MỞ ĐẦU 1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trên thực tế, sự thành công của những ngƣời thành đạt chỉ có 25% là do kiến thức chuyên môn quyết định, 75% còn lại đƣợc quyết định bởi những kỹ năng mềm mà họ đƣợc trang bị. Thế nhƣng hầu hết sinh viên (SV) chƣa nhận thức rõ về điều này cũng nhƣ chƣa đánh giá cao về tầm quan trọng của các kỹ năng mềm. Chúng ta không phủ nhận rằng những kiến thức ở trƣờng đại học mang tính chất tƣ duy và rèn luyện cho SV. Nhƣng với tốc độ của công nghệ thông tin nhƣ hiện nay, việc học các kiến thức tại trƣờng đại học trở nên quá ít ỏi và việc trang bị thêm các kỹ năng mềm để tìm hiểu các kiến thức mới trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Đối với SV sƣ phạm, việc rèn luyện kỹ năng mềm cũng rất cần đƣợc quan tâm. Trong bối cảnh cả nƣớc đang bắt tay thực hiện đề án thay đổi căn bản và toàn diện nền giáo dục nƣớc nhà, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và hội nhập quốc tế. Để thích ứng nhanh với xu hƣớng phát triển đó, SV phải nhận thức đƣợc rằng để trở thành ngƣời thầy trên bục giảng, ngoài việc nắm vững những kiến thức chuyên ngành, họ còn phải cố gắng rèn luyện và nâng cao những kỹ năng mềm cần thiết. Đặc biệt với SV ngành sƣ phạm Hóa học, việc trang bị kỹ năng mềm trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Đánh giá việc vận dụng một số kỹ năng mềm của sinh viên sƣ phạm Hóa học ở trƣờng Đại học Cần Thơ” là cần thiết, đáp ứng đƣợc những đòi hỏi của thực tiễn hiện nay. 2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI Tìm hiểu, đánh giá việc vận dụng một số kỹ năng mềm của SV sƣ phạm Hóa học, đề xuất một số biện pháp tự rèn luyện kỹ năng mềm cho SV sƣ phạm Hóa học, giúp cho SV sau khi ra trƣờng có thể vận dụng đƣợc các kỹ năng mềm, nghiệp vụ sƣ phạm để có thể tự tin đảm nhận nhiệm vụ trồng ngƣời của mình. 3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU • Khách thể nghiên cứu: Lý luận dạy học Hóa học. • Đối tƣợng nghiên cứu: SV sƣ phạm Hóa học.
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Đề tài nghiên cứu thành công sẽ góp phần phát huy việc vận dụng hiệu quả các kỹ năng mềm của SV sƣ phạm Hóa học, từ đó giúp cho SV tự tin hơn trong việc dạy GVHD: Bùi Phƣơng Thanh Huấn 1 SVTH: Dương Thị Bích Thùy Luận văn tốt nghiệp và học môn Hóa học. 5 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI • Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của kỹ năng mềm. • Nghiên cứu thực trạng của SV sƣ phạm Hóa học ở trƣờng Đại học Cần Thơ (ĐHCT). • Đề xuất một số biện pháp rèn luyện và phát triển một số kỹ năng mềm cần thiết đối với SV sƣ phạm Hóa học.
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Chƣơng trình đào tạo của SV sƣ phạm Hóa học ở trƣờng ĐHCT. 7 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU • Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết: - Các tài liệu về lý luận dạy học môn Hóa học. - Các tài liệu về kỹ năng mềm. - Nội dung chƣơng trình đào tạo của SV sƣ phạm Hóa học ở trƣờng ĐHCT.
• Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: - Khảo sát trên SV sƣ phạm Hóa học, GV THPT, Giảng viên. • Nghiên cứu toán học: - Xử lý số liệu thực nghiệm sƣ phạm bằng thống kê toán học. 8 PHƢƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU • Các tài liệu, sách báo, các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan. • Phiếu khảo sát 9 CÁC BƢỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Giai đoạn Công việc Thời gian thực hiện Nhận đề tài từ GVHD, tìm tài liệu có liên quan, Từ lúc nhận đề tài đến 1 xây dựng và hoàn thiện đề cƣơng chi tiết.
hết tháng 08/2015 Nghiên cứu các kỹ năng mềm cần thiết của 2 SV sƣ phạm Hóa học. Hoàn thành cơ sở lý 09/2015 – 11/2015 thuyết của luận văn. GVHD: Bùi Phƣơng Thanh Huấn 2 SVTH: Dương Thị Bích Thùy Luận văn tốt nghiệp 3 Tiến hành viết luận văn. 11/2015 – 12/2015 Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm và phân tích 4 12/2015 – 04/2016 kết quả thực nghiệm sƣ phạm.
Hoàn thiện luận văn và nộp cho GVHD đóng 5 góp ý kiến, sửa chữa để hoàn thành tốt 04/2016– 05/2016 luận văn. Nộp luận văn và báo cáo trƣớc 6 05/2016 hội đồng phản biện. GVHD: Bùi Phƣơng Thanh Huấn 3 SVTH: Dương Thị Bích Thùy Luận văn tốt nghiệp PHẦN 2: NỘI DUNG CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm kỹ năng [2] Có nhiều cách định nghĩa về kỹ năng, những định nghĩa này thƣờng đƣợc bắt nguồn từ góc nhìn chuyên môn và quan niệm cá nhân của từng ngƣời viết. Tuy nhiên, hầu hết chúng ta đều nhận ra rằng kỹ năng đƣợc hình thành khi chúng ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn.
Kỹ năng học đƣợc là do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó và kỹ năng luôn có chủ đích và định hƣớng rõ ràng. Vậy, cụ thể hơn Kỹ năng chính là năng lực hay khả năng của chủ thể dùng để thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi. Bất cứ một kỹ năng nào dù đƣợc hình thành nhanh hay chậm, bền vững hay lỏng lẻo đều phụ thuộc vào khát khao, quyết tâm, năng lực tiếp nhận, cách luyện tập và tính phức tạp của chính kỹ năng đó. Mặc dù khác nhau về cách thức hay thời gian hình thành nhƣng để nắm đƣợc các kỹ năng, chúng ta đều phải trải qua những bƣớc sau: - Hình thành mục đích: chúng ta sẽ tự mình trả lời câu hỏi “Tại sao tôi phải sở hữu kỹ năng đó?”; “Sở hữu kỹ năng này tôi có lợi gì?”.
từ đó chúng ta sẽ biết đƣợc mục đích của việc sở hữu kỹ năng. - Lên kế hoạch để có kỹ năng: chúng ta sẽ có những kế hoạch chi tiết hoặc những kế hoạch đơn giản tùy vào mức độ phức tạp của kỹ năng cũng nhƣ khả năng tiếp nhận của chúng ta. - Cập nhật kiến thức hoặc lý thuyết liên quan đến kỹ năng: Thông qua tài liệu, báo chí hoặc phần lớn chính là những kiến thức mà chúng ta đƣợc học từ trƣờng học và từ chính giáo viên (GV) của mình. - Luyện tập kỹ năng: Bạn có thể luyện tập ngay trong lúc làm việc, luyện với GV hoặc tự mình luyện tập.
- Ứng dụng và hiệu chỉnh: Để sở hữu thực sự một kỹ năng chúng ta phải ứng dụng nó trong cuộc sống và công việc, nhận ra khuyết điểm và tự chỉnh sửa. Công việc và cuộc sống thì biến động không ngừng nên việc hiệu chỉnh là quá trình diễn ra thƣờng xuyên nhằm hƣớng tới việc hoàn thiện kỹ năng của chúng ta. Một khi bạn hoàn GVHD: Bùi Phƣơng Thanh Huấn 4 SVTH: Dương Thị Bích Thùy Luận văn tốt nghiệp thiện kỹ năng thì cũng có nghĩa là bạn đang hoàn thiện bản thân mình.2 Khái niệm kỹ năng mềm [14] Kỹ năng mềm đã đƣợc định nghĩa theo rất nhiều cách khác nhau. Ban đầu, mọi ngƣời có xu hƣớng đƣa ra định nghĩa kỹ năng mềm bằng cách liệt kê các kỹ năng chính nhƣ kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng sáng tạo… (Georges 1988; Duncan & Dunifon 1998).
Mặt khác, nó cũng đƣợc định nghĩa nhƣ nhóm kỹ năng trái ngƣợc với kỹ năng cứng (Klaus, 2007). Sau đó, Rogmann đã định nghĩa trực tiếp kỹ năng mềm là “thái độ và hành vi đƣợc biểu hiện trong tƣơng tác giữa các cá nhân có ảnh hƣởng đến kết quả của cuộc trò chuyện” (Rogmann, 2008). Sau khi tổng hợp các đặc điểm chính của kỹ năng mềm trong các khái niệm sẵn có, chúng ta có khái niệm chung nhất về kỹ năng mềm nhƣ sau: “Kỹ năng mềm là những kỹ năng cần thiết của con người để họ thực hiện một nhiệm vụ. Những kỹ năng này bổ sung cho các kỹ năng, kỹ thuật chuyên môn để có thể hoàn thành hiệu quả bất kỳ nhiệm vụ nào” Định nghĩa này có ba phần chính, đầu tiên là kỹ năng mềm là những kỹ năng của con ngƣời, thứ hai là kỹ năng mềm đóng vai trò bổ sung và thứ ba là những kỹ năng mềm làm cho việc thực hiện một nhiệm vụ hiệu quả hơn.
Thứ nhất, theo Marlow-Ferguson (2002), một kỹ năng đƣợc hình thành khi một cá nhân sử dụng kiến thức của mình trong việc thực hiện một nhiệm vụ. Kỹ năng mềm sẽ tự biểu hiện khi con ngƣời vận dụng kiến thức, trong đó rõ ràng nhất là khi các cá nhân sử dụng kiến thức của họ trong lúc giao tiếp với mọi ngƣời. Thứ hai, kỹ năng mềm đóng vai trò bổ sung. Vai trò chính của kỹ năng mềm là để bổ sung và nâng cao các kỹ năng chuyên môn cần thiết nhằm hoàn thành một nhiệm vụ.
Andrews & Higson (2008) gọi các kỹ năng cứng và mềm là “một sự kết hợp lý tƣởng”. Con ngƣời có thể thực hiện công việc mà không cần sử dụng kỹ năng mềm, nhƣng họ sẽ gặp khó khăn trong việc áp dụng các kỹ năng cứng để đạt hiệu quả cao nếu thiếu sự có mặt của kỹ năng mềm. Thứ ba, kỹ năng mềm làm cho việc thực hiện một nhiệm vụ hiệu quả hơn. Theo Joubert et al.
(2006), thực hiện kỹ năng mềm có nghĩa là “làm điều đúng đắn vào đúng thời điểm, và làm nó một cách độc đáo”. Điều này ngụ ý là khi hai ngƣời cùng thực hiện một nhiệm vụ tƣơng tự nhau, ngƣời sở hữu kỹ năng mềm tốt sẽ đạt hiệu quả cao GVHD: Bùi Phƣơng Thanh Huấn 5 SVTH: Dương Thị Bích Thùy Luận văn tốt nghiệp hơn, De Villiers (2010) cũng khẳng định điều đó. Ta cũng có thể hiểu kỹ năng mềm chính là các kỹ năng giúp con ngƣời tƣ duy, sống và làm việc trong mối quan hệ tƣơng tác với con ngƣời, tập thể, tổ chức, cộng đồng, xã hội. Nó phục vụ cho cuộc sống và công việc nhƣng không phải là kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp (ví dụ: kỹ năng giao tiếp và ứng xử; kỹ năng đàm phán; kỹ năng thuyết trình; kỹ năng lắng nghe; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc; kỹ năng lãnh đạo; kỹ năng tìm kiếm, tổng hợp, phân tích và đánh giá thông tin; kỹ năng giải quyết vấn đề; kỹ năng ra quyết định; kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; kỹ năng sử dụng ngôn ngữ; kỹ năng khám phá; kỹ năng sáng tạo; kỹ năng viết; kỹ năng học tập suốt đời…).