Tổng quan nghiên cứu

Giám sát xã hội của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát quyền lực nhà nước, bảo đảm dân chủ và thúc đẩy bình đẳng giới tại cơ sở. Luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính tập trung phân tích thực tiễn tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam – địa bàn có diện tích tự nhiên 385,60 km2, dân số năm 2019 đạt trên 182.000 người với 22 đơn vị hành chính cấp xã. Trong bối cảnh kinh tế địa phương tăng trưởng bình quân 14,68%/năm và chuyển dịch mạnh sang cơ cấu công nghiệp, dịch vụ, việc thực thi quyền làm chủ của nhân dân thông qua các đoàn thể chính trị - xã hội trở thành yêu cầu cấp thiết.

Giai đoạn 2015 - 2020, mặc dù Quyết định số 217-QĐ/TW của Bộ Chính trị và Nghị định số 56/2012/NĐ-CP của Chính phủ đã tạo hành lang pháp lý quan trọng, hoạt động giám sát tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Các cấp Hội phụ nữ tại Thăng Bình còn lúng túng về phương thức triển khai, thiếu cơ chế hậu giám sát và chịu tác động của tâm lý e dè, ngại va chạm. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về giám sát xã hội, đánh giá toàn diện 16 cuộc giám sát do Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Thăng Bình chủ trì, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực giám sát đến năm 2025. Công trình có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho hơn 90.000 hội viên phụ nữ và hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực hành chính ở cấp huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết kiểm soát quyền lực nhà nước bằng giám sát xã hội và lý thuyết dân chủ xã hội chủ nghĩa làm nền tảng phân tích. Theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 và Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị, giám sát của Hội Liên hiệp Phụ nữ mang bản chất là hoạt động giám sát mang tính nhân dân, tính xây dựng và tính phản biện từ bên ngoài bộ máy nhà nước. Khung nghiên cứu tập trung vào ba khái niệm trụ cột: quyền đại diện bảo vệ phụ nữ và trẻ em, cơ chế phối hợp quản lý nhà nước theo Nghị định số 56/2012/NĐ-CP, và bảo đảm bình đẳng giới theo Luật Bình đẳng giới năm 2006.

Nghiên cứu cụ thể hóa các chuẩn mực pháp lý về tài chính thông qua Thông tư số 337/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về lập dự toán, quản lý kinh phí giám sát và Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các chuẩn mực này tạo thành thước đo đánh giá tính độc lập, hiệu lực thực thi và mức độ ảnh hưởng của tổ chức Hội đối với các quyết định hành chính địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ 16 báo cáo kết quả giám sát trực tiếp, hệ thống văn bản chỉ đạo của Huyện ủy Thăng Bình (như Chỉ thị số 37-CT/HU và Kế hoạch số 80-KH/HU), cùng hồ sơ thực thi chính sách tại 22 xã, thị trấn trong giai đoạn 2015 - 2020. Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp về 485 đối tượng bảo trợ xã hội và 27 vụ việc bạo lực gia đình được giải quyết trên địa bàn.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ toàn bộ 22/22 xã, thị trấn của huyện Thăng Bình nhằm bảo đảm tính bao quát. Đồng thời, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình để khảo sát chuyên sâu tại 9 xã trọng điểm (tiêu biểu như Bình Sa, Bình Đào, Bình Tú, Bình Nguyên, Bình Minh) đại diện cho ba vùng sinh thái kinh tế: vùng đông cát trắng ven biển, vùng trung đồng bằng và vùng tây bán sơn địa. Luận văn kết hợp phương pháp phân tích so sánh luật học, phương pháp lịch sử và tổng hợp dữ liệu thực chứng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm đối chiếu khoảng cách giữa quy định pháp luật hiện hành với năng lực vận hành thực tế của đội ngũ cán bộ Hội cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về mặt thể chế hóa và tổ chức bộ máy, 100% (22/22) xã, thị trấn trên địa bàn huyện Thăng Bình đã hoàn thành việc ban hành quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân và Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp theo Quyết định số 338/QĐ-UBND. Đội ngũ cán bộ chuyên trách cấp huyện gồm 5 người (1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch, 2 chuyên viên với trình độ 1 thạc sĩ, 4 đại học, 2 cao cấp lý luận chính trị) đã chỉ đạo 31 ủy viên Ban Chấp hành tổ chức thành công 16 cuộc giám sát chuyên đề trong 5 năm.

Thứ hai, trong giám sát thực hiện chính sách an sinh xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, Hội đã tiến hành rà soát chi trả cho 485 đối tượng bảo trợ xã hội. Kết quả ghi nhận 100% đối tượng được nhận đúng, đủ chế độ, không phát hiện trường hợp cấp sai: 22 trẻ em mồ côi nhận mức 405.000 đồng/tháng; 460 người cao tuổi nhận trợ cấp từ 180.000 đồng đến 270.000 đồng/tháng; 2 hộ nuôi trẻ mồ côi nhận 360.000 đồng/tháng; cùng các trường hợp phụ nữ đơn thân nuôi con nhỏ nhận từ 270.000 đồng đến 540.000 đồng/tháng.

Thứ ba, công tác giám sát cán bộ nữ theo Nghị quyết số 11-NQ/TW thúc đẩy tỷ lệ nữ tham gia cơ quan dân cử và cấp ủy đạt kết quả khả quan: nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện đạt 20% (8/40 người), cấp xã đạt 15,2% (90/594 người); tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng bộ cấp xã đạt 20,6% (68/330 người) và cấp huyện đạt 16,3% (7/43 người). Đồng thời, các cấp Hội phối hợp giải quyết việc làm cho 1.200 lao động nữ.

Thứ tư, giám sát phòng, chống bạo lực gia đình tại 9 xã ghi nhận chính quyền đã can thiệp xử lý 27 vụ việc bạo lực, tiếp nhận 18 phán quyết ly hôn từ Tòa án (trong đó có 3 vụ ly hôn do bạo lực gia đình), hòa giải thành 14 vụ mâu thuẫn vợ chồng, đồng thời duy trì 14 địa chỉ tin cậy và các tủ sách pháp luật với 40 đầu sách tại xã Bình Tú.

Thảo luận kết quả

Khi hệ thống hóa các chỉ số bằng bảng so sánh tỷ lệ tham chính và biểu đồ phân bổ ngân sách hoạt động, sự chênh lệch rõ rệt giữa các vùng kinh tế trở nên rất rõ ràng. Tỷ lệ đại biểu nữ Hội đồng nhân dân cấp xã (15,2%) vẫn còn khoảng cách so với cấp huyện (20%), cho thấy công tác quy hoạch nguồn cán bộ nữ tại cơ sở chưa thực sự đồng đều.

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ việc một số Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chưa nắm vững 4 nội dung cốt lõi của Nghị định số 56/2012/NĐ-CP, dẫn đến các báo cáo phục vụ đoàn giám sát còn chung chung, mang nặng tính liệt kê thành tích phong trào của Hội thay vì phân tích trách nhiệm phối hợp hành chính. Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ tại 9 xã khảo sát hầu hết chưa được cấp kinh phí độc lập, hoạt động mang tính kiêm nhiệm hình thức. So sánh với các nghiên cứu trước đây của Lê Kim Anh (năm 2010) và Thang Văn Phúc (năm 2010), hoạt động giám sát tại Thăng Bình dù đã có bước tiến lớn nhờ Quyết định 217-QĐ/TW nhưng vẫn thiếu chế tài bắt buộc các cơ quan vi phạm phải giải trình và xử lý dứt điểm các kiến nghị sau giám sát.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế trách nhiệm giải trình và xử lý kiến nghị sau giám sát: Ủy ban nhân dân huyện Thăng Bình cùng Hội đồng nhân dân huyện cần ban hành quy chế bắt buộc 100% cơ quan, đơn vị được giám sát phải gửi văn bản phản hồi và báo cáo tiến độ khắc phục sai sót trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận giám sát, triển khai đồng bộ trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ Hội: Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện phối hợp với Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện tổ chức tập huấn chuyên sâu về kỹ năng điều tra xã hội học, phân tích chính sách công và đối thoại hành chính cho 31 ủy viên Ban Chấp hành huyện và 23 chủ tịch Hội cơ sở, bảo đảm 100% cán bộ chủ chốt đạt chuẩn trình độ trung cấp lý luận chính trị và quản lý nhà nước trước năm 2025.

Thứ ba, bảo đảm định mức kinh phí giám sát độc lập theo quy định: Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện cấp phát đầy đủ nguồn kinh phí giám sát theo Thông tư số 337/2016/TT-BTC và Nghị quyết số 22 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam, bổ sung ngân sách hỗ trợ thường xuyên từ 5 đến 10 triệu đồng/xã/năm cho các chuyên đề giám sát về quyền trẻ em và bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ tư, số hóa công tác thu thập thông tin và nhân rộng các mô hình trợ giúp pháp lý: Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện triển khai ứng dụng quản lý dữ liệu tiếp nhận thông tin khiếu nại, tin báo bạo lực gia đình trực tuyến tại 22 xã, nâng cấp 14 địa chỉ tin cậy hiện có, phấn đấu 100% các vụ bạo lực gia đình phát sinh được phát hiện và hỗ trợ tư vấn tâm lý, pháp lý trong vòng 24 giờ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình 5 bước tổ chức đoàn giám sát, phương pháp lập kế hoạch chuyên đề và kỹ năng xây dựng biên bản kết luận kiến nghị sắc bén.

Thứ tư, đội ngũ công chức Ủy ban nhân dân cấp xã và cán bộ tư pháp - hộ tịch: Nắm vững các tiêu chuẩn thực thi trách nhiệm phối hợp quản lý nhà nước theo Nghị định số 56/2012/NĐ-CP, quy trình giải quyết trợ cấp xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP và xử lý bạo lực gia đình theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Quản lý công: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cung cấp bộ dữ liệu thực chứng phong phú về cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước ở cấp địa phương.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và chuyên gia nghiên cứu phát triển cộng đồng: Khai thác bức tranh thực tế về đời sống phụ nữ nông thôn, các rào cản bình đẳng giới và kinh nghiệm vận hành mô hình 14 địa chỉ tin cậy phòng chống bạo lực tại vùng ven biển miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động giám sát của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam dựa trên những cơ sở pháp lý nền tảng nào? Hoạt động này căn cứ trực tiếp vào Hiến pháp năm 2013, Luật Bình đẳng giới năm 2006, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007, Nghị định số 56/2012/NĐ-CP và đặc biệt là Quyết định số 217-QĐ/TW của Bộ Chính trị ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội.

Quy trình tổ chức một cuộc giám sát do Hội Liên hiệp Phụ nữ chủ trì gồm những bước nào? Quy trình chuẩn hóa gồm 5 bước: Xây dựng và ban hành kế hoạch giám sát; Ban hành quyết định thành lập đoàn giám sát trước 15 ngày; Tiến hành làm việc trực tiếp và nghe giải trình từ đơn vị được giám sát; Xây dựng báo cáo kết quả và ban hành văn bản kiến nghị sau 15 ngày; Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kiến nghị.

Tại sao giám sát chính sách chi trả bảo trợ xã hội tại Thăng Bình lại đạt kết quả tuyệt đối 100%? Nhờ việc rà soát chặt chẽ danh sách 485 đối tượng thụ hưởng trực tiếp tại thôn xóm và đối chiếu mức trợ cấp chuẩn từ 180.000 đến 540.000 đồng/tháng theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, các cấp Hội đã kịp thời phát hiện và ngăn chặn mọi nguy cơ chi sai đối tượng.

Những hạn chế lớn nhất khi triển khai Nghị định số 56/2012/NĐ-CP tại các xã là gì? Hạn chế chủ yếu là lãnh đạo một số Ủy ban nhân dân xã chưa nắm rõ quy định phối hợp 4 nội dung, chưa bố trí kinh phí hoạt động riêng cho Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ và thường vắng mặt trong các buổi làm việc chuyên đề của Hội.

Tỷ lệ phụ nữ tham gia cấp ủy và cơ quan dân cử tại huyện Thăng Bình đạt mức bao nhiêu? Giai đoạn 2015 - 2020 ghi nhận tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện đạt 20% (8/40 người), cấp xã đạt 15,2% (90/594 người); tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng cấp xã đạt 20,6% (68/330 người) và cấp huyện đạt 16,3% (7/43 người).

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về giám sát xã hội của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong mô hình Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá thực chứng 16 cuộc giám sát tại 22 xã, thị trấn huyện Thăng Bình, khẳng định kết quả giám sát chi trả đúng 100% cho 485 đối tượng bảo trợ xã hội.
  • Chỉ rõ các nút thắt thể chế tại cơ sở như việc thiếu kinh phí, sự phối hợp lỏng lẻo của chính quyền và tâm lý ngại va chạm của cán bộ Hội.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về hoàn thiện chế tài phản hồi trong 30 ngày, nâng cao năng lực cho 31 cán bộ Ban Chấp hành và số hóa tin báo bạo lực gia đình.
  • Xác lập lộ trình hành động giai đoạn 2021 - 2025 nhằm đưa hoạt động giám sát trở thành công cụ đắc lực bảo vệ quyền phụ nữ và kiểm soát quyền lực công quyền.

Các cơ quan quản lý nhà nước, các cấp Hội phụ nữ và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp luận văn này để xây dựng các mô hình giám sát xã hội hiệu quả, góp phần kiến tạo nền hành chính minh bạch và vì dân phục vụ.