kê cho thấy số lượng văn bản hỗ trợ DNNV tăng từ 12 đến 29 văn bản/năm, nhưng hiệu quả thực hiện chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu. Đặc biệt, DNNV trong lĩnh vực nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp gặp nhiều khó khăn hơn do thiếu hỗ trợ kỹ thuật và tiếp cận thị trường. Nguồn lực tài chính và nhân lực tại Sở KHĐT cũng gặp áp lực do số lượng DNNV tăng nhanh.

2.1. Thách thức trong thực hiện chính sách hỗ trợ DNNV

Thách thức lớn nhất trong quản lý DNNV tại tỉnh Lạng Sơn là sự thiếu đồng bộ giữa các chính sách hỗ trợ và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Các chương trình đào tạo nguồn nhân lực thường tập trung vào lý thuyết hơn là thực hành, khiến hiệu quả đào tạo không cao. Ngoài ra, cơ chế tiếp cận vốn cho DNNV còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là đối với DNNV nhỏ và mới thành lập. Thiếu nguồn lực tài chính cũng làm hạn chế khả năng triển khai các chương trình hỗ trợ. Các DNNV trong lĩnh vực nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp gặp nhiều khó khăn hơn do thiếu hỗ trợ kỹ thuật và tiếp cận thị trường. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của DNNV trên địa bàn.

2.2. So sánh với các địa phương khác về quản lý DNNV

So sánh với các tỉnh như Hà Nội hoặc Hải Phòng, tỉnh Lạng Sơn vẫn còn nhiều chênh lệch về cơ sở hạ tầng và nguồn lực hỗ trợ DNNV. Các tỉnh lớn thường có nhiều chương trình hỗ trợ từ Trung ương và nguồn lực tài chính dồi dào hơn. Tuy nhiên, tỉnh Lạng Sơn đã có những tiến bộ đáng kể trong việc xây dựng cơ chế quản lý và triển khai các chương trình hỗ trợ. Ví dụ, tỉnh đã thành công trong việc tăng số lượng DNNV đăng ký và triển khai các chương trình đào tạo nguồn nhân lực. Tuy nhiên, hiệu quả vẫn chưa cao như các tỉnh lớn do thiếu nguồn lực và cơ chế phối hợp chưa tối ưu. Bài học từ các địa phương cho thấy cần tăng cường hợp tác giữa các cơ quan và tăng nguồn lực tài chính để hỗ trợ DNNV.

III. Giải pháp và phương pháp cải thiện quản lý DNNV tại tỉnh Lạng Sơn

Để cải thiện quản lý nhà nước đối với DNNV tại tỉnh Lạng Sơn, cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Thứ nhất, tăng cường nguồn lực tài chính và nhân lực cho Sở KHĐT và Trung tâm Xúc tiến Đầu tư. Thứ hai, xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo nguồn nhân lực với nội dung thực tiễn hơn, tập trung vào kỹ năng quản lý và tiếp cận thị trường. Thứ ba, tăng cường hợp tác giữa các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội để hỗ trợ DNNV. Thứ tư, xây dựng cơ chế tiếp cận vốn dễ dàng hơn cho DNNV, đặc biệt là DNNV nhỏ và mới thành lập. Cuối cùng, cần tăng cường giám sát và đánh giá hiệu quả thực hiện các chương trình hỗ trợ để đảm bảo hiệu quả cao nhất. Các giải pháp này sẽ giúp tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của DNNV trên địa bàn tỉnh.

3.1. Đào tạo nguồn nhân lực với nội dung thực tiễn

Đào tạo nguồn nhân lực là một trong những giải pháp quan trọng để cải thiện quản lý DNNV tại tỉnh Lạng Sơn. Các chương trình đào tạo cần tập trung vào nội dung thực tiễn như kỹ năng quản lý, tiếp cận thị trường và quản trị tài chính. Hợp tác với các trường đại học và tổ chức đào tạo chuyên nghiệp sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo. Ngoài ra, cần tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn và thực hành để doanh nghiệp có thể áp dụng ngay vào thực tế. Ví dụ, các lớp đào tạo về quản lý chất lượng và tiếp cận thị trường quốc tế sẽ giúp DNNV tăng cường khả năng cạnh tranh. Đặc biệt, cần tập trung đào tạo cho chủ doanh nghiệp và nhân viên quản lý để họ có khả năng lãnh đạo và điều hành hiệu quả.

3.2. Tăng cường hợp tác và cơ chế hỗ trợ DNNV

Tăng cường hợp tác giữa các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội là yếu tố quyết định trong việc hỗ trợ DNNV tại tỉnh Lạng Sơn. Các cơ quan như Sở KHĐT, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Hiệp hội DN tỉnh cần phối hợp chặt chẽ để triển khai các chương trình hỗ trợ. Ngoài ra, cần tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế và doanh nghiệp lớn để hỗ trợ DNNV trong việc tiếp cận thị trường và kỹ thuật. Xây dựng cơ chế tiếp cận vốn dễ dàng hơn, như vay vốn với lãi suất ưu đãi và hỗ trợ tài chính từ ngân sách, sẽ giúp DNNV có nguồn lực để phát triển. Ngoài ra, cần tăng cường giám sát và đánh giá hiệu quả thực hiện các chương trình hỗ trợ để đảm bảo hiệu quả cao nhất và tối ưu hóa nguồn lực.

IV. Kết luận và ứng dụng của nghiên cứu trong quản lý DNNV

Nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với DNNV tại tỉnh Lạng Sơn cho thấy rằng quản lý DNNV là một quá trình phức tạp nhưng quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Các kết luận chính bao gồm việc DNNV đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm, nhưng hiệu quả quản lý vẫn còn hạn chế do thiếu nguồn lực và cơ chế hỗ trợ chưa đồng bộ. Các giải pháp như tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, hợp tác giữa các cơ quan và cơ chế tiếp cận vốn dễ dàng sẽ giúp cải thiện hiệu quả quản lý. Nghiên cứu này cung cấp những bài học và hướng dẫn thực tiễn cho các cơ quan quản lý và doanh nghiệp tại tỉnh Lạng Sơn. Ứng dụng của nghiên cứu này bao gồm việc xây dựng các chương trình hỗ trợ hiệu quả hơn và tăng cường năng lực cạnh tranh của DNNV, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

4.1. Bài học từ nghiên cứu cho các cơ quan quản lý

Nghiên cứu cung cấp nhiều bài học quan trọng cho các cơ quan quản lý như Sở KHĐT và Trung tâm Xúc tiến Đầu tư. Thứ nhất, cần tăng cường nguồn lực tài chính và nhân lực để triển khai các chương trình hỗ trợ hiệu quả. Thứ hai, cần xây dựng các cơ chế hỗ trợ đồng bộ và tập trung vào nhu cầu thực tế của DNNV. Thứ ba, tăng cường hợp tác giữa các cơ quan và tổ chức xã hội để tối ưu hóa nguồn lực. Thứ tư, cần tăng cường giám sát và đánh giá hiệu quả thực hiện các chương trình để đảm bảo hiệu quả cao nhất. Các bài học này sẽ giúp các cơ quan quản lý cải thiện hiệu quả quản lý DNNV và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

4.2. Ứng dụng trong phát triển DNNV tại tỉnh Lạng Sơn

Ứng dụng của nghiên cứu này bao gồm việc triển khai các chương trình hỗ trợ DNNV hiệu quả hơn và tăng cường năng lực cạnh tranh của DNNV. Các giải pháp như đào tạo nguồn nhân lực với nội dung thực tiễn, tăng cường hợp tác giữa các cơ quan và cơ chế tiếp cận vốn dễ dàng sẽ giúp DNNV phát triển bền vững. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cung cấp các hướng dẫn thực tiễn cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận thị trường và quản lý tài chính. Ứng dụng của nghiên cứu này sẽ giúp tỉnh Lạng Sơn trở thành một địa phương có môi trường kinh doanh thuận lợi và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/05/2026
Luận văn thạc sỹ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ 1. DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa * Khái niệm: Theo Điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2014, quy định:“DN là tổ chức có tên riêng, có trụ sở giao dịch, có tài sản, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hiểu là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về vốn, lao động hoặc doanh thu.

Căn cứ vào quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể chia làm 3 loại là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. * Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa: Các đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam thường được thể hiện như sau: - Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm.lực tài chính nhỏ. Với số lượng lao động tối đa là 200 người và số-vốn đầu tư ở mức giới hạn thì quy mô của doanh nghiệp là tương đối nhỏ. Điều này tạo cho doanh nghiệp NVV một số ưu thế, như: dễ thành lập và dễ gia nhập với thị trường; khả năng thu hồi, quay vòng vốn nhanh.

Những ưu thế này đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp NVV phát triển trong nhiều lĩnh vực ngành nghề, trên nhiều địa bàn lấp vào các chỗ trống mà các DN lớn để lại. Do quy mô vốn nhỏ nên doanh nghiệp NVV sẽ bị hạn chế trong khả năng đầu tư vào mặt bằng sản xuất, xây dựng nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu. đồng thời cũng khó khăn trong huy động vốn tín dụng từ các ngân hàng 10 hay các tổ chức tín dụng khác, do là phương án sản xuất kinh doanh hạn chế, tài sản bảo đảm chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn của ngân hàng… Thứ hai, loại hình doanh nghiệp và lĩnh vực ngành nghề kinh doanh phong phú. Doanh nghiệp NVV hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp như DNTN, công ty TNHH hay công ty CP… trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh khác nhau.

Nhờ quy mô nhỏ, có khả năng tập dụng được nguồn lao động và nguyên vật liệu tại địa phương, dễ dàng đáp ứng được những thay đổi theo nhu cầu của thị trường nên số lượng doanh nghiệp NVV phát triển nhanh chóng và là nhân tố góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, ổn định đời sống xã hội. Thứ ba, chiến lược SXKD, trình độ khoa học kỹ thuật và khả năng cạnh tranh hạn chế. Nhiều doanh nghiệp NVV chỉ xây dựng các kế hoạch SXKD mang tính tạm thời, ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu biến động của thị trường mà thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn. Do đó, doanh nghiệp NVV thường có xu hướng đi chệnh mục tiêu đề ra ban đầu.

Trong thời đại KHKT ngày càng phát triển nhanh chóng, đầu tư vào công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tiết kiệm chi phí trở thành điều kiện cốt lõi để giúp DN có thể nâng cao năng lực cạnh tranh; đối với doanh nghiệp NVV do quy mô vốn bị hạn chế nên việc đầu tư nâng cấp, đổi mới các máy móc thiết bị, quy trình sản xuất thường không được thường xuyên nên dẫn tới xu hướng rơi vào tình trạng công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý yếu kém. Kết quả là chi phí SXKD của các doanh nghiệp NVV thường đội lên cao. Thứ tư, bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nhưng năng lực quản trị còn hạn chế. Số lượng lao động trong các doanh nghiệp NVV tương đối gọn, bộ máy quản lý cũng như cơ cấu tổ chức sản xuất không có quá nhiều các khâu trung gian; nên các quyết định thường được DN đưa ra nhanh chóng, nhạy bén với những thay đổi trong môi trường kinh doanh.

Tuynnhiên, việc đưa ra các quyết định nhanhhchóng kết hợp với việc thiếu nghiên cứu tình hình thịitrường thường dẫn tới rủi ro khi các quyếttđịnh đưa ra chưa được tính toán kỹ. Đây là hạn chế xuất phát từ thực tế đó là phần lớn chủ DN thường ít được đào tạo về quản lý chính quy, thậm chí, các DN ở vùng nông thôn hay vùng sâu vùng xa còn không qua khóa đào tạo nào. Phân loại doanh nghiệp NVV Ở mỗi quốc gia, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp NVV ở nước mình. Tại Việt Nam: theo Điều 4, Luật hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ngày 12/6/2017 xác định các tiêu chí doanh nghiệp NVV như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: - Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; - Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ”. Theo Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định: Tiêu chí Lao động Doanh thu và nguồn vốn (1) Doanh nghiệp siêu nhỏ Có số lao động tham gia Tổng doanh thu không trong lĩnh vực nông BHXH bình quân không quá 3 tỷ đồng/ năm hoặc nghiệp, lâm nghiệp, thủy quá 10 người/ năm tổng nguồn vốn không sản và lĩnh vực công quá 3 tỷ đồng. nghiệp, xây dựng (2) Doanh nghiệp nhỏ Có số lao động tham gia Tổng doanh thu không trong lĩnh vực nông BHXH bình quân không quá 50 tỷ đồng/ năm nghiệp, lâm nghiệp, thủy quá 100 người/ năm hoặc tổng nguồn vốn sản và lĩnh vực công không quá 20 tỷ đồng, nghiệp, xây dựng nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ (3) Doanh nghiệp nhỏ Có số lao động tham gia Tổng doanh thu không trong lĩnh vực thương mại, BHXH bình quân không quá 100 tỷ đồng/ năm 12 dịch vụ quá 50 người/ năm hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ (4) Doanh nghiệp vừa Có số lao động tham gia Tổng doanh thu không trong lĩnh vực nông BHXH bình quân không quá 200 tỷ đồng/ năm nghiệp, lâm nghiệp, thủy quá 200 người/ năm hoặc tổng nguồn vốn sản và lĩnh vực công không quá 100 tỷ đồng, nghiệp, xây dựng nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ Còn theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới: - Doanh nghiệp siêu nhỏ là DN có số lượng lao động dưới 10 người; - Doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống; - Doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động, nguồn vốn 20 đến 100 tỷ. Vai trò của doanh nghiệp NVV đối với phát triển kinh tế - xã hội Doanh nghiệp NVV là một động lực có tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đóng vai trò nòng cốt trong phát triển kinh tế ở mỗi nước.

Là nơi huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần trong việc xóa đói giảm nghèo…là yếu tố quan trọng, quyết định đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các thành phần kinh tế, ngành kinh tế, vùng và địa phương, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững ổn định và tạo thế mạnh hơn về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập. Thứ nhất, với lợiithế nguồnolao động ddồi dào, vốn đầuutư ít trong thời gian qua, doanh nghiệp NVV phát triển ngày nhanh chóng và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp. Doanh nghiệp NVV cung cấp cho thị trường nhiều mặt hàng phong phú, đa dạng ở tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế, tạo ra nhiều sự lựa chọn, đáppứng đượccmọi nhu cầu của ngườiitiêu dùng, từ đó thúc đẩyysức tiêu thụ của 13 nền kinh tế. Vì thếumức độ đóng góp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa vàottổng sản lượng củannền kinh tếilà rấtilớn.

Hai là, Do tínhhchất nhỏilẻ, rễ phânntán đi sâu vào dân cư và yêu cầu về số lượng vốnnban đầu khônggnhiều, cho nên cáccdoanh nghiệp NVV có tácbdụngirất lớn trong việc thu hút các nguồn vốn nhỏ lẻ, nhànnrỗiitrong các tầngglớp dânncư đầu tư vào SXKD. Ba là, doanh nghiệp khaiithác vàaphát huyycác nguồn lực địa phương, góp phầnnchuyển dịchccơ cấu kinh tế. Với bộ máy tổcchức gọnnnhẹ, quy mô vốn đầu tư nhỏ nên dễ khởi sự, các doanh nghiệp NVV có thể thamigia vàoinhiều thịutrường. Bốn là, doanh nghiệp NVV tạoiviệcilàm choingườiilaoiđộng, giảmnthất nghiệp.

Do do đặc điểm SXKD không yêuucầu trìnhhđộ caoonên cóothểisử dụnghđược cảilaoođộng ở cáccvùng sâu, vùnggxa, vùng chưa kinh tế chưa phát triển. Mặt khác các doanh nghiệp NVV tham giaikinh doanhhở tất cả cácnngành nghề, lĩnhhvựcccủa nềnkkinh tế với đaadạng các sảnpphẩm nênncó thể đảmibảo cơ hộiiviệc làm choinhiều đối tượngglaoođộng ở nhiều vùnggkhác nhau. Năm là, doanh nghiệp là môi trườnggđào tạoicác doanhhnhân trẻ, giúpphình thành, phátttriển độiingũ cáccnhà kinh doanh năngiđộng; doanh nghiệp NVV là cơ sở kinhttế bannđầu choncác doanhinghiệpilớn. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ 1.

Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa * Khái niệm Quảnllý nhà nước đối với doanh nghiệp NVV là sựttác động của cơoquan quyền lựcinhà nướcibằng cáccphương thứcicông quyền đối với quáttrình hình thành, hoạttđộng và chấmidứt tồn tạiucủa doanh nghiệp. Quản lý nhà nước đối với DN còn được hiểu là việc sử dụng quyền lực nhà nước để can thiệp và điều chỉnh hoạt động của DN. * Đặc điểm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp NVV - Địnhhhướng vềimặt chiếnnlược cho sựuphát triểnncủa các doanhhnghiệp 14 được thựcchiện giánttiếp cácichính sách kinhltế vĩimô; - Hìnhhthành môi trườngghoạt độnggcho các doanhnnghiệp mà cơobản là môi trườnggpháp lýivà thểnchế; - Hỗ trợ và điều tiết hoạt động của các doanh nghiệp bằng các công cụ kinh tế vĩ mô; - Kiểmttra, giám sát sựttuân thủ pháppluật của cáccdoanh nghiệp; thamggia khắcpphục nhữngkkhuyếtttật của thịitrường. * Mục tiêu quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp NVV nhằm đạt được các mục tiêu sau: - Bảo đảm để doanh nghiệp hoạt động theo đúng định hướng, tuân thủ pháp luật, hoạt động kinh doanh có hiệu quả.

- Tạoomôiitrường đầuutư kinh doanhhthuận lợi, bìnhhđẳng, ổnnđịnh, thông thoánghvà minhhbạch đểehuy độnggcác nguồnilực vào đầuutư kinhhdoanh, khuyến khíchhphát triểnnsức sảnnxuất củaadoanh nghiệp NVV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ