Luận văn thạc sĩ hay kết quả phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối bằng gân cơ chân ngỗng theo kỹ thuật tất cả bên trong tại bệnh viện trung ương thái nguyên

Luận văn thạc sĩ y tế phân tích hay kết quả phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối bằng gân cơ chân ngỗng theo kỹ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú

2017

90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giải phẫu DCCT khớp gối

1.2. Giải phẫu gân cơ chân ngỗng

1.3. Chức năng và đặc tính sinh cơ học của dây chằng chéo trước

1.4. Tổn thương đứt dây chằng chéo trước khớp gối

1.5. Các phương pháp tái tạo DCCT

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật

1.7. Tình hình tái tạo dây chằng chéo trước hiện nay

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Ghi nhận thông tin

2.5. Thu thập số liệu

2.6. Xử lý kết quả

2.7. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.2. Phương pháp điều trị

3.3. Kết quả điều trị

3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

4.2. Kỹ thuật phẫu thuật

4.3. Kết quả phẫu thuật

4.4. Các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối

Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối (DCCT) là một trong những phương pháp điều trị hiệu quả cho các tổn thương dây chằng này. Tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, kỹ thuật này đã được áp dụng từ năm 2015 và đã mang lại nhiều kết quả khả quan. Phẫu thuật nội soi không chỉ giúp giảm thiểu tổn thương mô mềm mà còn cải thiện thời gian hồi phục cho bệnh nhân.

1.1. Đặc điểm giải phẫu của dây chằng chéo trước

Dây chằng chéo trước có vai trò quan trọng trong việc giữ cho khớp gối ổn định. Nó được cấu tạo từ các bó sợi liên kết, có chiều dài từ 25-35mm và đường kính từ 9-11mm. Sự hiểu biết về giải phẫu của DCCT là rất cần thiết để thực hiện phẫu thuật tái tạo hiệu quả.

1.2. Tình hình tổn thương dây chằng chéo trước hiện nay

Tổn thương DCCT thường xảy ra do tai nạn thể thao hoặc giao thông. Tại Mỹ, tỷ lệ tổn thương này là 1/3000 dân số, với khoảng 125.000 ca phẫu thuật nội soi mỗi năm. Điều này cho thấy sự phổ biến và cần thiết của phẫu thuật tái tạo DCCT.

II. Vấn đề và thách thức trong phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước

Mặc dù phẫu thuật nội soi tái tạo DCCT mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức. Các yếu tố như thời gian từ khi chấn thương đến khi phẫu thuật, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và kỹ thuật phẫu thuật đều ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

2.1. Thời gian hồi phục sau phẫu thuật

Thời gian hồi phục sau phẫu thuật tái tạo DCCT có thể kéo dài từ 6 tháng đến 1 năm. Việc tuân thủ chế độ tập luyện và phục hồi chức năng là rất quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất.

2.2. Các biến chứng có thể xảy ra

Một số biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật bao gồm nhiễm trùng, đau mãn tính và tái phát tổn thương. Việc theo dõi và điều trị kịp thời là cần thiết để giảm thiểu các rủi ro này.

III. Phương pháp phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước

Phương pháp phẫu thuật nội soi tái tạo DCCT tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên sử dụng gân cơ chân ngỗng làm mảnh ghép. Kỹ thuật này cho phép cố định mảnh ghép một cách chắc chắn và phục hồi cấu trúc dây chằng gần như tự nhiên.

3.1. Kỹ thuật tất cả bên trong trong phẫu thuật

Kỹ thuật tất cả bên trong cho phép cố định hai đầu mảnh ghép bằng hai vòng treo, giúp căng tối đa mảnh ghép và đảm bảo độ vững chắc cho khớp gối.

3.2. Quy trình thực hiện phẫu thuật

Quy trình phẫu thuật bao gồm các bước chuẩn bị, gây mê, thực hiện phẫu thuật nội soi và theo dõi sau phẫu thuật. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

IV. Kết quả phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

Kết quả phẫu thuật nội soi tái tạo DCCT tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ thành công cao. Nhiều bệnh nhân đã phục hồi chức năng khớp gối và trở lại hoạt động bình thường sau phẫu thuật.

4.1. Đánh giá kết quả điều trị

Kết quả điều trị được đánh giá dựa trên các tiêu chí như mức độ đau, khả năng vận động và sự ổn định của khớp gối. Nhiều nghiên cứu cho thấy sự cải thiện rõ rệt sau 6 tháng phẫu thuật.

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật

Các yếu tố như độ tuổi, tình trạng sức khỏe và thời gian từ khi chấn thương đến khi phẫu thuật đều có ảnh hưởng lớn đến kết quả cuối cùng của phẫu thuật.

V. Kết luận và tương lai của phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước

Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên đã chứng minh được hiệu quả và tính an toàn. Tương lai của phương pháp này hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển với các kỹ thuật mới và cải tiến.

5.1. Hướng phát triển trong phẫu thuật

Nghiên cứu và áp dụng các kỹ thuật mới trong phẫu thuật sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu biến chứng cho bệnh nhân.

5.2. Tầm quan trọng của phục hồi chức năng

Phục hồi chức năng sau phẫu thuật là rất quan trọng để đảm bảo bệnh nhân có thể trở lại hoạt động bình thường và giảm thiểu nguy cơ tái phát tổn thương.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay kết quả phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối bằng gân cơ chân ngỗng theo kỹ thuật tất cả bên trong tại bệnh viện trung ương thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giải phẫu DCCT khớp gối 1. Giải phẫu bào thai của DCCT Những nghiên cứu trên xác bào thai cho thấy DCCT hình thành từ tuần thứ 8 của thai kỳ, bắt đầu phát triển từ tuần thứ 9 và tuần thứ 20 thì DCCT khớp gối có cấu trúc giải phẫu gần tương tự ở người trưởng thành. Từ lúc này DCCT chỉ phát triển về kích thước mà không thay đổi đáng kể về cấu trúc [5],[11], [17].

Đại thể DCCT đã được bao phủ bởi màng hoạt dịch và có cấu trúc 2 bó là bó trước trong và bó sau ngoài như ở người trưởng thành, tên hai bó này được đặt theo tương quan giải phẫu giữa chúng với nhau ở người trưởng thành. Tuy nhiên, ở bào thai tương quan này chưa thật giống ở người trưởng thành. Cụ thể là tư thế gối 00 hai bó này song song với nhau, khi gối từ từ gấp lại thì bó sau ngoài có xu hướng di chuyển ra trước so với bó trước trong, ở tư thế gối 900 bó trước trong nằm ngang hơn, còn bó sau ngoài có xu hướng nằm dọc [9], [14]. Vị trí bám vào mâm chày và lồi cầu đùi của DCCT Ở khớp gối bào thai, vị trí bám của DCCT vào lồi cầu đùi cũng tương tự như ở người trưởng thành đó là phần sau mặt trong lồi cầu ngoài xương đùi, diện bám có hình bầu dục, đứng dọc khi gối ở tư thế duỗi và nằm ngang khi gối ở tư thế gấp [11], [18].

Ở mâm chày bó trước trong của DCCT nằm phía ngoài và sau chỗ bám của sừng trước sụn chêm trong và mở rộng ra sừng trước của sụn chêm ngoài, còn bó sau ngoài nằm giữa sừng trước và sau của sụn chêm ngoài, phía sau ngoài so với bó trước trong [18]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giải phẫu DCCT ở người trưởng thành Dây chằng chéo trước đóng một vai trò rất quan trọng hoạt động của khớp gối, nhờ vào đặc tính sinh học và vai trò của nó. Các dây chằng của khớp gối [4] Dây chằng chéo trước được tạo bởi một dải tổ chức liên kết có tỷ trọng cao, được căng từ lồi cầu đùi ngoài tới mâm chày trong.

Dây chằng chéo trước có chiều dài là 25 - 35mm và đường kính là 9 - 11mm [3]. * Các điểm bám của dây chằng chéo trước: DCCT bám vào lồi cầu xương đùi và mâm chày rất phức tạp, nó tạo thành những bó riêng biệt bám hình rẻ quạt. Điểm bám vào xương của DCCT có ý nghĩa rất quan trọng trong phẫu thuật tái tạo dây chằng [18]. + Ở xương đùi: DCCT bám vào một hố nhỏ nằm ở phần sau mặt trong của lồi cầu ngoài, theo hình nửa vòng tròn: Bờ trước phẳng, bờ sau lồi, trục lớn của nó có hướng hơi xuống dưới và ra trước, kích thước khoảng 10 x 13 mm.

Phần lồi phía sau của điểm bám chạy song song với giới hạn sụn khớp phía sau của lồi cầu ngoài [17], [19]. Vị trí bám của DCCT vào lồi cầu đùi có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự thay đổi chiều dài của các bó sợi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 + Ở xương chày: DCCT bám vào một hố nhỏ nằm ở phía trước ngoài của gai chày trong. Điểm bám ở xương chày trải rộng hơn ở xương đùi và ít ảnh hưởng đến sự thay đổi độ dài các bó sợi của DCCT [13].

DCCT được chia thành 2 bó là bó trước trong và bó sau ngoài: Bó trước trong bao gồm những sợi bám vào vùng trung tâm của điểm bám ở xương đùi và chạy xuống bám vào vùng trước trong của điểm bám ở mâm chày và bó sau ngoài bao gồm những bó còn lại bám vào vùng sau ngoài của điểm bám ở mâm chày. Khi khớp gối vận động gấp từ 00 đến 1400, bó trước trong sẽ căng dần và bó sau ngoài sẽ bị chùng lại. Có nghĩa là, khi khớp gối duỗi các bó sợi trước trong bị chùng lại, các bó sợi sau ngoài căng có tác dụng tích cực giữ cho xương chày không bị trượt ra trước. Ngược lại, khi khớp gối gấp các bó sợi trước trong căng và các bó sợi sau ngoài sẽ chùng.

Như vậy, khi khớp gối vận động, các bó sợi của DCCT sẽ có độ căng rất khác nhau. Điều này giải thích tại sao trong chấn thương có những trường hợp đứt bán phần hoặc đứt không hoàn toàn dây chằng chéo trước [2], [9], [15], [19]. Giải phẫu gân cơ chân ngỗng Hình 1. Hình minh họa khối cơ chân ngỗng [22] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Cơ bán gân và cơ thon cùng với cơ may đi từ trên đùi xuống tạo thành bó gân chân ngỗng bám tận ở mặt trước trong đầu trên xương chày.

Vùng bám tận này có chiều rộng khoảng 20mm, nằm dưới đỉnh của lồi củ trước khoảng 19mm và vào trong khoảng 22,5mm [23], [46]. Cơ may nguyên ủy từ gai chậu trước trên chạy xuống dưới và vào trong chếch qua mặt trước đùi, đoạn dưới đùi gân trở nên mỏng và rộng bám vào mặt trước trong đầu trên xương chày, che phủ bám tận của gân cơ thon và gân bán gân, là thành phần nông nhất trong ba gân chân ngỗng. Các sợi gân hòa cùng với lớp I (lớp cân) mặt trong xương đùi nên rất khó nhận biết hai thành phần này tại vùng điểm bám. Thần kinh chi phối cơ may là nhánh của thần kinh đùi, phân nhánh vào phần ba trên của bụng cơ.

Cơ may có tác dụng gấp cẳng chân vào vào đùi, kéo đùi vào trong và gấp đùi vào bụng [22], [42]. Cơ thon nguyên ủy từ thân và nghành dưới của xương mu chạy xuống dọc mặt trong của đùi đến nhập cùng gân bán gân bám tận ở đầu trên xương chày. Đây là cơ dài, dạng hình thoi nằm nông nhất và yếu nhất trong nhóm cơ khép. Cơ thon được chi phối bởi nhánh trước của thần kinh bịt, phân nhánh vào phần ba trên của bụng cơ.

Cơ thon có tác dụng gấp cẳng chân và khép vào trong [41], [45]. Cơ bán gân có nguyên ủy chung từ ụ ngồi, cùng với cơ bán mạc và đầu dài của cơ nhị đầu đùi. Cơ bán gân là cơ dài, dạng hình thoi và chuyển thành sợi gân xấp xỉ hai phần ba chiều dài cơ xuống dưới đùi. Cơ này chạy dọc mặt sau trong đùi, nông hơn cơ bán mạc đến bám tận cùng với gân cơ thon và cân cơ may ở mặt trước trong đầu trên xương chày.

Thần kinh chi phối cơ bán gân là nhánh chày của thần kinh ngồi, phân nhánh vào phần ba trên của cơ [27]. Giống cơ bán mạc, cơ bán gân có tác dụng gấp cẳng chân vào đùi và duỗi đùi. Trong phẫu thuật tái tạo DCCT, gân cơ bán gân và gân cơ thon được sử dụng làm mảnh ghép, chức năng của các cơ này sẽ được các cơ còn lại đảm nhiệm, bao gồm các cơ: cơ bán mạc, cơ may, cơ nhị đầu đùi, cơ bụng chân, cơ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Do vậy mà không ảnh hưởng tới chức năng vận động của chi [44].

Liên quan giải phẫu: Ở tại vùng mặt trong gối trước khi đến chỗ bám tận chung của bó chân ngỗng, gân bán gân và gân cơ thon nằm ở giữa lớp thứ nhất (lớp cân bao gồm cân cơ may) và lớp thứ hai (dây chằng bên trong), gân cơ thon ở trước và trên gân bán gân [52]. Ứng dụng trong phẫu thuật khi lấy gân cơ bán gân và gân cơ may: Bộc lộ diện bám tận của khối cơ chân ngỗng qua đường rạch da mặt trước trong đầu trên cẳng chân, ngang vị trí lồi củ trước xương chày đi xuống khoảng 2cm, qua lớp tổ chức dưới da và lớp mỡ để bộc lộ gân cơ may (lớp thứ nhất). Qua lớp gân cơ may, dùng ngón trỏ sờ xác định vị trí gân cơ thon và gân cơ may (gân cơ thon tròn hơn, dễ sờ thấy nằm phía trên gân bán gân). Bộc lộ gân: Rạch gân cơ may dọc theo hướng gân cơ thon và gân bán gân, đường rạch hoặc ở trên gân cơ thon hoặc ở giữa gân cơ thon và gân bán gân.

Dùng một panh đầu nhỏ để móc gân bán gân và gân cơ thon lên. Giải phóng hết các trẽ nhánh phụ và phần dính vào vách gian cơ trước khi dùng dụng cụ tuốt gân để lấy gân tránh không để bị đứt gân [22]. Chức năng và đặc tính sinh cơ học của dây chằng chéo trước 1. Chức năng + Giữ cho mâm chày không bị trượt ra trước so với lồi cầu đùi.

Chức năng này là quan trọng nhất [9], [21]. + Kiểm soát sự chuyển động của bao khớp phía bên ngoài ở tư thế duỗi gối cùng với sự phối hợp của dây chằng bên ngoài và dây chằng chéo sau [7]. + Phối hợp cùng với bao khớp, dây chằng bên trong, dây chằng chéo sau giới hạn sự chuyển động ra ngoài của xương chày khi ở tư thế gấp gối [2]. + Kiểm soát động tác xoay ngoài, xoay trong của xương chày ở tư thế duỗi gối khi phối hợp với dây chằng bên ngoài, dây chằng bên trong và dây chằng chéo sau [22], [26].

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 + Giữ cho khớp gối không gấp quá mức khi phối hợp với dây chằng chéo sau, lồi cầu đùi và hai sụn chêm [3], [18]. + Phối hợp với dây chằng chéo sau, bao khớp phía sau, hai dây chằng bên, dây chằng khoeo chéo, lồi cầu đùi và hai sụn chêm có tác dụng giữ cho khớp gối không duỗi quá mức [7], [24]. + Cùng với dây chằng chéo sau bắt chéo nhau tạo thành trục kiểm soát chuyển động xoay, chuyển động trước sau của mâm chày so với lồi cầu đùi đồng thời giữ chặt hai mặt khớp [8], [19]. Đặc tính sinh cơ học của dây chằng chéo trước + Khả năng chịu tác động của lực căng giãn: Lực căng tối đa làm đứt dây chằng, lực căng này có thể lên đến 2000N đối với dây chằng bình thường [13], [17], [25].

+ Biến dạng đàn hồi của DCCT là hiện tượng dây chằng trở lại trạng thái như ban đầu khi lực tác động bị triệt tiêu. Lee Herrington [46] cho thấy DCCT có khả năng giãn và đàn hồi khoảng 20 - 25% độ dài so với dây chằng nguyên thủy. Nếu lực tác động lớn làm cho dây chằng giãn, không còn khả năng trở lại nguyên trạng ban đầu khi lực tác động bị triệt tiêu, khi đó dây chằng bị giãn không hồi phục [22], [46]. + Độ chắc là khả năng chống lại lực tác động gây ra sự biến dạng của dây chằng.

Trong quá trình vận động dây chằng chéo trước có thể chịu lực tới 2000N, nó chịu khoảng 4 triệu chu kỳ lực một năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kết quả phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và kết quả của phẫu thuật nội soi trong việc tái tạo dây chằng chéo trước, một kỹ thuật quan trọng trong điều trị chấn thương khớp gối. Bài viết không chỉ nêu rõ các phương pháp phẫu thuật mà còn phân tích hiệu quả và lợi ích của chúng đối với bệnh nhân, giúp người đọc hiểu rõ hơn về những tiến bộ trong y học hiện đại.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp phẫu thuật liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu đặt điểm lâm sàng x quang và đánh giá kết quả ban đầu phẫu thuật thay khớp gối toàn phần điều trị thoái hóa khớp gối nặng tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ và bệnh, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về phẫu thuật thay khớp gối. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu kết quả sớm và trung hạn của phương pháp bít thông liên thất phần quanh màng qua ống thông bằng dụng cụ hai đĩa đồng tâm cũng cung cấp cái nhìn về các kỹ thuật can thiệp khác trong y học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị hiện đại.