Luận án tiến sĩ dược học đánh giá thực trạng kê đơn và chăm sóc bệnh nhân điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố cần thơ giai đoạn 2016 2018

Đánh giá kê đơn và chăm sóc bệnh nhân ngoại trú BHYT tại Cần Thơ giai đoạn 2016-2018, phân tích hiệu quả và những thách thức gặp phải.

Trường đại học

Học viện Quân y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

233
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú và các chỉ số sử dụng thuốc, các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc

2.1.1. Qui định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

2.1.2. Chỉ số sử dụng thuốc

2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc

2.1.4. Hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện

2.1.5. Thực trạng kê đơn và chăm sóc người bệnh trên thế giới và tại Việt Nam

2.1.5.1. Thực trạng kê đơn và chăm sóc người bệnh trên thế giới
2.1.5.2. Thực trạng kê đơn và chăm sóc người bệnh tại Việt Nam

2.1.6. Vài nét về cơ sở y tế tại thành phố Cần Thơ

2.1.7. Tóm lược một số nghiên cứu về kê đơn và chăm sóc người bệnh trên thế giới và tại Việt Nam

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu

3.3. Tiêu chuẩn loại trừ

3.4. Vật liệu nghiên cứu

3.5. Thời gian nghiên cứu

3.6. Địa điểm nghiên cứu

3.7. Phương pháp nghiên cứu

3.8. Thiết kế nghiên cứu

3.9. Cỡ mẫu chọn

3.10. Phương pháp chọn mẫu

3.11. Nội dung nghiên cứu. Xác định biến số nghiên cứu. Các kỹ thuật thực hiện

3.12. Các biện pháp hạn chế sai số

3.13. Xử lý số liệu

3.14. Đạo đức trong nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả đánh giá thực trạng kê đơn và hiệu quả của một số giải pháp can thiệp trong kê đơn thuốc bảo hiểm y tế điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2018

4.1.1. Kết quả đánh giá thực trạng kê đơn thuốc bảo hiểm y tế điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2017

4.1.2. Đánh giá hiệu quả của một số giải pháp can thiệp trong kê đơn thuốc điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2017-2018

4.1.3. Kết quả đánh giá thực trạng chăm sóc người bệnh và hiệu quả của một số giải pháp can thiệp trong chăm sóc người bệnh bảo hiểm y tế điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2018

4.1.4. Kết quả phân tích thực trạng chăm sóc người bệnh bảo hiểm y tế điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2017

4.1.5. Đánh giá hiệu quả của một số giải pháp can thiệp trong chăm sóc người bệnh điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2017-2018

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đánh giá kê đơn thuốc

Đánh giá kê đơn thuốc là một phần quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế. Theo quy định của Bộ Y tế, việc kê đơn thuốc cần phải tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt. Điều này bao gồm việc ghi rõ ràng thông tin bệnh nhân, tên thuốc, liều lượng và cách sử dụng. Thực trạng kê đơn thuốc tại các cơ sở y tế công lập ở Cần Thơ giai đoạn 2016-2018 cho thấy nhiều đơn thuốc vẫn còn thiếu sót, như việc kê đơn theo tên thương mại thay vì tên chung quốc tế. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị mà còn có thể dẫn đến tình trạng lạm dụng thuốc, đặc biệt là kháng sinh. Theo thống kê, tỷ lệ đơn kê có kháng sinh tại các cơ sở y tế này vẫn ở mức cao, cho thấy sự cần thiết phải cải thiện quy trình kê đơn. Việc đánh giá thực trạng kê đơn không chỉ giúp nhận diện các vấn đề hiện tại mà còn tạo cơ sở cho các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân ngoại trú.

1.1. Thực trạng kê đơn thuốc

Thực trạng kê đơn thuốc tại Cần Thơ giai đoạn 2016-2018 cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Nhiều đơn thuốc không tuân thủ quy định về ghi chép thông tin bệnh nhân, dẫn đến khó khăn trong việc theo dõi và quản lý bệnh. Tỷ lệ thuốc kê theo tên generic còn thấp, cho thấy sự thiếu hụt trong việc áp dụng các quy định của Bộ Y tế. Việc sử dụng thuốc tiêm và kháng sinh cũng ở mức cao, điều này không chỉ làm tăng chi phí điều trị mà còn có nguy cơ dẫn đến kháng thuốc. Các cơ sở y tế cần có các biện pháp can thiệp hiệu quả để cải thiện tình hình này, bao gồm việc đào tạo nhân viên y tế về quy trình kê đơn và nâng cao nhận thức của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc hợp lý.

II. Chăm sóc bệnh nhân ngoại trú

Chăm sóc bệnh nhân ngoại trú là một phần không thể thiếu trong hệ thống y tế, đặc biệt là đối với những người có bảo hiểm y tế. Tại Cần Thơ, giai đoạn 2016-2018, công tác chăm sóc bệnh nhân ngoại trú đã có những bước tiến nhất định, nhưng vẫn còn nhiều thách thức. Việc theo dõi và chăm sóc bệnh nhân sau khi kê đơn thuốc là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị. Tuy nhiên, nhiều cơ sở y tế vẫn chưa thực hiện tốt việc này, dẫn đến tình trạng bệnh nhân không tuân thủ điều trị. Các nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của bệnh nhân về dịch vụ chăm sóc y tế có mối liên hệ chặt chẽ với chất lượng chăm sóc mà họ nhận được. Do đó, việc cải thiện quy trình chăm sóc bệnh nhân là cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

2.1. Thực trạng chăm sóc bệnh nhân

Thực trạng chăm sóc bệnh nhân ngoại trú tại Cần Thơ cho thấy nhiều vấn đề cần được khắc phục. Nhiều bệnh nhân không nhận được thông tin đầy đủ về cách sử dụng thuốc, dẫn đến việc sử dụng thuốc không đúng cách. Tỷ lệ bệnh nhân hài lòng với dịch vụ chăm sóc y tế còn thấp, cho thấy sự cần thiết phải cải thiện quy trình chăm sóc. Các cơ sở y tế cần chú trọng đến việc cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác cho bệnh nhân, đồng thời theo dõi tình trạng sức khỏe của họ sau khi điều trị. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng chăm sóc mà còn góp phần giảm thiểu các rủi ro liên quan đến việc sử dụng thuốc.

III. Đánh giá chất lượng dịch vụ y tế

Đánh giá chất lượng dịch vụ y tế là một yếu tố quan trọng trong việc cải thiện hệ thống y tế. Tại Cần Thơ, giai đoạn 2016-2018, việc đánh giá chất lượng dịch vụ y tế đã được thực hiện thông qua nhiều chỉ số khác nhau. Các chỉ số này không chỉ phản ánh thực trạng kê đơn và chăm sóc bệnh nhân mà còn giúp nhận diện các vấn đề cần khắc phục. Việc sử dụng các chỉ số này để đánh giá chất lượng dịch vụ y tế sẽ giúp các cơ sở y tế có cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động của mình, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện phù hợp.

3.1. Các chỉ số đánh giá

Các chỉ số đánh giá chất lượng dịch vụ y tế tại Cần Thơ bao gồm tỷ lệ đơn kê thuốc hợp lý, tỷ lệ bệnh nhân hài lòng và tỷ lệ tuân thủ quy định kê đơn. Những chỉ số này giúp các cơ sở y tế có thể theo dõi và đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp đã thực hiện. Việc cải thiện các chỉ số này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Các cơ sở y tế cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh quy trình chăm sóc bệnh nhân để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân.

07/02/2025
Luận án tiến sĩ dược học đánh giá thực trạng kê đơn và chăm sóc bệnh nhân điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố cần thơ giai đoạn 2016 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Thuốc đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh. Tuy nhiên nếu sử dụng không đúng cách hoặc tự ý sử dụng sẽ gây ra những hậu quả xấu ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người như kéo dài thời gian điều trị, gia tăng tỷ lệ tử vong của người bệnh, tăng chi phí điều trị, đặc biệt là gia tăng tình trạng quen thuốc nói chung và kháng kháng sinh nói riêng. Theo thống kê, trên thế giới có hơn 50% thuốc được sử dụng không hợp lý. Xuất phát từ thực trạng đó, năm 1985, Tổ chức Y tế thế giới đã tổ chức một hội nghị lớn ở Nairobi – Kenya về sử dụng thuốc hợp lý.

Tại hội nghị, các thành viên của mạng lưới quốc tế về sử dụng thuốc hợp lý và chương trình hành động vì thuốc đã xây dựng nên các chỉ số sử dụng thuốc. Các chỉ số sử dụng thuốc có thể mô tả tình trạng sử dụng thuốc ở một quốc gia, khu vực, từng cơ sở y tế cụ thể hay có thể dùng để so sánh giữa các cơ sở y tế với nhau, để từ thực tiễn đó xây dựng một hệ thống chăm sóc sức khỏe hoàn thiện hơn [1]. Tại Việt Nam, tổng số lượt khám bệnh qua các năm đều tăng cao, năm 2015 là 213.600 lượt, tăng 8,5% so với năm 2011 là 196.600 lượt [2] nên Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản pháp quy quy định hoạt động sử dụng thuốc nhằm tăng cường giám sát hoạt động kê đơn thuốc. Tuy nhiên, thực trạng kê đơn cũng không nằm ngoài xu hướng chung của các nước đang phát triển, đó là tình trạng lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin, kê quá nhiều thuốc trong một đơn thuốc.

Việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú vẫn còn nhiều tồn tại: kê đơn theo tên thương mại đối với trường hợp thuốc không có nhiều hoạt chất; nội dung ghi hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh cũng còn sai sót; hay hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng, thông tin người bệnh chưa đầy đủ [3]. Ngoài ra, trong thời gian qua một số cơ sở y tế chưa quan tâm đúng mức đến các điều kiện phục vụ người bệnh và nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, còn có các ý kiến 2 của người bệnh, cộng đồng và cơ quan truyền thông về chất lượng dịch vụ y tế chưa tương xứng với chi phí [4]. Những bất cập này đã và đang tồn tại và cần có các biện pháp khắc phục cụ thể, kịp thời nhằm hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế. Đặc biệt cần chú trọng đến công tác chăm sóc sức khỏe cho người bệnh ngoại trú có bảo hiểm y tế khi mà tỉ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế hiện nay đã trên 80% dân số, phấn đấu tỉ lệ này đến năm 2025 là 95% dân số [5].

Cần Thơ là thành phố phát triển nhất về y tế tại Đồng bằng sông Cửu Long vì thế mỗi ngày các cơ sở y tế phải tiếp nhận một số lượng khá lớn người bệnh tại 13 tỉnh, thành phố trong khu vực. Theo thống kê năm 2015 tại các cơ sở y tế công lập tiếp nhận khám chữa bệnh đa khoa, trung bình một ngày có 6.351 lượt người bệnh đến khám ngoại trú, trong đó có khoảng 97% trường hợp là có bảo hiểm y tế. Vì vậy, công tác kê đơn khám chữa bệnh và chăm sóc người bệnh bảo hiểm y tế tại Cần Thơ cần được giám sát chặt chẽ hơn. Từ các thực tiễn trên, đề tài: “Đánh giá thực trạng kê đơn và chăm sóc bệnh nhân điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2018” được thực hiện với các mục tiêu: 1.

Đánh giá thực trạng kê đơn và hiệu quả của một số giải pháp can thiệp trong kê đơn thuốc bảo hiểm y tế điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2018. Đánh giá thực trạng chăm sóc người bệnh và hiệu quả của một số giải pháp can thiệp trong chăm sóc người bệnh bảo hiểm y tế điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2018. Qui định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, chỉ số sử dụng thuốc, hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện 1. Qui định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú * Theo điều 6 thông tư số 05/2016/TT-BYT của Bộ Y tế (BYT), yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc: + Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong Sổ khám bệnh hoặc Sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh.

+ Ghi chính xác địa chỉ nơi người bệnh đang thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn, ấp, bản, xã, phường, thị trấn. + Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ của trẻ. + Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất. Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế.

+ Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. + Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa. + Số lượng thuốc: viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10). + Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa.

+ Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn; ký, ghi (đóng dấu) họ tên [6]. 4 * Trong khoảng thời gian nghiên cứu, thông tư số 52/2017/TT-BYT của BYT qui định về việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú được ban hành, thông tư này có hiệu lực từ 1-3-2018 [7]. Thời gian kết thúc lấy mẫu của nghiên cứu vào tháng 4-2019, tuy nhiên theo điều 6, thông tư này, yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc, khi so sánh với điều 6, thông tư số 05/2016/TT-BYT có cùng nội dung mà luận án thực hiện đánh giá, có 8/9 nội dung khảo sát trong qui chế thực hiện không thay đổi giữa thông tư số 05/2016/TT-BYT và thông tư 2017, nội dung 3 chỉ khác là trẻ được đi khám cùng người giám hộ và ghi thêm số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ. Bên cạnh, trong thời gian thực hiện luận án, thông tư số 18/2018/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 52/2017/TT-BYT, hiệu lực từ 15-10-2018, trong đó có sửa đổi khoản 3 điều 6 của thông tư này thành “Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh.

So với thông tư số 05/2016/TT-BYT, chỉ bổ sung thêm cân nặng của trẻ và tên của người đưa trẻ đi khám bệnh. * Như vậy, nội dung khảo sát theo thông tư số 05/2016/TT-BYT không thay đổi nhiều về điều 6 – yêu cầu chung của nội dung đơn thuốc so với thông tư 52/2017/TT-BYT và thông tư 18/2018/TT-BYT nên nghiên cứu của chúng tôi vẫn đảm bảo tính mới và cập nhật so với các văn bản hiện hành của BYT. Chỉ số sử dụng thuốc 1. Mục tiêu Các nghiên cứu để đánh giá việc sử dụng thuốc sẽ rất khác nhau ở các nơi.

Bản chất và thiết kế của các nghiên cứu như vậy sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhu cầu thông tin đặc thù của các nhà quản lý y tế, loại hình hệ thống lưu trữ hồ sơ đang có tại cơ sở, người cung cấp dịch vụ với những thói quen được mô tả, các nguồn lực để thực hiện nghiên cứu. Nói chung, các 5 nghiên cứu về sử dụng thuốc căn cứ vào các chỉ số thuộc vào bốn nhóm lớn dưới đây: * Mô tả thực hành kê đơn: nghiên cứu mô tả cắt ngang, được thực hiện đánh giá riêng biệt về thực hành điều trị của các nhóm cơ sở y tế (CSYT) và người bệnh. * So sánh việc thực hiện các chỉ số sử dụng thuốc giữa các CSYT hoặc người kê đơn hoặc giữa các nhóm CSYT với nhau. * Giám sát và theo dõi theo từng khoảng thời gian cụ thể trong năm về thói quen sử dụng thuốc.

* Đánh giá hiệu quả can thiệp: các chỉ số cụ thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả của mỗi can thiệp nhằm thay đổi việc thực hành kê đơn [1]. Phân loại Dựa trên các chỉ số sử dụng thuốc Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) đã xây dựng, BYT đã ban hành các chỉ số sử dụng thuốc cho các CSYT, gồm 5 chỉ số: chỉ số kê đơn, chỉ số chăm sóc người bệnh, chỉ số cơ sở, chỉ số sử dụng thuốc toàn diện và chỉ số lựa chọn sử dụng trong bệnh viện. Trong nội dung của luận án, do đối tượng nghiên cứu là người bệnh khám ngoại trú có bảo hiểm y tế (BHYT) nên phạm vi luận án chỉ khảo sát 3 chỉ số là chỉ số kê đơn, chỉ số chăm sóc người bệnh và chỉ số sử dụng thuốc toàn diện [9]. Nội dung các chỉ số sử dụng thuốc * Các chỉ số về kê đơn và các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện: + Số thuốc kê trung bình (TB) trong một đơn:  Mục đích: đo lường số lượng thuốc trong một đơn thuốc (các thuốc đa thành phần được tính là một, không liên quan đến thực tế người bệnh có dùng thuốc hay không).

 Cách tính: được tính bằng cách chia tổng số lượng thuốc trong số các đơn thuốc cho số đơn thuốc được khảo sát. 6 + Chi phí TB của mỗi đơn:  Mục đích: để đo lường chi phí cho việc điều trị bằng thuốc.  Cách tính: được tính bằng cách chia toàn bộ chi phí tiền của tất cả các thuốc đã kê đơn cho số đơn đã khảo sát. + Tỷ lệ các thuốc được kê theo tên generic hoặc tên chung quốc tế (ngoại trừ các thuốc nhiều thành phần có thể kê theo tên thương mại theo qui định của BYT):  Mục đích: tìm xu thế kê đơn thuốc theo tên generic hoặc tên chung quốc tế (INN).

 Cách tính: tỷ lệ % này được tính bằng cách chia số các thuốc được kê theo tên generic cho tổng số các thuốc được kê, nhân với 100.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá kê đơn và chăm sóc bệnh nhân ngoại trú tại Cần Thơ (2016-2018)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kê đơn và chăm sóc bệnh nhân ngoại trú trong giai đoạn 2016-2018 tại Cần Thơ. Tác giả đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ y tế, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về thực trạng chăm sóc y tế tại địa phương mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và nghiên cứu y học, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa resistin visfatin với một số nguy cơ tim mạch chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2", nơi khám phá mối liên hệ giữa các yếu tố sinh học và nguy cơ tim mạch. Ngoài ra, bài viết "Khảo sát nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc của người bệnh điều trị ngoại trú tại bệnh viện đại học y hà nội năm 2023" sẽ cung cấp thông tin về nhu cầu tư vấn thuốc trong điều trị ngoại trú. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Luận án tiến sĩ nghiên cứu mật độ xương tình trạng vitamin d và một số markers chu chuyển xương ở trẻ từ 6 đến 14 tuổi tại thành phố cần thơ", một nghiên cứu liên quan đến sức khỏe xương ở trẻ em. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề y tế hiện nay.