Chương 1. Tổng quan các vấn đß nghiên cāu Chương 2. Cơ sá lí luận và thực tiễn vß tổ chāc d¿y học khám phá <Thí nghiệm Vật lí đ¿i cương= nhằm phát trián năng lực thực nghiệm cÿa sinh viên sư ph¿m Chương 3. Thiết kế tiến trình d¿y học khám phá <Thí nghiệm Vật lí đ¿i cương= nhằm phát trián năng lực thực nghiệm cÿa sinh viên sư ph¿m Chương 4.
Thực nghiệm sư ph¿m Cấu trúc cÿa LA đưÿc trình bày tóm tắt thông qua sơ đồ hình 1 như sau: Hình 1. S¢ đß tóm tÅt cÃu trúc luÃn án 7 CH¯¡NG 1 TàNG QUAN CÁC VÂN ĐÀ NGHIÊN CĄU 1. Định nghĩa năng lực Ngày nay, đa d¿ng quan điám vß NL có thá chia thành 3 xu hướng chính: 1. Năng lực là khả năng Nhißu tài liệu nước ngoài định nghĩa NL dựa vào khả năng (ability, capacity, possibility) thá hiện qua bảng 1.1 như sau: BÁng 1.
Mát số nghiên cąu đßnh ngh*a nng lăc dăa trên <khÁ nng= OECD2 [54] P. Weinert [57] NL là khả năng NL là khả năng sử NL là khả năng NL là sự kết hÿp cÿa ngưßi học đáp āng dāng các kiến thāc, hành động, đạt được các khả năng và kĩ các nhu cầu phāc kĩ năng, thái đá, kinh thành công và tiến năng có sẵn hoặc học t¿p bằng cách sử nghiệm và sự đam mê bộ dựa trên việc tập đưÿc cùng với sự sẵn dāng và huy đáng đá hoàn thành công hÿp và sử dāng hiệu sàng cÿa ngưßi học đá các nguồn lực xã việc một cách phù quả các nguồn lực giải quyết các vấn đß hái (bao gồm kĩ hợp và hiệu quả tổng hÿp đá giải phát sinh và thực hiện năng và thái đá) trong nhißu tình quyết các trưßng mát cách có trách trong các tình huáng khác nhau hÿp đa d¿ng trong nhiệm, có sự phê phán huáng cā thá. trong cuác sáng. đá đạt được câu trả lßi.1, kết quả nghiên cāu cho thấy phần lớn các định nghĩa vß NL cÿa các tài liệu nước ngoài đßu cho rằng NL là khả năng thực hiện ho¿t đáng tương āng và luôn luôn đi kèm theo sau là các cām từ <thực hiện thành công,= <phù hÿp và hiệu quả,= <hành đáng, đ¿t đưÿc thành công và tiến bá,= <đ¿t đưÿc câu trả lßi.
Năng lực là sự huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, và thuộc tính cá nhân Theo chương trình GDPT tổng thá 2018 cÿa Bá Giáo dāc và Đào t¿o đã định nghĩa NL như sau: <Nng lăc là sự huy đáng táng hÿp các ki¿n thąc, k* nng và các thuác tính cá nhân khác như hāng thú, nißm tin, ý chí. đá thực hiện mát lo¿i công việc trong mát bái cảnh nhất định= [4]. Năng lực là đặc điểm, phẩm chất hoặc thuộc tính cá nhân BÁng 1. Mát số nghiên cąu đßnh ngh*a nng lăc dăa trên <đặc điÃm, ph¿m chÃt, thuác tính cá nhân= Từ điÃn Bách Từ điÃn ti¿ng Ph¿m Minh TrÅn Tráng NguyÅn Xuân khoa ViÇt ViÇt [6] H¿c [7] Thăy, Thąc Nam [5] NguyÅn Quang [9] U¿n [8] 2 Tổ chāc các nước kinh tế phát trián 8 NL là đặc điểm NL là phẩm NL là những NL là tổ hÿp các NL là tổng của cá nhân chất tâm lí và đặc điểm tâm thuộc tính tâm lí hÿp những thá hiện māc đá sinh lí mang lí cá biệt á mßi đác đáo hay các thuộc tính thành th¿o có l¿i khả năng con ngưßi, t¿o phẩm chất tâm lí tâm lí độc đáo nghĩa là ngưßi cho con ngưßi thành đißu kiện cÿa ngưßi học, của cá nhân học có thá thực thực hiện mát quy định tác giúp t¿o đißu kiện đáp āng đòi hiện mát hoặc ho¿t đáng cā đá, chißu sâu, thuận lÿi cho việc hßi đặc trưng vài d¿ng ho¿t thá với hiệu cưßng đá cÿa hoàn thành tát cÿa ho¿t đáng đáng nào đó quả cao.
việc tác đáng mát lo¿i ho¿t và bảo đảm mát cách thành vào đái tưÿng đáng nhất định cho ho¿t đáng thāc và chắc lao đáng nào đó. ấy thành công. Qua các định nghĩa vừa trình bày á bảng trên, chúng tôi nhận thấy việc giải thích NL là đặc điÃm, ph¿m chÃt hoặc thuác tính căa con ng°åi đưÿc nhißu nhà nghiên cāu đồng tình hơn xem nó là ho¿t đáng. Tuy nhiên, cām từ <đặc điám= trong các diễn đ¿t còn khá chung chung nên cần phải đưÿc mô tả cā thá hơn, tùy vào māc đích cần đ¿t tới.
Chính vì vậy, đá lí giải khái niệm NL phù hÿp với tinh thần cÿa Nghị quyết 29 cÿa Trung ương đòi hßi chúng tôi xem NL là sự kết hÿp cÿa những đặc điám, không chỉ bao gồm các đặc tính bẩm sinh mà còn bao hàm những đặc tính đưÿc hình thành và phát trián qua quá trình học tập, rèn luyện cÿa ngưßi học, đá từ đó giúp ngưßi học thực hiện thành công nhiệm vā trong hoàn cảnh cā thá. Như vậy, thông qua việc khảo cāu các tài liệu nước ngoài cjng như các tài liệu trong nước, chúng tôi có thá quan niệm chung vß NL như sau: Năng lực là khả năng huy đáng tổng hÿp các kiến thāc, kĩ năng, kĩ xảo với các thuác tính cá nhân khác như hāng thú, nißm tin, ý chí. đá thực hiện nhiệm vā thành công trong mát bái cảnh cā thá. Cấu trúc năng lực Theo tác giả Nguyễn Văn Biên [10], Đß Hương Trà [11], xây dựng cấu trúc NL bao gồm 4 bước như sau: - B°ãc 1: Trình bày định nghĩa NL cần xây dựng, nghĩa là cần mô tả nái hàm cÿa NL.
- B°ãc 2: Xác định các lĩnh vực, hÿp phần và các thành tá hình thành nên NL đó. 9 - B°ãc 3: Xác định các CSHV có trong mßi thành tá. Các CSHV cần đưÿc diễn đ¿t sao cho chúng có thá quan sát đưÿc và làm bằng chāng cho việc đ¿t đưÿc các thành tá NL. Thông thưßng, các CSHV luôn bắt đầu bằng những đáng từ chỉ hành đáng như là: viết ra (đá đọc đưÿc), nói ra (đá nghe đưÿc), làm (đá quan sát đưÿc), t¿o ra (sản phẩm vật chất đá đánh giá đưÿc).
- B°ãc 4: Xác định tiêu chí chất lưÿng cÿa các CSHV: mô tả māc đá đ¿t đưÿc cÿa các CSHV trong các công cā đánh giá. Các nghiên cąu vÁ nng lăc thăc nghiÇm 1. Định nghĩa năng lực thực nghiệm Khi tìm hiáu các nghiên cāu vß NLTN, chúng tôi đã tham khảo nhißu nguồn thông tin như lí thuyết, định nghĩa từ các luận văn và LA, cjng như từ t¿p chí và các định nghĩa trong các tài liệu hướng dẫn đá có cái nhìn toàn diện vß nái hàm NLTN. - Theo Schreiber cùng với các cáng sự (2009), NLTN là năng lực đặc thù đưÿc hình thành và phát trián thông qua quá trình d¿y học Vật lí.
Nhóm tác giả sử dāng các bài tập TN nhằm bồi dưỡng NLTN cÿa SV. Cā thá như trong quá trình giải các bài tập TN, SV phải kết hÿp các kiến thāc, kĩ năng, ho¿t đáng trí óc và thực hành dựa trên sự hiáu biết sẵn có vß Vật lí, kĩ thuật và thực tế đßi sáng [59]. - Theo Eickhorst cùng các cáng sự đã định nghĩa NLTN như là mát khả năng tißm ẩn ít nhất là lập kế ho¿ch dựa trên quy tắc trực quan và thực hiện các TN nhằm làm rõ mát câu hßi vật lí, cjng như đá đánh giá có ý thāc vß phương pháp luận đái với dữ liệu thu đưÿc [60]. - Theo Etkina, NLTN là khả năng đá mô tả những tiến trình, quá trình, phương pháp quan trọng mà các nhà khoa học đã sử dāng t¿o ra kiến thāc và giải quyết các vấn đß thực nghiệm [61].
- Theo tài liệu tập huấn cÿa Bá Giáo dāc và Đào t¿o (2014), thực nghiệm là mát trong những bước quan trọng trong phương pháp khoa học sử dāng nhằm giúp ngưßi học có thá phân biệt giữa mô hình khoa học hay giả thuyết [12]. - Theo tác giả Nguyễn Văn Biên (2013), NLTN đóng vai trò quan trọng 10 trong việc hình thành và phát trián kĩ năng cÿa ngưßi học, đặc biệt là trong quá trình d¿y học Vật lí [13]. - Theo tác giả Lý Thị Thu Phương: NLTN là năng lực thiết kế PATN phù hÿp cho phép đß xuất hoặc kiám tra những giả thuyết khoa học và tiến hành đưÿc TN thành công nhằm đưa ra kết quả TN cần thiết. Tuy nhiên, NLTN không chỉ là năng lực thực hiện các thao tác bằng tay, quan sát, đo đ¿c mà còn liên quan năng lực tư duy trí óc [14].
- Theo tác giả Xayparseut Vylaychit định nghĩa NLTN là khả năng huy đáng tổng hÿp các kiến thāc, kĩ năng, kĩ xảo với các thuác tính tâm lí như hāng thú, nißm tin, ý chí đá thực hiện thành công các nhiệm vā thực nghiệm. Tác giả Xayparseut Vylaychit đưa ra NLTN bao gồm 4 thành tá năng lực: xác định māc đích TN, thiết kế PATN, tiến hành đưÿc TN và đánh giá đưÿc kết quả [15]. Sau khi chúng tôi đã tìm hiáu định nghĩa NLTN bằng các từ khóa <experimental competence,= <practical skill,= <experimental skills,= <scientific abilities= ,&Chúng tôi nhận thấy có ít tài liệu định nghĩa cā thá, tưßng minh NLTN mà chÿ yếu các tác giả chỉ tập trung nhißu vào vai trò cÿa NLTN [13], [59] và đưa ra các thành tá cÿa NLTN [14], [15], [58], [60]. Trong sá các định nghĩa vừa nêu á trên, chúng tôi đồng quan điám với định nghĩa cÿa tác giả Xayparseut Vylaychit và tháng nhất á cả 2 thành tá đầu tiên.
Tuy nhiên, cjng cần phải đißu chỉnh l¿i á hai thành tá còn l¿i cho đầy đÿ với các bước cÿa quá trình TN. ĐiÃm khác biÇt căa SVSP so vãi SV k* thuÃt trong khái niÇm NLTN Vß mặt nái hàm, khái niệm NLTN cÿa SVSP tương đồng với SV kĩ thuật. Tuy nhiên, do chuẩn đầu ra và chuẩn nghß nghiệp khác nhau nên NLTN cÿa SVSP sẽ có những nét riêng biệt so với SV kĩ thuật á các điám như sau: BÁng 1. Să khác biÇt căa SVSP so vãi SV k* thuÃt trong khái niÇm NLTN SVSP SV k* thuÃt + Mục đích học để dạy: xây dựng kế ho¿ch bài + Mục đích học để làm: d¿y – thực hiện kế ho¿ch – kiám tra đánh giá (theo thiết kế và xây lắp sản phẩm.
tiêu chí 4 và tiêu chí 6 trong Thông tư sá 20 năm 2018 quy định chuẩn nghß nghiệp GV [16]). + SVSP học kiến thāc, kĩ năng không chỉ cho + SV kĩ thuật học kiến thāc, chính bản thân mà còn hướng dẫn l¿i cho HS. kĩ năng cho chính bản thân đá giải quyết vấn đß kĩ thuật. + Chuẩn đầu ra học phần TNVLĐC 1: SVSP + Chuẩn đầu ra học phần 11 đưÿc trang bị các kĩ năng thực hành, có thá tiến thực hành Vật lí: Khả năng hành các TN vß cơ học và nhiệt học.