Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Phát triển năng lực dạy đọc hiểu văn bản cho sinh viên sư phạm Ngữ văn trường Đại học Tây Bắc" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Phương Huyền thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đỗ Ngọc Thống và TS. Nguyễn Thị Hồng Vân. Luận án thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Văn - Tiếng Việt (mã số: 62.11), bảo vệ năm 2017.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xu hướng chuẩn hóa và hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng chuyển từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học, tập trung vào việc học sinh có thể làm được gì và hành động thế nào trong các tình huống thực tiễn. Môn Ngữ văn giữ vai trò môn học công cụ nhằm hình thành và phát triển năng lực giao tiếp (thông qua bốn kĩ năng: đọc, viết, nghe, nói), trong đó đọc hiểu là nền tảng cốt lõi của việc học tập suốt đời. Để học sinh đạt được năng lực đọc hiểu văn bản (ĐHVB), đội ngũ giáo viên phổ thông phải có năng lực dạy đọc hiểu tương ứng. Do đó, các cơ sở đào tạo giáo viên ngành Sư phạm Ngữ văn cần chú trọng phát triển năng lực dạy học đọc hiểu cho sinh viên.

Tại Trường Đại học Tây Bắc, phần lớn sinh viên Khoa Ngữ văn thuộc thành phần dân tộc thiểu số, năng lực đọc hiểu văn bản còn nhiều hạn chế. Sau khi tốt nghiệp, lực lượng này công tác chủ yếu tại khu vực miền núi phía Bắc, nơi học sinh phổ thông là người dân tộc thiểu số có vốn tiếng Việt và hiểu biết văn hóa chung còn thiếu hụt. Tuy nhiên, thực tế đào tạo cho thấy giáo trình chính thống và tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp dạy đọc hiểu văn bản và biện pháp phát triển năng lực dạy đọc hiểu cho sinh viên tại các cơ sở đào tạo giáo viên còn thiếu tính hệ thống, chưa cập nhật kịp thời với các định hướng đổi mới giáo dục phổ thông. Chương trình đào tạo cử nhân Sư phạm Ngữ văn tại Trường Đại học Tây Bắc chưa có học phần chuyên biệt cung cấp tri thức, phương pháp dạy đọc hiểu và kĩ thuật kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu, đồng thời học phần rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên cũng chưa tích hợp nội dung rèn kĩ năng dạy ĐHVB.

Mục tiêu và giả thuyết khoa học

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm phát triển năng lực dạy đọc hiểu văn bản cho sinh viên sư phạm Ngữ văn Trường Đại học Tây Bắc.
  • Giả thuyết khoa học: Hiện nay năng lực dạy ĐHVB của sinh viên sư phạm Ngữ văn Trường Đại học Tây Bắc còn nhiều hạn chế. Trước thực trạng đó, nếu xây dựng được hệ thống giải pháp đồng bộ từ đổi mới chương trình đào tạo theo định hướng coi trọng năng lực sư phạm, đổi mới kiểm tra đánh giá theo yêu cầu phát triển năng lực, đến tăng cường rèn kĩ năng đọc hiểu và dạy đọc hiểu văn bản cho sinh viên, thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên của Khoa Ngữ văn - Trường Đại học Tây Bắc.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định những cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực dạy đọc hiểu văn bản;
  2. Mô tả và phân tích thực trạng dạy ĐHVB của sinh viên, từ đó tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực dạy học của sinh viên;
  3. Đề xuất những giải pháp nhằm phát triển năng lực dạy ĐHVB cho sinh viên sư phạm Ngữ văn Trường Đại học Tây Bắc;
  4. Thực nghiệm kiểm chứng những giải pháp đã được luận án đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực dạy đọc hiểu văn bản và các giải pháp phát triển năng lực dạy đọc hiểu văn bản cho sinh viên đại học sư phạm Ngữ văn Trường Đại học Tây Bắc.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung đánh giá thực trạng và xác lập giải pháp phát triển năng lực dạy đọc hiểu văn bản văn học (văn bản văn chương hay văn bản nghệ thuật) cho sinh viên sư phạm Ngữ văn Trường Đại học Tây Bắc. Loại hình văn bản này chiếm tỉ lệ lớn nhất trong chương trình phổ thông và có đặc trưng hư cấu, đa nghĩa, phụ thuộc nhiều vào năng lực tiếp nhận của người đọc.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật lịch sử nghiên cứu theo ba hướng lớn trong và ngoài nước:

Nghiên cứu về năng lực sư phạm của người giáo viên

  • Nghiên cứu quốc tế: Tại Liên Xô và Đông Âu từ thập niên 60 của thế kỉ XX, các tác giả như N.N. Gonobolin đã xác định cấu trúc năng lực nghề nghiệp giáo viên và mối quan hệ giữa năng lực chuyên môn với năng lực nghiệp vụ. Tại Mỹ, Canada, Australia, việc đào tạo kỹ năng thực hành giảng dạy dựa trên tâm lí học hành vi và tâm lí học chức năng, đề xuất tăng tỉ lượng thực hành so với lí thuyết. Tổ chức liên bang về đánh giá và trợ giúp giáo viên Hoa Kỳ (INTASC) đề xuất 8 tiêu chí đánh giá năng lực giáo viên. Nhóm học giả Thụy Điển (theo công trình Assessing Teaching Skills, Đại học Uppsala, 2010 do Đỗ Ngọc Thống trích dẫn) đã đưa ra khung đánh giá năng lực sư phạm gồm 11 tiêu chí và hệ thống chỉ số chi tiết.
STT Tiêu chí đánh giá năng lực sư phạm (Học giả Thụy Điển - Đại học Uppsala)
1 Có thái độ đề cao việc học tập của học sinh
2 Có cách tiếp cận khoa học
3 Có tri thức rộng và thích hợp về môn học
4 Có hiểu biết về việc học của học sinh
5 Có kiến thức về việc dạy học (của giáo viên)
6 Có hiểu biết về mục tiêu giáo dục và tổ chức
7 Có quan điểm chính thể luận (holistic)
8 Vận dụng kĩ năng dạy học
9 Nỗ lực liên tục đổi mới
10 Khả năng lãnh đạo và tổ chức
11 Hợp tác với người khác và đối ngoại
  • Nghiên cứu trong nước: Đỗ Ngọc Thống xác định năng lực sư phạm là khả năng và ý chí của giáo viên trong việc vận dụng thái độ, kiến thức, kĩ năng nhằm đẩy mạnh việc học tập của học sinh trên nền tảng các năng lực chung (giao tiếp, công nghệ thông tin - truyền thông ICT, thích ứng, tư duy phê phán, tự học, năng lực văn hóa chung, xúc cảm thẩm mĩ - nhân văn). Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng kế thừa V. Levitop chia năng lực giáo viên thành 3 nhóm (dạy học, giáo dục, tổ chức hoạt động sư phạm), trong đó năng lực dạy học gồm 5 loại. Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT và Thông tư số 08/2012/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên với các tiêu chí dạy học cụ thể. Vũ Xuân Hùng (2016) sử dụng phương pháp DACUM xác định năng lực dạy học gồm 4 thành phần: thiết kế, tiến hành, kiểm tra đánh giá và quản lí dạy học. Các đề tài, luận án của Nguyễn Thị Hà (dạy học tích hợp Khoa học tự nhiên), Lê Thị Nhật (giáo viên Tâm lí - Giáo dục), Đỗ Thị Trinh (dạy học Toán) cũng nghiên cứu về phát triển năng lực dạy học cho sinh viên sư phạm.

Nghiên cứu về vấn đề đọc hiểu văn bản

  • Nghiên cứu quốc tế: Tại Đức từ thập niên 70 của thế kỉ XX, Goodman nghiên cứu hoạt động đọc, phương pháp đọc diễn cảm và tâm lí tiếp nhận. Tại Liên Xô có các công trình của M. Bogoliu Pxkaia, V. Septsenko, A. Primacopxki, A. Nhi Kôn xki. Tại Mỹ, lí thuyết đọc hiểu được triển khai rộng rãi qua các công trình của Danielle S. McNamara (Reading Comprehension strategies), Jo Anne L. Vacca (Reading and Learning to Read), Gail E. Tompkins (Literacy for the 21st Century A Balanced Approach), William Vesterman (Readings for the 21st century). Về bản chất đọc hiểu, Paul Ricoeur xem đọc là hành động giao tiếp và diễn giải; L. Rosenblatt phân biệt đọc để rút ý nghĩa (phân tích, giảng giải) và đọc văn học (trải nghiệm, rung cảm); C. Bruns phân biệt đọc "đắm chìm vào" (immersive) và đọc "tư duy" (reflective). Chương trình đánh giá học sinh quốc tế PISA định nghĩa năng lực đọc hiểu là sự hiểu biết, sử dụng và phản hồi bài đọc viết nhằm phục vụ học tập suốt đời.
  • Nghiên cứu trong nước: Về tiếp nhận văn bản, Nguyễn Thanh Hùng (Đọc và tiếp nhận văn chương, Kĩ năng đọc hiểu Văn) phân tích các bình diện văn hóa, sư phạm, triết học, nghệ thuật, tâm lí của hoạt động đọc; Nguyễn Thái Hòa (Vấn đề đọc hiểu và dạy đọc hiểu) chia tách kĩ năng đọc và kĩ năng hiểu; Lê Ngọc Trà chỉ ra hai mức độ đọc thông thạo và hiểu giá trị tác phẩm. Về đọc hiểu trong trường phổ thông, Nguyễn Thị Hạnh (Dạy học đọc hiểu ở Tiểu học) khảo sát kinh nghiệm quốc tế; Đoàn Thị Thanh Huyền so sánh chương trình Việt Nam với môn English Language Arts của bang New York (Hoa Kỳ, 2005); Phạm Thị Thu Hiền so sánh chương trình Việt Nam với Hàn Quốc, Singapore và California; Đỗ Ngọc Thống phân tích định hướng đọc hiểu trong sách giáo khoa hiện hành; Nguyễn Kim Phong cùng cộng sự biên soạn bộ sách Kĩ năng đọc hiểu văn bản Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 12; Lê Trường Phát và cộng sự đúc kết kinh nghiệm đọc hiểu văn học dân gian theo đặc trưng thể loại.

Nghiên cứu về dạy đọc hiểu văn bản

  • Nghiên cứu quốc tế: Michael Pressley (Handbook of reading research) nhấn mạnh làm việc trên văn bản gốc và phát triển từ vựng; Taffy E. Raphael và Elfrieda H. Hiebert đề xuất 5 thủ thuật (xác định ý chính, tóm tắt thông tin, suy luận, đặt câu hỏi, theo dõi khả năng hiểu); H. Alan Robinson nhấn mạnh vai trò của hệ thống câu hỏi và kiến thức nền. Lưu Thị Trường Giang và Nguyễn Thị Thanh Lâm tổng hợp kinh nghiệm từ chương trình và sách giáo khoa của Singapore (6 nguyên tắc dạy đọc hiểu), Hàn Quốc, California và Australia (ba câu hỏi nền tảng: What is being said?, What does it mean?, What do I think about it?).
  • Nghiên cứu trong nước: Trần Đình Sử, Lê Ngọc Trà, Lê Phương Nga, Hoàng Hòa Bình, Nguyễn Trọng Hoàn, Nguyễn Thị Hồng Nam phân tích phương pháp dạy đọc hiểu tác phẩm văn chương theo hướng phát triển năng lực, phân biệt với phương pháp giảng văn truyền thống. Bùi Mạnh Hùng, Đỗ Ngọc Thống, Nguyễn Minh Thuyết trong Dự thảo Khung nội dung cốt lõi môn Ngữ văn xác lập 3 yêu cầu cần đạt: hiểu chi tiết/đề tài/chủ đề, hiểu quan hệ liên nhân, đánh giá phương thức thể hiện. Về thực trạng dạy học, Nguyễn Văn Lộc, Dương Thành, Lê Ngọc Trà, Phan Huy Dũng chỉ ra tình trạng giáo viên còn áp đặt cách cảm nhận, giảng giải một chiều, thiết kế giáo án nội dung dùng cho giáo viên thay vì giáo án phương pháp đọc cho học sinh. Các luận án của Hoàng Hòa Bình, Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Thanh Lâm, Lưu Thị Trường Giang, Nguyễn Thị Thanh Lâm tập trung vào phương pháp đọc hiểu theo thể loại ở phổ thông.

Khoảng trống nghiên cứu

Tổng quan cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và đầy đủ về việc phát triển năng lực dạy đọc hiểu văn bản cho sinh viên sư phạm Ngữ văn tại các cơ sở đào tạo đại học, đặc biệt là cơ sở đào tạo có tính chất đặc thù về đối tượng người học là sinh viên dân tộc thiểu số như Trường Đại học Tây Bắc.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  1. Khái niệm năng lực sư phạm và năng lực dạy đọc hiểu văn bản: Năng lực sư phạm là tổ hợp các thuộc tính tâm lí, tri thức và kĩ năng chuyên môn giúp giáo viên tổ chức hiệu quả hoạt động dạy học và giáo dục. Năng lực dạy ĐHVB là năng lực chuyên biệt của giáo viên Ngữ văn trong việc thiết kế kế hoạch bài dạy, tổ chức các hoạt động cho học sinh tiếp xúc trực tiếp với văn bản, hướng dẫn phương pháp giải mã tín hiệu nghệ thuật và đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh.
  2. Phân biệt văn bản văn học và tác phẩm văn học: Luận án dựa trên quan điểm lí luận văn học (nhà ngữ học Pháp và Trần Đình Sử) xác định:
    • Văn bản văn học: Là hệ thống kí hiệu ngôn từ có cấu trúc hình tuyến in trên trang giấy, mang tính lược đồ, tồn tại khách quan trước khi có hoạt động đọc.
    • Tác phẩm văn học: Là sản phẩm của quá trình tiếp nhận văn bản, tồn tại trong ý thức người đọc thông qua sự cụ thể hóa và đồng sáng tạo của chủ thể tiếp nhận.
  3. Đặc trưng và cấu trúc văn bản văn học:
    • Đặc trưng: Tính chỉnh thể nghệ thuật (mọi yếu tố liên kết chặt chẽ), ngôn từ hình tượng được "lạ hóa" và tính tưởng tượng, hư cấu (tách biệt giữa tác giả thực và chủ thể lời nói trong văn bản).
    • Cấu trúc: Kế thừa quan điểm của A. Potebnia (3 lớp: hình thức bên ngoài, hình thức bên trong, nội dung tư tưởng), Roman Ingarden và Wellek & Warren (4 tầng: âm thanh, ý nghĩa, hình ảnh ẩn dụ, thế giới đặc thù của thơ), cấu trúc văn bản văn học được khái quát thành 3 tầng bậc cơ bản: văn bản ngôn từ, hình tượng văn học và ý nghĩa.
  4. Yêu cầu đọc hiểu và dạy đọc hiểu văn bản văn học:
    • Đọc hiểu: Gồm 3 cấp độ: Nhận biết thành phần bề nổi (thể loại, đề tài, tín hiệu thẩm mĩ); Hiểu nội dung và hình thức thể hiện (chủ đề, tư tưởng, nghệ thuật ngôn từ, đặc trưng thể loại); Vận dụng, liên hệ, so sánh ngoài văn bản (kết nối trải nghiệm cá nhân và bối cảnh xã hội).
    • Dạy đọc hiểu: Chuyển đổi vai trò của giáo viên từ người giảng giải, truyền thụ một chiều sang người tổ chức, hướng dẫn học sinh tự khám phá văn bản; giáo án phải là giáo án phương pháp đọc cho học sinh; tôn trọng tính đa dạng trong tiếp nhận của người học.
  5. Đặc điểm của sinh viên dân tộc thiểu số: Theo Nghị định 05/NĐ-CP ngày 14/01/2011, tại khu vực Tây Bắc tỉ lệ người dân tộc thiểu số chiếm 79,2% dân số. Sinh viên Sư phạm Ngữ văn Trường Đại học Tây Bắc phần lớn là người dân tộc thiểu số, sử dụng tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai bên cạnh tiếng mẹ đẻ (song ngữ hoặc đa ngữ). Do đó, sinh viên gặp khó khăn về vốn ngôn từ tiếng Việt, tầm đón nhận và khoảng cách thẩm mĩ khi tiếp nhận các văn bản văn học.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu về năng lực dạy học, đọc hiểu văn bản, cấu trúc văn bản nghệ thuật, mô hình đào tạo giáo viên và chuẩn đầu ra ngành Sư phạm Ngữ văn.
  • Phương pháp quan sát, điều tra, phỏng vấn sâu: Sử dụng phiếu điều tra khảo sát chương trình đào tạo, hình thức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, quy trình kiểm tra đánh giá; phân tích giáo án bài học; dự giờ tiết dạy đọc hiểu của sinh viên; phỏng vấn giảng viên đại học, giáo viên và học sinh tại các trường phổ thông nơi sinh viên thực tập.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các chuyên gia về chương trình giáo dục phổ thông, chương trình đào tạo giáo viên môn Ngữ văn nhằm xác định tính khả thi và tính hiệu quả của các giải pháp.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng (lớp thực nghiệm và lớp đối chứng) tại Khoa Ngữ văn Trường Đại học Tây Bắc để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM NGỮ VĂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lí luận và tiến hành khảo sát thực trạng năng lực dạy đọc hiểu văn bản của sinh viên Khoa Ngữ văn Trường Đại học Tây Bắc.

  • Cơ sở khoa học: Xác định các yêu cầu của đọc hiểu và dạy đọc hiểu văn bản văn học; phân tích các rào cản tâm lí, ngôn ngữ của sinh viên dân tộc thiểu số; phân tích mô hình đào tạo giáo viên và chuẩn đầu ra của ngành Sư phạm Ngữ văn.
  • Khảo sát thực trạng: Tác giả tiến hành khảo sát thực tế qua các bảng số liệu cụ thể:
    • Bảng 1.1, 1.2, 1.3: Mô tả thành tố, chỉ số hành vi và tiêu chí chất lượng của năng lực dạy học ĐHVB.
    • Bảng 1.4: Đánh giá nhận thức của sinh viên về bản chất dạy đọc hiểu văn bản (phần lớn vẫn đồng nhất dạy đọc hiểu với giảng văn truyền thống).
    • Bảng 1.5 & 1.6: Kết quả khảo sát năng lực lập kế hoạch bài học và năng lực thực hiện giờ dạy đọc hiểu của sinh viên trên lớp, phản ánh việc sinh viên còn lúng túng trong việc thiết kế câu hỏi phát triển năng lực và tổ chức hoạt động học tập độc lập cho học sinh.
    • Bảng 1.7: Kết quả đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh tại các trường phổ thông nơi sinh viên thực tập sư phạm.
    • Bảng 1.8 & 1.9: Thống kê số lượng giáo trình và sách tham khảo về dạy ĐHVB trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm Ngữ văn hiện nay cho thấy sự thiếu hụt tài liệu hướng dẫn quy trình thực hành cụ thể.
    • Bảng 1.10: Thống kê tỉ lệ sinh viên là người dân tộc thiểu số tại Khoa Ngữ văn Trường Đại học Tây Bắc, khẳng định tính chất đặc thù của đối tượng đào tạo.
  • Nguyên nhân của thực trạng: Luận án chỉ ra các nguyên nhân khách quan (chương trình đào tạo chưa có học phần chuyên sâu về dạy đọc hiểu; phương thức kiểm tra đánh giá còn nặng về tái hiện kiến thức; thời lượng rèn luyện nghiệp vụ sư phạm hạn chế) và nguyên nhân chủ quan (điểm trúng tuyển đầu vào của sinh viên chưa cao, vốn tiếng Việt và năng lực đọc hiểu văn bản của sinh viên dân tộc thiểu số còn nhiều hạn chế).

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM NGỮ VĂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

Chương 2 đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp cơ bản nhằm phát triển năng lực dạy đọc hiểu văn bản cho sinh viên:

  1. Đổi mới chương trình đào tạo theo định hướng coi trọng phát triển năng lực sư phạm:
    • So sánh chương trình khung hiện hành (Bảng 2.1) với chương trình khung đề xuất (Bảng 2.2).
    • Đối chiếu tổng số tiết của một học phần trong chương trình đào tạo của Trường Đại học Tây Bắc (Bảng 2.3) với các cơ sở đào tạo khác gồm Đại học Sư phạm Hà Nội (Bảng 2.4), Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (Bảng 2.5) và Đại học Sư phạm Thái Nguyên (Bảng 2.6).
    • Thống kê số học phần có nhiều tín chỉ (Bảng 2.7) để cơ cấu lại thời lượng, bổ sung nội dung tri thức đọc hiểu, phương pháp dạy đọc hiểu và kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu vào học phần Lí luận và phương pháp dạy học Bộ môn.
  2. Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu phát triển năng lực sinh viên:
    • Đề xuất điều chỉnh trọng số điểm thành phần của một học phần (Bảng 2.8) theo hướng tăng tỉ lệ đánh giá quá trình và đánh giá kĩ năng thực hành nghề nghiệp.
    • Vận dụng Chuẩn đọc hiểu áp dụng cho học sinh phổ thông Việt Nam (Bảng 2.9) và Tiêu chí đánh giá theo các mức độ nhận thức của tác giả Nguyễn Thị Hạnh (Bảng 2.10) để hướng dẫn sinh viên xây dựng ma trận đề kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản.
  3. Tăng cường rèn kĩ năng đọc hiểu và dạy đọc hiểu văn bản cho sinh viên:
    • Hướng dẫn quy trình thiết kế giáo án dạy đọc hiểu văn bản văn học theo tiến trình hoạt động của người học.
    • Tổ chức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên qua các hình thức tập giảng, dạy thử vi mô, phân tích video tiết dạy và xử lí tình huống sư phạm trong dạy đọc hiểu văn bản.
    • Định hướng vận dụng các giải pháp vào thực tiễn đào tạo tại Khoa Ngữ văn Trường Đại học Tây Bắc.

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Chương 3 trình bày quy trình và kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất.

  • Khảo nghiệm thăm dò: Tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiến của các chuyên gia giáo dục và giảng viên phương pháp; kết quả được lượng hóa qua Bảng 3.1 (Kết quả thăm dò tính khả thi dành cho chuyên gia) và Bảng 3.2 (Kết quả thăm dò tính hiệu quả dành cho chuyên gia), khẳng định sự đồng thuận cao về mặt khoa học của hệ thống giải pháp.
  • Tổ chức thực nghiệm sư phạm:
    • Đối tượng và địa bàn: Lựa chọn các lớp sinh viên Sư phạm Ngữ văn tại Khoa Ngữ văn Trường Đại học Tây Bắc, phân chia thành nhóm Thực nghiệm (TN) và nhóm Đối chứng (ĐC) có sự tương đồng về trình độ đầu vào.
    • Tiến hành: Lớp TN được áp dụng chương trình điều chỉnh, quy trình rèn kĩ năng dạy ĐHVB và phương thức kiểm tra đánh giá mới; lớp ĐC học theo chương trình và phương pháp truyền thống.
  • Xây dựng tiêu chí và công cụ đánh giá: Luận án xác lập 3 bộ tiêu chí đánh giá năng lực nghề nghiệp cụ thể gồm Bảng 3.5 (Tiêu chí đánh giá năng lực lập kế hoạch bài học), Bảng 3.6 (Tiêu chí đánh giá năng lực thực hiện giờ dạy) và Bảng 3.7 (Tiêu chí đánh giá năng lực thiết kế ma trận đề kiểm tra).
  • Kết quả thực nghiệm:
    • Kết quả học tập và rèn luyện nghiệp vụ được tổng hợp qua Bảng 3.3 (Kết quả thực tập sư phạm của lớp TN và ĐC) và Bảng 3.4 (Kết quả điểm học phần Lí luận và phương pháp dạy học Văn của lớp TN và ĐC).
    • Đánh giá chi tiết năng lực chuyên biệt thể hiện qua Bảng 3.8 & 3.9 (Kết quả đánh giá và xếp loại năng lực lập kế hoạch bài học của sinh viên lớp TN và ĐC, minh họa bởi Biểu đồ 3.1 và 3.2).
    • Năng lực dạy học trực tiếp thể hiện qua Bảng 3.10 & 3.11 (Kết quả đánh giá và xếp loại năng lực thực hiện giờ dạy đọc hiểu trên lớp của sinh viên lớp TN và ĐC, minh họa bởi Biểu đồ 3.3 và 3.4).
    • Năng lực kiểm tra đánh giá thể hiện qua Bảng 3.12 (Kết quả đánh giá năng lực thiết kế đề kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu của sinh viên lớp TN và ĐC, minh họa bởi Biểu đồ 3.5 và 3.6).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lí luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở khoa học của việc phát triển năng lực dạy đọc hiểu văn bản cho sinh viên đại học ngành Sư phạm Ngữ văn, đặt trong mối quan hệ giữa lí thuyết tiếp nhận văn học, lí thuyết đọc hiểu văn bản và khoa học sư phạm hiện đại.
  2. Xác lập cấu trúc năng lực dạy đọc hiểu văn bản của người giáo viên Ngữ văn tương lai, cụ thể hóa thành hệ thống thành tố, chỉ số hành vi và tiêu chí chất lượng làm công cụ đo lường và đánh giá năng lực sư phạm.
  3. Làm sáng tỏ tính đặc thù của sinh viên dân tộc thiểu số trong quá trình tiếp nhận và dạy học ngôn ngữ thứ hai (tiếng Việt), chỉ ra sự ảnh hưởng của vốn từ, tầm đón nhận và khoảng cách thẩm mĩ đến năng lực dạy đọc hiểu văn bản văn học.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện và khách quan về thực trạng năng lực dạy đọc hiểu văn bản của sinh viên Khoa Ngữ văn Trường Đại học Tây Bắc; chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi từ chương trình đào tạo, phương thức kiểm tra đánh giá, quy trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm đến năng lực đầu vào của người học.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao: điều chỉnh chương trình khung đào tạo cử nhân Sư phạm Ngữ văn (bổ sung nội dung đọc hiểu và phương pháp dạy đọc hiểu); đổi mới quy trình kiểm tra đánh giá học phần theo hướng tiếp cận năng lực; xây dựng quy trình rèn luyện kĩ năng thiết kế bài học, thực hiện giờ dạy và thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu cho sinh viên.
  3. Kết quả khảo nghiệm chuyên gia và thực nghiệm sư phạm chứng minh các giải pháp tác động tích cực đến việc nâng cao kết quả học tập học phần Lí luận và phương pháp dạy học Ngữ văn, kết quả thực tập sư phạm cũng như các năng lực thành phần (lập kế hoạch bài học, thực hiện giờ dạy trên lớp, thiết kế đề kiểm tra) của sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi ngữ liệu: Luận án mới chỉ tập trung nghiên cứu trên đối tượng văn bản văn học (văn bản nghệ thuật), chưa mở rộng sang các kiểu loại văn bản khác như văn bản thông tin, văn bản nhật dụng và văn bản nghị luận.
    • Về không gian nghiên cứu: Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm được tiến hành chủ yếu tại Khoa Ngữ văn Trường Đại học Tây Bắc, gắn liền với đối tượng đặc thù là sinh viên dân tộc thiểu số ở vùng miền núi Tây Bắc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu quy trình phát triển năng lực dạy đọc hiểu đối với toàn bộ các kiểu loại văn bản trong chương trình giáo dục phổ thông mới (văn bản nghị luận, văn bản thông tin).
    • Vận dụng và kiểm chứng mô hình giải pháp phát triển năng lực dạy đọc hiểu văn bản tại các cơ sở đào tạo giáo viên sư phạm Ngữ văn thuộc các khu vực địa lí và đối tượng người học khác trên cả nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ sở đào tạo giáo viên: Cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn để các khoa Sư phạm Ngữ văn (đặc biệt là các trường đại học địa phương và khu vực miền núi) rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, tài liệu hướng dẫn giảng dạy học phần Lí luận và phương pháp dạy học Ngữ văn và học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên.
  • Đối với giảng viên phương pháp: Cung cấp khung năng lực, hệ thống tiêu chí đánh giá và quy trình hướng dẫn sinh viên thực hành thiết kế giáo án đọc hiểu theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
  • Đối với sinh viên Sư phạm Ngữ văn và giáo viên phổ thông: Là tài liệu tham khảo trong việc nắm bắt phương pháp tổ chức giờ đọc hiểu văn bản văn học, phân biệt giữa hoạt động giảng văn truyền thống và hoạt động hướng dẫn đọc hiểu, cũng như kĩ thuật xây dựng câu hỏi và ma trận đề kiểm tra đánh giá theo chuẩn đọc hiểu.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án nhấn mạnh yếu tố sinh viên là người dân tộc thiểu số tại Trường Đại học Tây Bắc?

Tây Bắc là khu vực có tỉ lệ người dân tộc thiểu số chiếm 79,2% dân số. Sinh viên Khoa Ngữ văn Trường Đại học Tây Bắc phần lớn là người dân tộc thiểu số, sử dụng tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai. Vốn từ tiếng Việt, tầm đón nhận và khoảng cách thẩm mĩ của sinh viên còn nhiều hạn chế, dẫn đến khó khăn trong tiếp nhận văn bản văn học. Đồng thời, sau khi tốt nghiệp, lực lượng này lại trực tiếp giảng dạy cho học sinh dân tộc thiểu số tại địa phương, do đó việc phát triển năng lực dạy đọc hiểu cho nhóm sinh viên này mang tính cấp thiết và mang đặc thù riêng biệt.

2. Luận án phân biệt văn bản văn học và tác phẩm văn học như thế nào?

Dựa trên quan niệm của các nhà ngôn ngữ học và lí luận văn học, văn bản văn học là cấu trúc kí hiệu ngôn từ khách quan được in trên giấy, tồn tại trước khi người đọc tiếp cận và mang tính lược đồ. Tác phẩm văn học là sản phẩm hình thành trong ý thức người đọc thông qua quá trình tiếp nhận, giải mã và đồng sáng tạo. Văn bản là cái biểu đạt, còn tác phẩm là cái được biểu đạt gắn liền với trải nghiệm thẩm mĩ của người đọc trong bối cảnh lịch sử cụ thể.

3. Phương pháp dạy đọc hiểu văn bản khác phương pháp giảng văn truyền thống ở những điểm căn bản nào?

Phương pháp giảng văn truyền thống lấy giáo viên làm trung tâm, giáo viên đóng vai trò diễn giảng, cảm thụ hộ, áp đặt cách hiểu và biến học sinh thành người nghe thụ động; giáo án là giáo án nội dung dành cho giáo viên. Phương pháp dạy đọc hiểu lấy học sinh làm trung tâm, giáo viên là người tổ chức, gợi mở, hướng dẫn học sinh tiếp xúc trực tiếp với văn bản để tự giải mã tín hiệu thẩm mĩ và kiến tạo ý nghĩa; giáo án là giáo án về phương pháp đọc dành cho học sinh.

4. Hệ thống giải pháp của luận án gồm những nội dung cốt lõi nào?

Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: (1) Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng tăng cường năng lực sư phạm, cơ cấu lại thời lượng học phần và bổ sung nội dung dạy đọc hiểu văn bản; (2) Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực, điều chỉnh trọng số điểm thành phần và áp dụng chuẩn đọc hiểu để xây dựng ma trận đề kiểm tra; (3) Tăng cường rèn kĩ năng đọc hiểu và dạy đọc hiểu thông qua tập giảng, thiết kế bài dạy và xử lí tình huống sư phạm.

5. Những công cụ và tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm trong Chương 3?

Luận án sử dụng 3 bộ tiêu chí đánh giá năng lực nghề nghiệp: Tiêu chí đánh giá năng lực lập kế hoạch bài học (Bảng 3.5), Tiêu chí đánh giá năng lực thực hiện giờ dạy đọc hiểu trên lớp (Bảng 3.6), và Tiêu chí đánh giá năng lực thiết kế ma trận đề kiểm tra (Bảng 3.7). Kết quả được so sánh đối chứng giữa lớp Thực nghiệm (TN) và lớp Đối chứng (ĐC) qua điểm học phần phương pháp, kết quả thực tập sư phạm và tỉ lệ xếp loại năng lực.


Kết luận

Luận án của tác giả Phạm Thị Phương Huyền đã giải quyết vấn đề phát triển năng lực dạy đọc hiểu văn bản cho sinh viên sư phạm Ngữ văn tại Trường Đại học Tây Bắc dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn chặt chẽ. Hệ thống giải pháp đề xuất bao quát từ việc cấu trúc lại chương trình đào tạo, đổi mới kiểm tra đánh giá đến quy trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên phù hợp với đối tượng sinh viên dân tộc thiểu số. Kết quả thực nghiệm sư phạm và thăm dò chuyên gia đã kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp, đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác đào tạo giáo viên Ngữ văn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.